1.Mục tiêu : 60
a. Về kiến thức:
- Hs hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 dựa vào các kiến thức đã học ở lớp 5.
b. Về kỹ năng:
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết để xác định một số, một tổng đã cho có chia hết cho 2; 5 hay không.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác cho hs khi phát biểu và vận dụng giải các bài toán về tìm số dư, ghép số.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ.
- Giáo án, sgk, sgv.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, học bài và làm bài tập về nhà.
3. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ: (8’) 7’ *Câu hỏi:
Gv: Treo bảng phụ:
? Xét biểu thức: a) 246 + 30. Mỗi số hạng của tổng có chia hết cho 6 không? Không làm phép cộng hãy cho biết: Tổng có chia hết cho 6 hay không? Phát biểu tính chất tương ứng.
b) 246 + 30 + 15. Không làm phép tính cộng hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 không? Phát biêu tính chất tương ứng?
Gv: - Yêu cầu hs cả lớp làm bài
- Gọi một hs lên bảng và kiểm tra 2 đến 3 em.
*Đáp án:
a) 246 + 30. Ta thấy 246 M 6 ; 30 M 6 ⇒ 246 + 30 M 6 3đ
- Tính chất: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho một số thì tổng đó chia hết cho số đó. 2đ
b) 246 + 30 + 15. Ta thấy 246 M 6 ; 30 M 6; 15 M 6 ⇒246 + 30 + 15 M 6.3 3đ - Tính chất: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó. 2đ
Hs theo dõi, nhận xét. Gv nhận xét cho điểm.
Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Muốn biết số 246 có chia hết cho 6 hay không ta phải đặt phép chia và xét số dư. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể không cần làm phép chia mà nhận biết được một số có hay không chia hết cho số khác. Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó, trong bài học hôm nay ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
b. Dạy nội dung bài mới: 29’
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng 1.Nhận xét mở đầu. (6’)
? Tìm các VD về số có chữ số tận cùng là 0?
Hs 20, 210, 3130, ....
? Xét xem các số đó có chia hết cho 2, cho 5 không? Vì sao?
Hs Trả lời. 20 = 2 . 10 = 2 . 2 . 5 chia hết cho
2, cho 5.
210 = 21 . 10 = 21 . 2 . 5 chia hết cho 2, cho 5.
3130 = 313 . 10 = 313 . 2 . 5 chia hết cho 2, cho 5.
? Có nhận xét gì về các số chia hết cho cả 2 và 5?
Hs Là số có chữ số tận cùng là 0. * Nhận xét: Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
2. Dấu hiệu chia hết cho 2.(13’)
? Trong các số có một chữ số số nào chia hết cho 2?
Hs 0; 2; 4; 6; 8
VD: Xét số 43∗
Ta viết 43∗ = 430 + ∗
? Thay dấu ∗ bởi chữ số nào thì n M 2?
Hs ∗ = 0; 2; 4; 6; 8 43∗ M 2 ⇒∗ = 0; 2; 4; 6; 8
? Vậy chữ số như thế nào thì chia hết cho 2?
Hs Là những số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn.
Gv Ghi kết luận 1. Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2.
? Thay dấu ∗ bởi các chữ số nào thì n M 2?
Hs ∗ = 1; 3; 5; 7; 9 43∗ M 2 ⇒∗ = 1; 3; 5; 7; 9
? Những số như thế nào thì không chia hết cho 2?
Hs Là những số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ.
* Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2.
? Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2?
Hs Các số có chữ số tận cùng là các chữ số chẵn
thì chia hết cho 2, và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
* Dấu hiệu: (sgk – 37)
Gv Treo bảng phụ ?1
Hs Trả lời. ?1.
+ Số chia hết cho 2 là: 328; 1234.
+ Số không chia hết cho 2 là: 1437;
895.
3. Dấu hiệu chia hết cho 5. (10’) 62
VD: Xét số n = 43∗
Ta viết 43∗ = 430 + ∗
? Thay dấu ∗ bởi các chữ số nào thì n M 5? Vì sao?
Hs ∗ = 0; 5 vì cả hai số hạng cùng chia hết
cho 5 43∗ M 5 ⇒∗ = 0;5
? Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 5?
Hs Số có tận cùng là 0 hoặc 5 Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
? Ta thay dấu * bởi những số nào thì n M 5 43∗ M 5 Hs * = 1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9.
? Vì sao?
Hs Vì có một số hạng không chia hết cho 5.
? Vậy những số nào thì không chia hết cho 5?
Hs Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
Kết luận 2: Sồ có chữ số tận cùng khác 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5.
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 5?
Hs Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết
* Dấu hiệu. (sgk – 38)
? Điền chữ số vào dấu * để được số 37∗ M 5
Hs Trả lời. ?2. * = 0, 5 thì 37∗ M 5
Hay ta có số 370 và 375 M 5
c. Củng cố, luyện tập: (6’)
*Củng cố:
? Số có chữ số tận cùng là bao nhiêu thì chia hết cho 2?
Hs: Tận cùng bằng: 0; 2; 4; 6; 8
? Số có tận cùng là bao nhiêu thì chia hết cho 5?
Hs: Tận cùng bằng 0 hoặc 5.
? Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho mấy?
Hs: Chia hết cho cả 2 và 5.
* Luyện tập:
* Bài 91 (sgk- 38) (Hs trả lời miệng) Đáp:
+ Số chia hết cho 2 là: 652; 850; 1546.
+ Số chia hết cho 5 là: 850 và 785
* Bài tập 93 (sgk-38) Bảng phụ:
Đáp:
a) Chia hết cho 2, không chia hết cho 5.
b) Chia hết cho5, không chia hết cho 2.
c) Chia hết cho 2, không chia hết cho 5.
d) Chia hết cho5, không chia hết cho2.
d. Hướng dẫn về nhà:(2’) - Học lý thuyết.
- L àm bài tập 94; 95; 96; 97.
- Hướng dẫn bài 97: Dùng ba c ữ số 4; 0; 5 ghép thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện.
+ Số đó chia hết cho 2: 504; 540; 450.
+ Số đó chia hết cho 5: 540; 405.
=====================================
64
Ngày soạn: 25/09/2011 Ngày dạy: 28/09/2011 Lớp dạy: 6A Tiết 21:
LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu : a. Về kiến thức:
- Hs hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 dựa vào các kiến thức đã học ở lớp 5.
b. Về kỹ năng:
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết để xác định một số, một tổng đã cho có chia hết cho 2; 5 hay không.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho học sinh. Đặc biệt các bài toán trên được áp dụng vào những bài toán mang tính thực tế.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ ghi bài tập.
- Giáo án, sgk, sgv.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà.
3. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ: (7’) 6’ *Câu hỏi:
Hs: ? Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5?
Áp dụng làm bài tập 95 (sgk-38).
*Đáp án:
+ Dấu hiệu chia hết cho 2: Số có chữ số tận cùng chia hết cho 2 thì chia hết cho 2, và chỉ những số đó mới chia hết cho 2. 2đ
+ Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5, và chỉ những số đó mới chia hết cho 5. 2đ
+ Áp dụng: Bài 95 (sgk-38).
a) Chia hết cho 2.
{0;2;4;6;8.}
∗∈ 3đ
b) Chia hết cho 5.
∗∈{ }0; 5 3đ
Hs theo dõi, nhận xét. Gv nhận xét cho điểm.
Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Để nắm vững được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Và để vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết này vào giải bài tập. Chúng ta cùng chữa một số bài tập.
b. Dạy nội dung bài mới: (33’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hs Đọc bài tập 96 (sgk-38) Bài tập 96 (sgk-38) 8’
? Trả lời bài 96.
Hs Hai hs lên bảng: Hs1 - phần a; Hs2 - phần b.
a) Điền chữ số vào dấu * Để được số 85∗ thoả mãn điều kiện chia hết cho 2.
Không có số nào thoả mãn để điền vào dấu *
b) Điền chữ số vào dấu * Để được số 85∗ thoả mãn điều kiện chia hết cho 5.
{1;2;...;9}
∗∈
? So sánh điểm khác so với bài 95? Liệu còn trường hợp nào không?
Hs Thảo luận nhóm.
* ở bài 95 là chữ số cuối cùng.
66
* ở bài 96 là chữ số đầu tiên.
Còn trường hợp * ở giữa.
Gv Dù thay dấu * ở vị trí nào cũng phải quan tâm đến chữ số tận cùng xem có chia hết cho 2 cho 5 không.
Hs Đọc đề bài 97 (sgk-39) Bài tập 97 (sgk-39) 6’
? Làm thế nào để ghép các chữ số 4; 0; 5 thành số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2, chia hết cho 5?
Hs + Số chia hết cho 2: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 4.
+ Số chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
a) Số chia hết cho 2: 450; 540;
504.
b) Số chia hết cho 5: 405; 540;
450.
Gv - Treo bảng phụ bài 98 ( sgk – 39) - Phát phiếu học tập cho các nhóm
Bài tập 98 ( sgk – 39) 7’
Hs Hoạt động nhóm trả lời. Câu Đ S
a) Số có chữ số tận cùng là 4 thì chia hết cho 2 x b) Số chia hết cho 2 thì
chữ số tận cùng là 4 x c)Số chia hết cho 2 và
chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là 0.
x d) Số chia hết cho 5 thì có
chữ số tận cùng là 5. x e) Số có chữ số tận cùng
là 3 thì không chia hết cho 3.
x f) Số không chia hết cho 5
thì có chữ số tận cùng là 1. x Hs Treo bảng phụ bài 99 (sgk – 39) Bài 99 (sgk – 39) 5’
? Số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, là những số nào mà chia hết cho 2?
Hs 22; 44; 66; 88.
? Trong các số đó số nào chia 5 dư 3?
Hs Số 88.
? Trình bày lời giải? Gọi số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau là aa. Số đó chia hết cho 2 số tận cùng có thể là 2; 4; 6; 8. Nhưng chia cho 3 lại dư 5, vậy số đó là 88.
? Suy nghĩ trả lời bài 100 (sgk – 39) Bài 100 (sgk – 39) 7’
Hs Hoạt động nhóm. n = abbc
n M 5 ⇒ c M5 Mà c ∈ {1;5;8 }
⇒ c = 5; a = 1; b = 8.
Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm:
1885.
c. Củng cố, luyện tập: (3’)
*Củng cố:
Gv: Chúng ta có các dạng bài tập như điền chữ số vào dấu *; ghép số. Đánh dấu “x” vào ô thích hợp, … Dù ở dạng bài tập nào cũng phải nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 dựa vào chữ số tận cùng.
* Luyện tập:
(không luyện tập) d. Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm bài tập 124; 128; 130; 131; 132;
- Đọc trước bài “Dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9”.
---
Ngày soạn: 28/09/2011 Ngày dạy: 03/10/2011 Lớp dạy: 6A Tiết 22: