15. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

Một phần của tài liệu DAI SO 6 - NET LUON (Trang 82 - 87)

1.Mục tiêu : a. Về kiến thức:

- Học sinh hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

b. Về kỹ năng:

- Phân tích đợc một hợp số ra thừa số nguyên tố trong những trờng hợp đơn giản.

c. Về thái độ:

- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a.Chuẩn bị của Giáo viên:

- Bảng phụ. Giáo án, sgk, sgv.

b. Chuẩn bị của Học sinh:

82

- Bảng nhóm, sgk, đọc trước bài mới.

3. Tiến trình bài dạy:

a. Kiểm tra bài cũ: (1’) (không kiểm tra) Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

b. Dạy nội dung bài mới: 35’

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng 1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. (15’)

? Số 300 có thể viết được dưới dạng tích các thừa số lớn hơn 1 được không?

Hs Phân tích được.

? Hãy phân tích số 300 theo hình cây?

Hs Phân tích và đọc kết quả. 300 = 6.50 = 2.3.5.10 = 2.3.5.2.5

? Các số 2, 3, 5 là số gì?

Hs Số nguyên tố.

Gv Các số 2, 3, 5 là số nguyên tố, ta nói rằng số 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.

Các số 2, 3, 5 là số nguyên tố, ta nói rằng số 300 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.

? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

Hs Nêu tổng quát. * Tổng quát: (sgk – 49)

Gv Nêu chú ý.

Hs Nghe và ghi. * Chú ý (sgk – 49)

2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. 20’

Gv Hướng dẫn hs phân tích.

Hs Chuẩn bị thước, phân tích theo sự hướng dẫn của giáo viên.

300 150 75 25 5 1

2 2 3 5 5

Do đó 300 = 2.2.3.5.5 = 22.3.52 Gv + Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số

nguyên tố từ nhỏ đến lớn 2; 3; 5; 7;….

+ Trong quá trình xét tính chia hết nên vận dụng các dấu hiệu chia hết.

+ Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột.

+ Kết quả viết gọn bằng luỹ thừa và viết các ước nguyên tố từ nhỏ đến lớn.

? Có nhận xét gì với kết quả đã phân tích theo hình cây?

Hs Trả lời. * Nhận xét (sgk – 50)

? Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố?

Hs Hoạt động nhóm.

Gv Chữa bảng nhóm. ?.Phân tích số 420 ra thừa số

nguyên tố.

420 210 105 35 7 1

2 2 3 5 7 420 = 22 .3.5.7 c. Củng cố, luyện tập: (8’)

*Củng cố:

? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

? Nếu cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố?

Hs: Trả lời.

* Luyện tập:

Bài tập 125(sgk – 50) (Ba hs lên bảng) Đáp án: Kết quả viết gọn: a) 60 = 22.3.5

b) 84 = 22.3.7 c) 285 = 3.5.19 d.Hướng dẫn về nhà:(1’)

+ Học bài theo vở ghi và sgk.

+ Làm bài tập 125 d, e, g; 127; 128 (sgk – 50) . + Tiết sau luyện tập.

Ngày soạn: …../10/2011 Ngày dạy: 12/10/2011 Lớp dạy: 6A

…./10/2011 Lớp dạy: 6B Tiết 28:

LUYỆN TẬP

1.Mục tiêu : a. Về kiến thức:

- Hs được củng cố, khắc sâu kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

b. Về kỹ năng:

- Hs dựa vào việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố, hs tìm được các ước của số cho trước.

c. Về thái độ:

- Hs có ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài tập lien quan..

2. Chuẩn bị cua GV và HS:

a.Chuẩn bị cua giáo viên:

- Bảng phụ ghi bài tập. Giáo án, sgk, sgv.

b. Chuẩn bị cua học sinh:

84

- Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà.

3. Tiến trình bài dạy:

a. Kiểm tra bài cũ: (7’) 6’ *Câu hỏi:

? Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?

Áp dụng làm bài tập 128 (sgk - 50).

*Đáp án:

+ Phân tích một số tự nhiên > 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích các thừa số nguyên tố. 3đ

+ Áp dụng: Bài tập 128 (sgk - 50).

Cho số a = 23 . 52 .11

Các số 4; 8; 11; 20 là ước của a. 4đ Còn số 16 không phải là ước của a. 3đ Hstheo dõi, nhận xét. Gv nhận xét cho điểm

Đặt vấn đề: (1’)

Chúng ta cùng làm một số bài tập để rèn kỹ năng phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.

b. Dạy nội dung bài mới: (33’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hs đọc đề bài. Bài tập 159 (sbt – 22)

? Phân tích các số ra thừa số nguyên tố?

Hs Lên bảng. Phân tích các số ra thừa số nguyên

tố.

120 = 23. 3 . 5 900 = 23. 32.52

100000 = 105 = 25 . 55

? Viết tất cả các ước của a?

Gợi ý: Viết từng ước của các số nguyên tố đó, rồi viết thêm một ước chính là tích của các số nguyên tố đó.

Bài tập 129 (sgk – 50)

Hs + Trả lời.

+ Ba hs lên bảng trình bày.

a) 1; 5; 13; 65 b) 1; 2; 4; 8; 16; 32 c) 1; 3; 7; 9; 21; 63 Gv + Yêu cầu hs tìm hiểu mục có thể em chưa biết.

+ Giới thiệu cách xác định số lượng các ước của một số.

Hs Tìm hiểu mục có thể em chưa biết.

? Vận dụng kiểm tra số lượng các ước của một số.

Hs Kiểm tra. Bài tập 129:

b) b = 25 có 5 + 1 = 6 (ước).

c) c = 32.7 có (2 + 1) (1 + 1)

= 6 (ước) Bài tập 130:

51 = 3.17 có (1 + 1) (1 + 1) = 4(ước).

75 = 3 52 có (1 + 1) (2 + 1)

= 6(ước)

42 = 2.3.7 có (1 + 1) (1 + 1) (1 + 1)

= 8(ước).

30 = 2.3.5 có (1 + 1) (1 + 1) (1 + 1)

= 8(ước).

c. Củng cố, luyện tập:(3’)

? phân tích một số ra thừa số nguyên tố có mấy cách đó là những cách nào?

Hs: Trả lời.

d.Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Xem lại các bài tập đã chữa.

- Làm bài tập 161đến 168 (sbt).

- Đọc trước bài “Ước chung và bồi chung”.

---

86

Ngày soạn: …../10/2011 Ngày dạy: …./10/2011 Lớp dạy: 6A

…./10/2011 Lớp dạy: 6B Tiết 29:

Một phần của tài liệu DAI SO 6 - NET LUON (Trang 82 - 87)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(297 trang)
w