NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

Một phần của tài liệu DAI SO 6 - NET LUON (Trang 176 - 179)

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

Tiết 60 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

1. Mục tiêu.

a) Kiến thức.

- Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp. Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu.

b) Kỹ năng.

- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán.

c) Thái độ.

- Yêu thích môn học, biết vận dụng toán học vào thực tế cuộc sống.

2. Chuẩn bị

a) Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

b) Học sinh: Vở ghi, làm bài tập, đọc trước bài ở nhà.

3. Tiến trình bài dạy.

a) Kiểm tra bài cu (7 phút) Câu hỏi

HS : Phát biểu quy tắc chuyển vế? chữa bài 96 (SBT - 65) Đáp án

HS: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi dấu thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”. (4 điểm) Bài 96(SBT - 65)(6 điểm)

a) 2 - x = 17 - (-5) 2 - x = 22

2 - 22 = x

b) x - 12 = (-9) - 15 x - 12 = -24

x = -24 + 12 176

-20 = x X = -20

x = -12 b) Nội dung bài mới

Đặt vấn đề : Số âm x số dương = ?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Như các em đã biết phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau. Vì vậy, chúng ta có thể thay phép nhân bằng phép cộng để tìm kết quả. Ví dụ:

Tương tự theo cách trên hãy tính:

(-5).3 và 2.(-6)?

Qua các ví dụ trên có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của tích? Dấu của tích?

Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân bằng cách khác, ví dụ:

(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5)

= -(5+5+5) = -5.3 = -15 Muốn nhân 2 số nguyên trái dấu ta làm ntn?

Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu?

So sánh quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu với quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

HD HS làm một vài ví dụ.

Yêu cầu HS HĐ cá nhân làm bài 73/89 trong 3 phút sau đó gọi một HS lên bảng làm.

(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15

2. (-6) = (-6) + (-6) = -12 Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối.

Dấu của tích là dấu “-”

2 học sinh nhắc nêu quy tắc.

Phát biểu.

Quy tắc cộng: Trừ hai giá trị tuyệt đối, dấu là dấu của số có GTTĐ lớn hơn.

Quy tắc nhân: Nhân hai GTTĐ, dấu là dấu “ - ”.

Thực hiện tính toán theo GV.

Bài 73 (SGK - 89) a) (-5).6 = -(5.6) = -30

1. Nhận xét mở đầu (10 phút)

Ví dụ : Hoàn thành phép tính:

3.4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12

(-3) . 4 = (-3)+(-3)+(-3) + (-3)

= - 12

(-5) . 3 = (-5) +(-5) +(-5)

= -15

2. (-6) = (-6) + (-6) = -12

2. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (16 phút) Quy tắc: SGK - 88

Ví dụ: (-3).7 = - (3.7) = -21 9.(-8) = - (9.8) = -72

Tính 15.0; (-15).0?

a.0 = ?

Giới thiệu chú ý, cho một HS nhắc lại ND chú ý.

Đọc đề?

Tóm tắt bài toán?

Muốn tính tiền lương của mỗi người ta làm ntn?

Tổng số tiền công nhân A được nhận là bao nhiêu?

Công nhân A bị phạt bao nhiêu tiền?

Số tiền lương mà công nhân A được lĩnh là bao nhiêu?

Ngoài ra còn có thể tính như sau:

Lương công nhân A tháng vừa qua là :

40 . 20000 + 10.(-10000)

= 800000 + (-100000)

= 700000(đ)

b) 9.(-3) = -(9.3) = -27 c) (-10).11 = -(10.11)

= -110

d) 150.(-4) = -(150.4)

= -600.

15.0 = 0 (-15).0 = 0 a.0 = 0

HS nghiên cứu đề bài.

Làm đúng: 20000 đồng/1 sp Làm sai phạt: 10000 đồng/

1 sp

Làm đúng: 40 sp Làm sai: 10 sp

? được bao nhiêu tiền?

Tính hiệu số tiền được nhận và số tiền bị phạt.

40.20000 = 800000 đồng 10.10000 = 100000 đồng 8000000 đ - 100000 đ

= 700000đ

*) Chú ý: a.0 = 0.a = 0

Tích của số nguyên a với 0 bằng 0.

Ví dụ:

Tổng số tiền công nhân A được nhận là:

40.20000 = 800000 đồng Tổng số tiền bị phạt là:

10.10000 = 100000 đồng Lương công nhân A tháng vừa qua là:

8000000 đ - 100000 đ

= 700000đ

c) Củng cố, luyện tập (10 phút) Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

Yêu cầu HS HĐ cá nhân làm bài 76 trong 3 phút, sau đó gọi một HS lên bảng làm bài.

Phát biểu.

Một HS lên bảng làm,

dưới lớp làm vào vở Bài 76 (SGK - 89)

x 5 -18 18 -25

y -7 10 -10 40

x.y -35 -180 -180 -1000

Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập: Đúng hay sai? Nếu

Bài tập a) Sai 178

sai hãy sửa lại cho đúng?

a) Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta nhân hai GTTĐ với nhau rồi đặt trước tích tìm được dấu của số có GTTĐ lớn hơn.

b) Tích của hai số nguyên trái dấu bao giờ cũng là một số âm.

c) a. (-5) < 0 với a∈ Ζ ≥;a 0 d) x + x + x + x = 4 + x e) (-5) . 4 < (-5).0

Yêu cầu HS HĐ nhóm làm bài tập trên trong 4 phút, sau đó cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

Thực hiện và báo cáo kết quả.

Sửa lại: Đặt trước tích tìm được dấu “ - ”

b) Đúng.

c) Sai.

Vì nếu a = 0 thì 0. (-5) = 0 Sửa lại: a.(-5) 0≤ với

a∈ Ζ ≥;a 0 d) Sai

Sửa lại: x + x + x + x = 4.x e) Đúng

Vì (-5) . 4 = -20 (-5).0 = 0

⇒ − <20 0

d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút) - Về học bài, làm bài tập 74, 77 (89)

- Đọc trước bài 62 “nhân 2 số nguyên cùng dấu”

- Hướng dẫn bài 77(89)SGK:

a) x = 3 ta thay vào rồi tính giá trị của biểu thức 250 . x = 250 . 3 = 750 dm = 75 m

b) x = -2 ⇒250 .(-2) = - 500 dm

Ngày soạn: Ngày giảng :

Một phần của tài liệu DAI SO 6 - NET LUON (Trang 176 - 179)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(297 trang)
w