TRỒNG CÂY RAU, HOA
Bài 2:+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ YC HS làm việc theo cặp.
+ Hớng dẫn học sinh cả lớp bình chọn bạn có
đoạn giới thiẹu đúng đề tài, hay nhất.
* Giúp hs phát triển kĩ năng nói tự nhiên qua việc giới thiệu về bạn.
C, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Bạn ấy // là một họa sĩ nhỏ đấy
+ Bộ phận chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?
+ Bộ phận vị ngữ trả lời cho câu hỏi Là gì?
+ HS thảo luận cả lớp. 1 số HS nêu ý kiến.
+ Lớp nhận xét, bổ sung.
- Giống nhau: Bộ phận chủ ngữ cùng trả lời cho câu hỏi Ai? (Cái gì, con gì)
- Khác nhau:
* Câu kể Ai làm gì? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì?
* Câu kể Ai thế nào? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi thế nào?
* Câu kể Ai là gì? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi là gì?
+ 2 HS đọc phần ghi nhớ – Lớp đọc thầm.
+ Lấy VD minh họa ghi nhớ + 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1.
+ 3 HS làm bài vào giấy khổ to lên bảng dán kết quả.
+ Lớp nhận xét, chữa bài cho bạn.
Tác dụng
+ Câu giới thiệu về thứ máy mới.
- Câu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên.
+ Nêu nhận định (chỉ mùa)
-Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm) - Nêu nhận định (chỉ ngày đêm) - Nêu nhận định (đếm ngày, tháng) - Nêu nhận định (năm học)
+ Chủ yếu nêu nhận định về giá trị của sầu riêng bao hàm cả giới thiệu về loại trái cây này.
+ 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
+ 2 HS ngồi cùng trao đổi, thảo luận, giới thiệu về gia đình mình cho nhau nghe.
+ 4 - 5 học sinh nối tiếp nhau giới thiệu về bạn hoặc gia đình mình trớc lớp.
+ Lớp nhận xét, bổ sung.
+ HS lớp bình chọn.
Khoa học:
ánh sáng cần cho sự sống I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nêu đợc vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người: cú thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe; đối với đời sèng thùc vËt.
- Hiểu đợc mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
- Hiểu đợc nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt.
II, Đồ dùng dạy học: Học sinh mang đến lớp cây đã trồng ở tiết trớc.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài
HĐ1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thùc vËt
+Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
+ Yêu cầu HS quan sát các cây trao đổi, thảo luận néi dung sau:
+ Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu?
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển nh thế nào?
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao?
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng?
+ Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm TiÓu kÕt.
+ Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và cho biết tại sao những bông hoa này có tên là hoa hớng dơng?
HĐ2:Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vËt
+ YC HS đọc SGK thảo luận nhóm đôi nội dung sau:
- Tại sao 1 số loài cây chỉ sống đợc ở nơi ít ánh sáng, lại có những loài cây sống đợc ở những nơi nhiều ánh sáng?
- Hãy kể 1 số loài cây cần nhiều ánh sáng, 1 số loài cây cần ít ánh sáng.
Rút ra nội dung bài học.
C, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
+ Các nhóm quan sát thảo luận trao đổi.
+ Đại diện 1 số nhóm nêu ý kiến.
+ Lớp nhận xét, bổ sung.
+ Các cây đậu khi mọc đều hớng về phía có ánh sáng.
Thân nghiêng hẳn về phía có ánh sáng.
+ Phát triển bình thờng, lá xanh thẫm tơi.
+ Sẽ bị héo lá, úa vàng, bị chết.
+ Thực vật sẽ không quang hợp đợc và sẽ bị chết.
+ Vì khi nở hoa quay về phía mặt trời. + HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi.
+ Đại diện nêu ý kiến. Lớp nhận xét, bổ sung.
- Vì nhu cầu ánh sáng của mỗi loài cây là khác nhau.
- Các loài cây cần nhiều ánh sáng nh: Cây lúa, ngô, cây ăn quả…
- Các cây cần ít ánh sáng nh: Cây gừng, riềng, lá lốt, sống đời…
+ Vài HS đọc phần bạn cần biết SGK.
Tập làm văn :
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối I, Mục đích: Giúp học sinh
- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết đợc một số
đoạn văn cho hoàn chỉnh ở bài tập 2.
II, Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn vào bảng phụ 4 đoạn văn cha hoàn chỉnh (4 tờ).
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1:
+ YC HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Từng nội dung trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn “Tả cây cối”?
+ 1 HS đọc trớc lớp.
- Giới thiệu cây chuối: Phần mở bài.
Bài 2:
+ 4 đoạn văn của bạn Hồng Nhung đợc viết theo các phần trong dàn ý ở bài tập 1. Các em viết tiếp vào… để hoàn chỉnh các đoạn văn.
+ YC HS dán phiếu lên bảng lớp.
+ Nhận xét , kết luận bài làm đúng.
C, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối:
Phần thân bài.
- Nêu ích lợi của cây chuối: Phần kết bài.
+ HS nêu yêu cầu của bài tập.
+ 4 HS làm vào 4 tờ phiếu. Cả lớp làm vào vở bài tËp
+ 4 hs dán phiếu bài làm trên bảng + 1 số HS đọc bài văn hoàn chỉnh.
+ Líp nhËn xÐt.
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Mü thuËt:
Tập nặn tạo dáng: Nặn dáng ngời đơn giản.
I .Mục tiêu: Giúp hs:
-Nhận biết đợc các bộ phận chính và các động tác của con ngời khi hoạt động.
-Làm quen với hình khối điêu khắc (tợng tròn) và nặn đợc một dáng ngời đơn giản theo ý thích.
-Hs quan tâm tìm hiểu các hoạt động của con ngời.
II. Đồ dùng dạyhọc:
-GV: Su tầm tranh ảnh về các dáng ngời, hoặc tợng có hình ngộ nghĩnh, cách điệu nh búp bê, con tò he. Đất nặn.
-HS: Đất nặn. Một miếng gỗ nhỏ hay bìa cứng để làm bảng nặn. Một thanh tre hay gỗ có một đầu nhọn, một đầu dẹt để khắc, nặn các chi tiết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yêú:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
*GTB: Trùc tiÕp.
*HĐ1: Quan sát, nhận xét
-Gv giới thiệu ảnh, một số tợng ngời.
- HD HS quan sát n/x về: dáng ngời các bộ phận, chất liệu để nặn, tạc.
* HĐ2 : Cách nặn dáng ngời
- GV vừa thao tác vừa HD HS cách nặn B1 : Nhào, bóp đất sét cho mềm dẻo
B2 : Nặn hình các bộ phận: đầu, mình, chân tay B3 : Gắn, dính các bộ phận thành hình ngời.
B4 : Tạo thêm các chi tiết hoặc các h/ả khác có liờn quan đến ND nặn.
* HĐ3 : Thực hành :
- GV nêu y/c thực hành: Nặn dáng ngời đơn giản.
+ Gợi ý HS sắp xếp các hình nặn thành đề tài theo ý thích. Nặn xong để khô sau đó có thể vẽ thêm màu cho đẹp .
* HĐ4 : Nhận xét đánh giá:
- Gợi ý HS n/x về: Tỉ lệ hình, dáng HĐ và cách sắp xếp theo đề tài
- GV n/x đánh giá và tuyên dơng những em có SP
đẹp. Dặn dò : VN nặn tạo dáng ngời theo ý thích.
- Quan sát kiểu chữ nét thanh, nét đậm
- HS theo dâi .
- Quan sát nêu hoat động của dáng ngời, các bộ phận đầu, mình, chân tay; chất liệu bằng
đất hoặc gỗ.
- HS tập trung q/sát các thao tác của GV.
- HS thực hành nặn
- HS n/x bài của bạn theo bàn .
Tập đọc
Đoàn thuyền đánh cá
I, Mục đích Giúp học sinh
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào.
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả và vẻ đẹp của lao động.
- Trả lời đợc các câu hỏi SGK, thuộc 1,2 khổ thơ yêu thích.
*** BVMT: Qua câu chuyện giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp huy hoàng của biển cả đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II, Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa SGK phóng to (nếu có điều kiện) - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ, đoạn thơ cần luyện đọc.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ B. Dạy học bài mới
*. Giới thiệu bài
1: Hớng dẫn luyện đọc + Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
+ Y/C hs đọc nối tiếp khổ thơ
+Y/C HS luyện đọc nhóm đôi.
+ Y/C hs luyện đọc cá nhân + Đọc mẫu bài tập đọc.
2: Tìm hiểu bài
+ YC HS đọc thầm cả bài thơ.
+ Bài thơ miêu tả cảnh gì?
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Em biết
điều đó nhờ những câu thơ nào?
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biÓn?
+Vậy ý 1 của bài là gì
+ Tìm những hình ảnh nói lên công việc đánh cá rất
đẹp?
+Nêu nội dung của ý 2:
+Em cảm nhận đợc điều gì qua bài thơ?
3: Luyện đọc diễn cảm HTL + YC 5 HS tiếp nối nhau đọc.
+ Bài thơ cần đọc nh thế nào?
+ YC HS đọc khổ thơ 1 + 2.
+ Tổ chức cho HS học thuộc lòng theo từng khổ thơ, cả bài thơ.
+ 5 khổ thơ.
+ 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (3 lợt) + HS luyện đọc nhóm đôi.
+ 2 HS đọc trớc lớp.
+ HS đọc thầm cả bài thơ.
+ Bài thơ miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và trở về với cá nặng đầy khoang.
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn. Câu thơ: Mặt trời xuống biển nh“ hòn lửa. Sóng đã cài then,
đêm sập cửa cho biết điều đó.”
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc bình minh. Những câu thơ cho biết điều đó là:
Sao mờ kéo lới kịp trời sáng Mặt trời đội biển nhô màu mới + Mặt trời xuống biển nh hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi ý1: Vẻ đẹp huy hoàng của biển + Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: Cá bạc Biển Đông lặng Cá thu Biển Đông nh đoàn thoi
… Nuôi lớn đời ta tự buổi nào ...
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
ý2: Vẻ đẹp của những con ngời lao động trên biển
Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển và vẻ
đẹp của những con ngời lao động trên biển.
+ 5 HS đọc.
+ Đọc với giọng nhịp nhàng, khẩn trơng thể hiện tâm trạng, hào hứng, phấn khởi của những ngời đánh cá trên biển.
+ 2 HS đọc trớc lớp, HS nhận xét.
+ HS đọc nối tiếp theo khổ thơ, cả bài.
+ Một số HS học thuộc lòng trớc lớp cả bài thơ.
C, Củng cố - dặn dò: Dặn HS chuẩn bị bài sau
Toán:
PhÐp trõ ph©n sè (tiÕp)
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết phép trừ 2 phân số khác mẫu số. Bài 1, 3 II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy học bài mới:
*Giới thiệu bài
*. HĐ1: Hớng dẫn cách trừ 2 phân số khác mÉu sè
+ Nêu bài toánnh sgk:
+ Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu phần của tấn đờng ta làm thế nào?
+ HD thực hiện phép trừ 3 2 5 4− . + YC 1 số HS phát biểu ý kiến.
+ Vậy muốn thực hiện phép trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
*. HĐ2: Luyện tập
+YC HS tự làm bài vào vở .
+ Chấm bài của 1 số em, nhận xét.
+ Hớng dẫn học sinh chữa bài.
Bài 1,2: GV củng cố lại cách trừ 2 phân số khác mẫu số cho HS.
Bài 3,4: Củng cố về giải toán
* Lu ý cách ghi đơn vị ở kết quả phép tính cho hs.
C. Củng cố - dặn dò:
- Làm bài tập ở SGK trang 130 và chuẩn bị bài sau.
+ 2 HS đọc đề bài, 1 HS tóm tắt đề toán.
+ LÊy 3 2 5 4−
+ HS nêu: Ta quy đồng mẫu số của 2 phân số.
- Thực hiện trừ 2 phân số.
+ 1 HS lên bảng làm bài.
- Trõ 2 ph©n sè:
15 2 15 10 15 12 3 2 5
4− = − =
+ Ta quy đồng mẫu số 2 phân số đó rồi trừ 2 phân số đó .
+ Ghi nhớ SGK – 2 HS nhắc lại.
+ HS lần lợt nêu yêu cầu của từng bài tập.
+ HS tự làm bài tập.
+ 2 HS lên chữa bài 1,2.
+ Lớp nhận xét, bổ sung. Thống nhất cách làm
đúng. Kết quả:
Bài1:
15
;49 35
;34 5
;11 12
11 Bài2:
21
;23 6
;1 9 5 + 2 HS lên chữa bài.
Đáp số bài 3:
55
1 tấn thức ăn
Đáp số bài4:
12
1 bÓ níc
- HS nhận xét và nêu lời giảI khác cho bài toán nÕu cã
Kể chuyện:
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I, Mục đích Giúp HS
- Chọn đợc câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia để góp phần giữ gìn làng xóm (đờng phố, trờng học) xanh, sạch, đẹp.
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
***KNS:
- Giao tiếp
- Thể hiện sự tự tin - Ra quyết định - Tư duy sáng tạo