1.Mục tiêu:
1. Về kiến thức.
Hiểu được phép trừ trong Z, biết tính đúng hiệu 2 số nguyên. Phát huy trí tưởng tượng trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một hiện tượng toán học liên tiếp và tương tự.
150
2. Về kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, nhanh.
- Vận dụng quy tắc làm một số BT.
c. Về thái độ: Tính kiên trì, cẩn thận trong quá trình tính toán.
II. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b. Chuẩn bị của học sinh: Kẻ trước bảng sử dụng 50 và bài tập điền bằng bút chì. Học bài cũ, làm bài tập về nhà.
3. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra bài cũ (8’) 7’ Câu hỏi
Nêu các tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên? Chữa bài 71(SBT - 62) Đáp án.
Tính chất giao hoán: a + b = b + a.
Tính chất kết hợp : (a + b) + c = a + (b +c) Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a
Cộng với số đối: a + (-a) = 0 (6 điểm) Bài 71 (SBT - 62)(4 điểm)
a) 6; 1; -4; -9 -14
6 + 1 + (-4) + (-9) + (-14) = 7 + (-27) = - (27 - 7) = -20 b) -13; -6; 1; 8; 15
(-13) + (-6) + 1 + 8 + 15 = (-19) + 24 = (24 - 19) = 5 Hs theo dõi nhận xét. Gv nhận xét cho điểm.
Đặt vấn đề: (1’) 5 + (-3) = 2 Vậy 5 - (-3) =?. Để giải quyết vấn đề này ta đi vào tiết hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới 25’
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
? Hs
?
Hs
Phép trừ hai số tự nhiên được thực hiện khi nào?
Phép trừ hai số tự nhiên được thực hiện khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
Hãy xét các phép tính sau và rút ra nhận xét:
3 - 1 và 3 + (-1) 3 - 2 và 3 + (-2) 3 - 3 và 3 + (-3)
Tương tự tính 3 - 4 và 3 - 5?
Tương tự xét phần b:
2 - (-1) = ? 2 - (-2) = ?
3 - 1 = 3 + (-1) = 2 3 - 2 = 3 + (-2) =1 3 - 3 = 3 + (-3) = 0 3 - 4 = 3 + (-4) = -1 3 - 5 = 3 + (-5) = -2 2 - (-1) = 2 + 1 = 3
1. Hiệu của hai số nguyên (15’) a. Ví dụ:
3 - 1 = 3 + (-1) = 2 3 - 2 = 3 + (-2) = 1 3 - 3 = 3 + (-3) = 0 3 - 4 = 3 + (-4) = -1 3 - 5 = 3 + (-5) = -2 2 - (-1) = 2 + 1 = 3 2 - (-2) = 2 + 2 = 4
? Hs Gv Hs
? Hs Gv
Gv Gv
? Hs
? Hs
? Hs Gv
Gv Hs Gv Hs
2 - (-2) = 2 + 2 = 4
Muốn trừ hai số nguyên ta làm như thế nào?
Trả lời.
Gọi HS đọc lại quy tắc?
Hai HS đọc lại quy tắc.
Khi trừ 2 số tự nhiên a và b thì điều kiện a
≥ b. Vậy khi trừ 2 số nguyên a và b ta cần điều kiện gì không?
Trả lời.
Lưu ý: Khi trừ đi một số nguyên phải giữ nguyên số bị trừ, chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối của số trừ.
Khi nói nhiệt độ giảm 3 C nghĩa là nhiệt0 độ tăng -3 C , điều đó phù hợp với quy tắc0 phép trừ trên đây.
Đọc đề ví dụ?
Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sapa ta làm như thế nào?
Trả lời.
Hãy thực hiện phép tính và trả lời bài toán?
Do nhiệt độ giảm 4 C nên ta có:0 3 - 4 = 3 + (-4) = -1
Vậy nhiệt độ hôm nay ở Sapa là −1 C0 Phép trừ trong N khi nào thực hiện được?
Điều này có còn đúng trong Z không?
Trong N, phép trừ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ. Điều này không còn đúng trong Z.
Chính vì phép trừ trong N có khi không thực hiện được nên người ta phải mở rộng tập N thành tập Z để phép trừ các số nguyên luôn thực hiện được.
Giới thiệu nhận xét, cho một vài HS nhắc lại nhận xét.
Đọc nhận xét.
Yêu cầu HS HĐ cá nhân làm bài 48/82 trong 2 phút.
Làm bài 48?
Bài 48 (SGK - 82) 0 - 7 = -7 7 - 0 = 7 a - 0 = a
0 - a = 0 + (-a) = - a)
b. Quy tắc:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của b.
a - b = a + ( - b) c. Ví dụ: Tính:
3 - 8 = 3 + (-8) = -5 (-3) - (-8) = (-3) + 8 = 5 2. Ví dụ (10’)
Do nhiệt độ giảm 4 C nên ta có:0 3 - 4 = 3 + (-4) = -1
Vậy nhiệt độ hôm nay ở Sapa là 1 C0
−
Nhận xét: Trong Z phép trừ luôn luôn thực hiện được.
152
3. Củng cố, luyện tập (10’)
? Hs Gv
Hs
Gv
Hs Gv
Phát biểu quy tắc trừ số nguyên? Nêu công thức?
Trả lời.
Yêu cầu HĐ cá nhân làm bài theo dãy trong 3 phút.
Dãy 1: Phần a, b Dãy 2: Phần c, d Dãy 3: Phần e, g.
Ba HS đại diện ba dãy lên bảng làm, dưới lớp theo dõi nhận xét.
Đưa ra đề bài 50/82.
HD HS làm dòng 1, rồi cho HS HĐ nhóm làm bài 50 trong 4 phút, sau đó cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Thực hiện và báo cáo kết quả.
GV đưa ra kết quả cho các nhóm so sánh và tự rút ra nhận xét.
Bài 77 (SBT - 63)
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( ) ( )
( ) ( )
( )
( ) ( ) ( ( ) )
a) 28 32
28 32 4
b) 50 21
50 21 71
c) 45 30
45 30 75
d) x 80 x 80
e)7 a 7 a
g) 25 a 25 a
− − −
= − + + = +
− −
= + + =
− −
= − + − = −
− = + −
− = + −
− − − = − + Bài 50 (SGK - 82)
3 × 2 - 9 = -3
× + -
9 + 3 × 2 = 15
- × +
2 - 9 + 3 = -4
= = =
25 29 10
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về học bài làm bài 50 - 54 SGK. Chuẩn bị máy tính.
- Hướng dẫn Bài52 (SGK)
Để tính tuổi thọ của nhà Bác học Acsimet các em chỉ cần thực hiện phép tính:
- 212 - (-287) = -212 + 287 = 75
--- Ngày soạn: 3/12/2010 Ngày giảng : 6/12/2010 Lớp 6 A, B, C
Tiết 50 LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu:. 1. Về kiến thức.
Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc trừ số nguyên vào việc giải bài tập.
b. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính số đối, tính toán chính xác.
c. Về thái độ:
Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn toán thông qua các bài toán cụ thể.
II. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy tính f(x) 500, bảng phụ.
b. Chuẩn bị của học sinh: Máy tính, làm trước bài tập.
3.Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ (7’) 6’ Câu hỏi
HS1: Phát biểu quy tắc phép trừ hai số nguyên? Viết công thức? Thế nào là hai số đối nhau? Chữa bài 49/82
HS2: Chữa bài 52/82 Đáp án
HS1: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của b.
a - b = a + (-b) (3 điểm)
Hai số đối nhau là hai số có tổng luôn bằng 0 (1 điểm)
Bài 49 (SGK - 82)Điền số thích hợp vào ô trống. (6 điểm)
a -15 2 0 -3
-a 15 -2 0 3
HS2: Bài 52 (SGK - 82)
Tuổi thọ của nhà bác học Acsimet là: (-212) - (-287) = -212 + (+287) = 75 (tuổi) Hs theo dõi nhận xét. Gv nhận xét cho điểm.
Đặt vấn đề:(1’)
Phép trừ 2 số nguyên sử dụng bằng máy tính ntn? Ta vào tiết hôm nay.
b.Dạy nội dung bài mới. 36’
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Gv
? Hs
Gv Hs Gv
Hs Gv Hs
Hướng dẫn HS làm phần a.
Tương tự làm phần b?
Thực hiện theo HD của GV.
Một HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
Đưa ra bảng phụ đề bài 83/SBT, yêu cầu HS HĐ nhóm làm bài 83 trong 3 phút, sau đó cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả Thực hiện và báo cáo kết quả.
Trong phép cộng, muốn tìm một số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
HD HS làm phần a.
Thực hiện theo HD của GV.
Cho HS HĐ cá nhân làm phần b và c trong 3 phút.
Tương tự làm phần b và c?
Hai HS lên bảng, dưới lớp theo dõi, nhận xét.
Bài 81 (SBT - 64)(6’)Tính:
( ) ( )
( ) ( )
a) 8 3 7 8 3 7
8 4 8 4 12
− − = − + −
= − − = + + =
( ) ( )
( )
b) 5 9 12
5 9 12
− − −
= − − + −
( ) ( ) ( )5 3 5 3 2
= − − − = − + = − Bài 83 (SBT - 64)(7’)
a -1 -7 5 0
b 8 -2 7 13
a-b -9 -5 -2 -13
Bài 54(SGK - 82)(6’) a) 2 + x = 3
x = 3 - 2 x = 1.
b) x + 6 = 0 x = 0 - 6 x = -6 c) x + 7 = 1 x = 1 - 7 x = -6 154
? Hs
? Hs
? Hs
? hs
? Hs
? Hs
Gv
Tổng hai số bằng 0 khi nào?
Tổng hai số bằng 0 khi hai số là hai số đối nhau.
Hiệu hai số bằng 0 khi nào?
Hiệu hai số bằng 0 khi số trừ bằng số bị trừ.
Vậy x+ = ⇒ =x 0 x ? x+ = ⇒ = − ⇒ <x 0 x x x 0 Vậy x− = ⇒ =x 0 x ?
x x 0 x x
x 0
− = ⇒ =
⇒ >
Hồng nói đúng hay Hoa nói đúng? Cho VD.
Hồng nói đúng.
Ví dụ:
5 - (-2) = 5 + 2 = 7 > 5
Lan nói có đúng không? Cho VD.
Lan nói đúng.
VD: -3 - (-4) = (-3) + 4 = 1 1 > (-3) và 1 > (-4)
Treo bảng phụ ghi BT 56 và hướng dẫn HS thao tác thực hành sử dụng máy tính.
Thực hành trên máy tính theo HD của GV.
Dùng máy tính, tính và trả lời kết quả bài 56?HS đứng tại chỗ thực hành và báo cáo kết quả.
Bài 87 (SBT - 65)(6’)
a)x+ = ⇒ = − ⇒ <x 0 x x x 0 b)x− = ⇒ = ⇒ >x 0 x x x 0
Bài55(SGK - 83) (6’)
Có thể tìm được 2 số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ.
VD: 5 - (-2) = 5 + 2 = 7 > 5
Có thể tìm được 2 số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả 2 số bị trừ và số trừ.
VD: -3 - (-4) = (-3) + 4 = 1 1 > (-3) và 1 > (-4)
Bài 56 (SGK - 83)(5’) a. 169-733 = -564 b.53 - (-478) = 531.
c. (-175) + (-213) = - 388
3. Củng cố (1’)
? Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên? Trong Z bao giờ phép trừ không thực hiện được?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Ôn tập các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Về học bài, làm bài SBT 75 - 78 (63) - Đọc trước bài quy tắc dấu ngoặc.
---