- Bài tập về nhà: Bài 10 (sgk - 71), Bài 9 -16 (SBT-55, 56 ).
- Đọc trước bài thứ tự trong tập hợp các số nguyên.
- Bài 15(SBT - 56):
B D O C A
4 0 4 6 1 km Trại
Các phần a và bđều có hai đáp án. Để chỉ có một đáp án thì cần phải biết đội đi về bên trái hay bên phải.
---
Ngày soạn: 19/11/2010 Ngày dạy: 22/11/2010 Lớp 6 A, B, C
Tiết 42 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN I. Mục tiêu
1. Về kiến thức.
Học sinh biết so sánh 2 số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
b) Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức trên vào làm một số BT.
c) Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của HS khi áp dụng quy tắc.
II. Chuẩn bị của GV và HS
a) Giáo viên: Bảng phụ , hình vẽ 1 trục số nằm ngang b) Học sinh: Hình vẽ 1 trục số nằm ngang .
3.Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ (7’) 6’ Câu hỏi
Tập hợp Z các số nguyên gồm các số nào? Viết kí hiệu?
Làm bài tập 12 (SBT - 56)
Đáp án
Tập Z các số nguyên gồm các số nguyên dương, nguyên âm và số 0 (3 điểm) Z = {..., -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3,...} (2 điểm)
Bài 12 (SBT - 56)(5 điểm)
Số đối của 7, 3, -5, -2, -20 lần lượt là: -7, -3, 5, 2, 20.
Hs theo dõi, nhận xét. Gv nhận xét cho điểm.
Đặt vấn đề: (1’)
? So sánh 2 số tự nhiên 2 và 4? So sánh vị trí điểm 2 và 4 trên trục số nằm ngang?
HS: 2 < 4. Trên trục số, điểm 2 nằm ở bên trái điểm 4
GV: Vậy so sánh 2 số nguyên như thế nào? Ta xét nội dung bài học hôm nay.
b.Dạy nội dung bài mới. 28’
Hoạt động của thầy và của trò Ghi bảng
1.So sánh 2 số nguyên (12’)
? Hs
So sánh giá trị của 3 và 5? So sánh vị trí của số 3 và số 5 trên trục số?
Trả lời
? Hs
Gv
Rút ra nhận xét khi so sánh 2 số tự nhiên?
Trong hai số tự nhiên khác nhau có 1 số nhỏ hơn số kia, trên trục số nằm ngang điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
Đối với số nguyên cũng như vậy . Trong 2 số nguyên khác nhau có 1 số nhỏ hơn số kia.
a nhỏ hơn b kí hiệu là a < b hay b lớn hơn a kí hiêu là b > a Nhận xét: Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang) điểm 0 nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
? Hs
Gv
? Hs
Đưa ra đề bài ?1, yêu cầu HS HD cá nhân làm bài trong 2 phút, sau đó gọi một HS lên bảng điền.
?1.
a) bên trái, nhỏ hơn, <
b) bên phải, lớn hơn, >
c) bên trái, nhỏ hơn, <
Giới thiệu số liền trước, số liền sau của 1 số nguyên.
Lấy ví dụ về số liền trước, số liền sau?
Lấy ví dụ.
*) Chú ý: (sgk - 71)
? Hs
Cho HS HĐ nhóm làm ?2 trong 2 phút, sau đó cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
?2
2 < 7 ; -2 > -7 ; -4 < 2 - 6 < 0 ; 4 > -2 ; 0 < 3 132
? Hs Gv Hs
? Hs
So sánh số nguyên âm, số nguyên dương với số 0? So sánh số nguyên âm với số nguyên dương?
Trả lời.
Giới thiệu nhân xét.
Đọc nhận xét (sgk - 72)
Cho HS HĐ nhóm làm bài trong 2 phút, sau đó cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Hai HS làm bài?
Bài 12/73
a) sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
-17; -2; 0; 1; 2; 5
b) sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
2001; 15; 7; 0; -8; -101.
Bài 13/73
a) các số nguyên âm nằm giữa -5 và 0 là : - 4; - 3; -2; -1.
b) - 3 < x < 3
các số nguyên nằm giữa -3 và 3 là : -2; -1; 0; 1; 2
*)Nhận xét: (sgk - 72)
2.Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên (16’)
? Hs
Trên trục số 2 số đối nhau có đặc điểm gì?
Cách đều điểm 0 và nằm về 2 phía của điểm 0
? Hs
3 và -3 cách 0 bao nhiêu đơn vị?
Điểm -3 và 3 cách điểm 0 là 3 đơn vị
? Hs
Cho HS làm ?3 Trả lời
Gv Trình bày khái niệm giá trị tuyệt đối của số nguyên a?
*) Định nghĩa: (sgk - 72)
- Kí hiệu: Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là a
? Hs
Cho HS làm ?4 Đứng tại chỗ trả lời.
- Ví dụ:
13 = 13 ; −20 = 20
−75 = 75 ; 0 = 0
? Hs
? Hs
Qua ví dụ hãy rút ra nhận xét?
Đọc nhận xét (sgk - 72) So sánh -3 và -5?
So sánh −3 và −5 ? -3 > -5
3 5
− < −
*) Nhận xét:
0 = 0
a = a nếu a > 0 (a ∈ Z) a = - a nếu a < 0 (a ∈ Z) a, b ∈ Z ; a < 0, b < 0
a b
− < − ⇒ a > b a = a−
3. Củng cố, luyện tập (9’)
? Hs
Trên trục số nằm ngang, số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Cho ví dụ ? Trả lời
? Hs
So sánh - 1000 và 2?
-1000 < 2
? Hs
Thế nào giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên a?
Trả lời
? Hs
Yêu cầu HS làm bài 14 trong 2 phút.
Làm bài 14?
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở.
Bài 14 (SGK - 73) Giải
2000 = 2000
−3011 = 3011
−10 = 10
Bài 15 (SGK - 73) Gv
Hs Gv
Cho HS HĐ nhóm làm bài 15 trong 2 phút, sau đó cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét chéo.
Thực hiện và báo cáo kết quả.
Giới thiệu "Có thể coi mỗi số nguyên gồm 2 phần: Phần dấu và phần số. Phần số chính là giá trị tuyệt đối của nó"
3 < 5 −3 < −5
−1 > 0 2 = −2