Ngày này, hầu nh tất cả cỏc NHTM đó thay đổi quan điểm cho rằng hoạt động tớn dụng phải là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngõn hàng. Bởi vỡ, hoạt
động tớn dụng chứa đựng trong nú rủi ro rất cao, cú thể dẫn đến sự phỏ sản của cỏc NHTM. Trong khi đú, cỏc dịch vụ mà ngõn hàng cung cấp cho khỏch hàng chứa
đựng một tỷ lệ rủi ro thấp hơn và ngõn hàng vẫn thu đợc một lợng phớ đỏng kể từ cỏc dịch vụ này. Vỡ vậy, việc phỏt triển cỏc hoạt động dịch vụ, bờn cạnh hoạt động tớn dụng, đợc coi là hớng phỏt triển đa dạng hoỏ cỏc sản phẩm nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Mặt khỏc, cỏc hoạt động dịch vụ lại cú mối quan
lại, cỏc dịch vụ mà ngõn hàng phục vụ khỏch hàng mà tốt thỡ sẽ giỳp uy tớn của ngõn hàng tăng lờn từ đú kớch thớch hoạt động tớn dụng phỏt triển. Chớnh vỡ những nguyờn nhõn trờn mà hiện nay, cỏc ngõn hàng đó coi việc đẩy mạnh cỏc hoạt động dịch vụ nh là một trong những hớng phỏt triển chớnh của ngõn hàng trong thời kỳ kinh tế thị trờng. Trong cỏc dịch vụ đú khụng thể khụng kể đến dịch vụ bảo lónh.
Đõy đợc coi là một trong những dịch vụ mang lại thu nhập cao cho ngõn hàng;
giỳp hỗ trợ cho cỏc hoạt động kinh tế trong nớc phỏt triển cũng nh mở rộng cỏc quan hệ ngoại thơng. Nắm bắt đợc xu thế đú, Chi nhỏnh NH ĐT&PT Hà Nội đó
mạnh dạn đa nghiệp vụ bảo lónh vào trong hoạt động của mỡnh với mục tiờu chớnh là đa dạng hoỏ sản phẩm, đỏp ứng nhu cầu ngày càng cao của khỏch hàng. Chi nhỏnh bớc đầu đó thu đợc những kết quả đỏng khớch lệ, gúp phần nõng cao uy tớn, tăng khả năng cạnh tranh và mang lại một nguồn thu nhập đỏng kể cho ngõn hàng.
Bảo lónh là một nghiệp vụ mới chỉ đợc thực hiện bắt đầu từ năm 1995 tại NH
ĐT&PT Hà Nội. Mặc dự là một hoạt động mới song cho đến nay, với nỗ lực của toàn thể cỏn bộ ngõn hàng, bảo lónh đó và đang phỏt triển cả về số lợng và chất l- ợng. Điều này đợc thể hiện rừ qua những số liệu cụ thể sau.
2.2.2.1. Về quy mụ hoạt động bảo lónh
Kể từ năm 1995 đến nay, ngõn hàng đó thực hiện rất nhiều mún bảo lónh với tổng doanh số bảo lónh qua cỏc năm nh sau:
Bảng 2.4: Tổng doanh số bảo lónh qua cỏc năm
Đơn vị: Triệu đồng, ngoại tệ đó quy đổi.
Chỉ tiờu 1999
Số tiền
2000 Số tiền +/- %
2001 Số tiền +/-%
2002 Số tiền +/-%
Doanh số Bl 306.328 482.636 39,9 848.782 98 940.671 10,8 (Nguồn: Bỏo cỏo của phũng nguồn vốn kinh doanh)
Qua bảng số liệu và biểu đồ qua cỏc năm ta cú thể thấy rằng doanh số bảo lónh tại Ngõn hàng tăng đều qua cỏc năm. Năm 1999, doanh số bảo lónh đạt 306.328 Trđ. Sang năm 2000, doanh số bảo lónh tăng 122.308 trđ (tơng ứng 39,9%). Đặc biệt, doanh số bảo lónh năm 2001 so với năm 2000 tăng tới 98% (t-
ơng ứng 420.146 trđ). Sang đến năm 2002, mặc dự tăng hơn năm 2001 là 91.889 trđ song về mặt tơng đối chỉ tăng hơn cú 10,8%.
Cú thể núi rằng, ngõn hàng luụn duy trỡ đợc mức tăng trởng doanh số bảo lónh đều đặn qua cỏc năm. Đõy là do ngõn hàng đó xõy dựng đợc chiến lợc Marketing tốt, vừa đỏp ứng tốt nhu cầu của khỏch hàng truyền thống, đồng thời thu hỳt thờm cỏc khỏch hàng mới. Ngoài ra, việc đơn giản hoỏ thủ tục bảo lónh nhất là bảo lónh theo hạn mức đối với khỏch hàng lõu năm đó gúp phần làm tăng doanh số bảo lónh trong năm 2002 hơn so với cỏc năm trớc đú. Trong những năm trở lại đõy, nhu cầu xõy dựng cơ sở hạ tầng, mua mỏy múc thiết bị là rất cao.
Chớnh vỡ vậy mà nhu cầu bảo lónh của khỏch hàng cũng tăng lờn.
Qua bảng số liệu trờn, ta cú thể thấy đợc phần nào quy mụ hoạt động bảo lónh tại ngõn hàng. Tuy nhiờn, để thấy đợc mặt mạnh và yếu của hoạt động bảo lónh tại ngõn hàng ở trong và ngoài nớc, ta sẽ phõn tớch bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Quy mụ doanh số bảo lónh trong và ngoài nớc.
Đơn vị: Triệu đồng, ngoại tệ đó quy đổi
Chỉ tiờu 1999 2000 2001 2002
0 200000 400000 600000 800000 1000000
1999 2000 2001 2002
Doanh thu BI
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%) BL trong nớc 220.496 72 350.984 81,9 587.614 69,2 660.351 70,2
BL nớc ngoài 85.832 28 77.652 18,1 261.168 30,8 280.320 29,8
Tổng doanh số BL 306.328 100 428.636 100 848.782 100 940.671 100 (Nguồn: Bỏo cỏo của phũng Thanh toỏn quốc tế)
Ta thấy rằng tại ngõn hàng, doanh số bảo lónh nớc ngoài luụn chiếm một tỷ trọng khụng phải là nhỏ so với bảo lónh trong nớc, khoảng 30% tổng doanh số bảo lónh. Mặc dự trong năm 2000 tỷ trọng bảo lónh vay vốn nớc ngoài cú giảm song trong cả 3 năm: 1999, 2001, 2002; doanh số bảo lónh này đều tăng. Riờng năm 2001, doanh số bảo lónh nớc ngoài tăng mạnh. Trong khi đú, bảo lónh trong nớc luụn chiếm một tỷ lệ lớn, trờn 70% tổng doanh số bảo lónh. Song tỷ trọng của loại bảo lónh này giảm trong năm 2001 và tăng chậm vào năm 2002.
Tại ngõn hàng, bảo lónh nớc ngoài chủ yếu là bảo lónh mở L/C cũn bảo lónh vay vốn nớc ngoài hầu nh khụng cú. Trong bảo lónh mở L/C lại cú hai loại: bảo lónh mở L/C trả chậm và bảo lónh L/C trả ngay khi ngõn hàng nhận đợc bộ chứng từ. Bảo lónh mở L/C trả chậm tại ngõn hàng khụng nhiều. Nguyờn nhõn là do bảo lónh mở L/C trả chậm bị cản trở do trớc đõy cỏc doanh nghiệp khi vay vốn nớc ngoài thụng qua bảo lónh chỉ phải ký quỹ từ 10-30% giỏ trị lụ hàng nhập. Sau khi lụ hàng về, bỏn ra, nộp tiền vào ngõn hàng sẽ giải ngõn từng đợt cho đến khi hết theo giỏ trị của lụ hàng. Do đú đó tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp xin bảo lónh mua hàng trả chậm một cỏch tràn lan, khụng kể đú là hàng tiờu dựng hay vật t sản xuất. Từ khi cú quyết định chặt chẽ về bảo lónh mở L/C trả chậm thỡ số lợng bảo lónh mở L/C trả chậm đó giảm đi trong cả hệ thống chứ khụng riờng gỡ
NHĐT&PT Hà Nội. Mặt khỏc việc quy định lại lói suất vay ngoại tệ đó khiến cho cỏc doanh nghiệp cú nhu cầu vay ngoại tệ ở trong nớc hơn là đi vay ở nớc ngoài.
Nh vậy, doanh số bảo lónh nớc ngoài chủ yếu là bảo lónh mở L/C theo kiểu trả
tiền ngay khi nhận đợc bộ chứng từ. Doanh số liờn tục tăng trong năm 2001, 2002.
Nguyờn nhõn là do cỏc doanh nghiệp cú nhu cầu nhập cỏc thiết bị, mỏy múc từ n- ớc ngoài về để tiến hành thi cụng xõy dựng là rất lớn. Điều này chứng tỏ rằng cỏc
làm ngời bảo lónh.
2.2.2.2. Cơ cấu hoạt động bảo lónh 2.2.2.2.1. Cơ cấu cỏc loại hỡnh bảo lónh
Hiện nay, tại NH ĐT&PT Hà Nội ỏp dụng tất cả cỏc loại hỡnh bảo lónh đợc quy định trong quy chế bảo lónh của NHNN. Cho đến nay, ngõn hàng đó cung cấp rất nhiều loại bảo lónh cho khỏch hàng với mục tiờu đa dạng hoỏ cỏc loại hỡnh bảo lónh. Do nhu cầu của khỏch hàng về cỏc loại bảo lónh rất phong phỳ và đa dạng, trong khi đú để cú thể cạnh tranh đợc với cỏc ngõn hàng khỏc thỡ bản thõn ngõn hàng khụng những phải đỏp ứng tốt những sản phẩm mà cũn phải cung cấp những sản phẩm vợt trội, cỏc ngõn hàng khỏc cha cú hoặc cung ứng khụng tốt. Tại ngõn hàng, doanh số bảo lónh của cỏc loại đều tăng qua cỏc năm, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.6: Cơ cấu cỏc loại hỡnh bảo lónh tại Ngõn hàng.
Đơn vị: triệu đồng. ngoại tệ đó quy đổi.
Chỉ tiờu 1999 2000 2001 2002
Số tiền tỷ trọng (%)
Số tiền tỷ trọng (%)
Số tiền tỷ trọng (%)
Số tiền tỷ trọng (%)
BL dự thầu 43.988 14,4 63.356 14,8 129.864 15,3 160.278 17
Bl thực hiện HĐ 127.976 41,8 187.417 43,7 262.430 30,9 282.778 30,1 BL tiền ứng trớc 40.487 13,3 61.530 14,3 119.678 14,1 126.991 13,5
BL bảo đảm CLSP 7.685 2,5 24.409 5,7 40.742 4,8 47.974 5,1
BL thanh toỏn - - 14.272 3,3 34.800 4,1 42.330 4,5
BL mở L/C 85.832 2,8 77.652 18,2 261.168 30,8 280.320 29,8
Tổng 306.328 100 428.636 100 848.782 100 940.671 100
Biểu đồ 2.2: Mức tăng trởng cỏc loại hỡnh bảo lónh tại ngõn hàng
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000
1999 2000 2001 2002
BL dự thầu BL thực hiện B tiền tạm ứng B bảo đảm CLSP BL thanh toỏn mở L/C
Qua bảng số liệu ta cú thể thấy rằng: BL dự thầu, BL thực hiện hợp đồng, BL tiền ứng trớc, BL mở L/C là những loại bảo lónh cú doanh số luụn chiếm tỷ lệ cao. Nguyờn nhõn là do, khỏch hàng xin bảo lónh phần đụng là cỏc cụng ty xõy lắp, cỏc cụng ty trong lĩnh vực thơng mại. Do đú loại hỡnh này thờng xuyờn đợc sử dụng. Doanh số BL thực hiện hợp đồng hầu nh luụn chiếm tỷ lệ cao trờn 30% tổng doanh số bảo lónh. Năm 1999: 41,8%; năm 2000: 43,7%. Năm 2002, doanh số lớn nhất đạt 282.778 trđ, tăng hơn năm ngoỏi là 20.348 trđ và tỷ trọng cũng giữ ở mức ổn định, chiếm 30,1%. Đú là do những mún bảo lónh thuộc loại này cú giỏ trị rất lớn, mặc dự giỏ trị bảo lónh thực hiện hợp đồng khụng vợt quỏ 10% giỏ trị hợp
đồng song những hợp đồng này lại thờng cú giỏ trị lờn tới hàng chục tỷ đồng.
Loại bảo lónh chiếm tỷ trọng lớn thứ hai là bảo lónh mở L/C. Doanh số loại này hầu nh tăng đều trong 4 năm cả về doanh số và tỷ trọng. Đặc biệt năm 2001, doanh số bảo lónh lờn tới 261.168 trđ, tăng 186.516 trđ so với năm 2000. Sang
đến năm 2002, doanh số bảo lónh mở L/C vẫn chiếm một tỷ trọng lớn 29,8%. Bảo lónh mở L/C cú hai loại chớnh, đú là mở L/C theo kiểu chuyển tiền đi ngay khi ngõn hàng nhận đợc bộ chứng từ và loại thứ hai là L/C trả chậm. Tại ngõn hàng, loại bảo lónh L/C trả chậm chiếm rất ớt, hầu nh khụng cú. Doanh số bảo lónh mở L/C tăng đợc coi là một tớn hiệu đỏng mừng. Điều này cú nghĩa là uy tớn của ngõn hàng đó đợc nõng lờn khụng chỉ trong nớc mà cũn ở nớc ngoài. Trong khi tại cỏc ngõn hàng khỏc trờn cựng địa bàn, loại bảo lónh này thờng chiếm một tỷ lệ rất khiờm tốn (trừ Ngõn hàng Ngoại thơng). Tuy nhiờn, số mún của loại bảo lónh này
lớn, đõy là do số tiền bảo lónh thờng chiếm một tỷ lệ rất lớn so với giỏ trị hợp
đồng, trong khi giỏ trị của một hợp đồng cú thể lờn tới hàng trăm tỷ đồng.
Bảo lónh dự thầu cú số mún lớn hơn so với cỏc loại bảo lónh khỏc, do một cụng trỡnh cú rất nhiều nhà thầu tham gia và ngõn hàng cú thể nhận bảo lónh cho nhiều nhà thầu cựng tham gia một cụng trỡnh. Song giỏ trị bảo lónh dự thầu lại khụng phải là lớn, chỉ bằng 1-3% giỏ trị dự thầu. Do đú mà doanh số bảo lónh dự thầu cỏc năm ớt hơn so với bảo lónh thực hiện hợp đồng. Trong cả 4 năm, loại bảo lónh này tăng đều về doanh số. Riờng về tỷ trọng, nú luụng giữ ở mức ổn định, trờn dới 15%. Điều này chứng tỏ cỏc nhà thầu và chủ đầu t rất tin tởng vào uy tớn của ngõn hàng.
Tại ngõn hàng, bảo lónh tiền ứng trớc chiếm một tỷ trọng khỏ cao, trờn dới 13% cho dự số mún bảo lónh chiếm một tỷ lệ khỏ nhỏ, cha đến 10% tổng số mún bảo lónh. Doanh số bảo lónh liờn tục tăng trong cả 4 năm, song vẫn ớt hơn rất nhiều so với bảo lónh thực hiện hợp đồng. Trong một số cụng trỡnh, chủ đầu t chỉ yờu cầu bảo lónh thực hiện hợp đồng là đó đủ điều kiện để ứng trớc rồi, do vậy họ khụng yờu cầu phải cú thờm bảo lónh tiền ứng trớc.
Ngõn hàng đó ỏp dụng bảo lónh thanh toỏn từ rất lõu nhng doanh số thấp nờn trớc năm 2000 coi nh doanh số là bằng khụng. Do vậy cho đến nay, mặc dự doanh số bảo lónh thanh toỏn cú tăng nhng chỉ chiếm một tỷ lệ khiờm tốn: 3,3% (năm 2000), 4,1% (năm 2001); 4,5% (năm 2002). Điều này một phần là do khỏch hàng của ngõn hàng chủ yếu thuộc khối xõy lắp.
Túm lại ngõn hàng đó thực hiện đa dạng hoỏ cỏc loại hỡnh bảo lónh, đẩy mạnh tăng trởng về doanh số, điều mà khụng phải ngõn hàng nào cũng làm đợc. Chớnh
điều này đó gúp phần làm khả năng cạnh tranh của ngõn hàng đợc nõng cao do đó
cú những sản phẩm vợt trội hơn hẳn so với cỏc ngõn hàng khỏc.
2.2.2.2.2. Cơ cấu bảo lónh theo lĩnh vực hoạt động
Tại Ngõn hàng, khụng chỉ riờng hoạt động tớn dụng mà trong cả hoạt động bảo lónh, ngành xõy lắp vẫn là ngành đợc Ngõn hàng chỳ trọng. Những cụng ty xõy dựng vẫn là khỏch hàng truyền thống lõu năm của Ngõn hàng. Bờn cạnh đú Ngõn
qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.7: Cơ cấu bảo lónh theo lĩnh vực hoạt động tại Ngõn hàng Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đó quy đổi Chỉ tiờu
2000 2001 2002
Số tiền Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ trọng (%)
BL trong xõy lắp 400.536 93,4 809.288 95,3 390.304 94,6
BL trong lĩnh vực BL khỏc 28.100 6,6 39.494 4,7 50.367 5,4
Tổng 428.636 100 848.782 100 940.671 100
(Nguồn: Bỏo cỏo của phũng nguồn vốn kinh doanh).
Qua bảng số liệu ta thấy rằng, bảo lónh trong xõy lắp luụn chiếm một tỷ trọng rất cao, trờn 90%. Năm 2000: 93,4%, năm 2001: 95,3%, năm 2002: 94,6%.
Nguyờn nhõn là do khỏch hàng đợc bảo lónh chủ yếu là cỏc cụng ty xõy dựng.
Phần lớn cỏc mún bảo lónh liờn quan đến cỏc cụng trỡnh xõy dựng và lắp đặt thiết bị, mỏy múc trong xõy dựng. Trớc đõy ngõn hàng chuyờn phục vụ trong lĩnh vực
đầu t và phỏt triển cơ bản nờn cỏc khỏch hàng truyền thống hiện cũn quan hệ với ngõn hàng phần lớn là cỏc cụng ty xõy lắp. Nhỡn chung, tỷ trọng doanh số bảo lónh xõy lắp cú xu hớng giảm. Nguyờn nhõn là do Ngõn hàng đó chỳ trọng hơn tới cỏc ngành trong lĩnh vực kinh doanh khỏc. Đõy đợc coi là một bớc đổi mới nhằm
đa dạng hoỏ cỏc đối tợng khỏch hàng, một biện phỏp cạnh tranh trong thời kỳ hiện nay.
2.2.2.2.3. Cơ cấu theo thành phần kinh tế
Bảng 2.8: Cơ cấu bảo lónh theo thành phần kinh tế tại Ngõn hàng.
Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đó quy đổi.
Chỉ tiờu 1999 2000 2001 2002
Số tiền tỷ trọng (%)
Số tiền tỷ trọng (%)
Số tiền tỷ trọng (%)
Số tiền tỷ trọng (%)
DNQD 304.765 99,48 425.593 99,29 838.597 98,8 917.944 97,5
DNNQD 1593 0,52 3.043 0,71 10.185 1,2 22.717 2,5
Tổng 306328 100 428.636 100 848.782 100 940.671 100
(Nguồn: Bỏo cỏo của phũng nguồn vốn kinh doanh)
số lợng khỏch hàng là DNNQD rất ớt, chỉ chiếm cha tới 3% tổng doanh số bảo lónh. Nguyờn nhõn là do từ khi thành lập cho tới nay, khỏch hàng của NH chủ yếu là thuộc khối xõy dựng đầu t phỏt triển, mà cỏc doanh nghiệp này hầu hết là DNQD. Chỉ từ sau năm 1995, Ngõn hàng mới chỳ trọng việc thu hỳt thờm khỏch hàng là DNNQD. Nguyờn nhõn thứ hai là do cỏc DNNQD hoạt động cha ổn định, thành lập cũn tràn lan, hoạt động khụng cú quy củ vỡ thế mà chứa đựng nhiều rủi ro. Do đú, trớc khi quyết định bảo lónh, ngõn hàng thờng đề nghị phải cú tài sản
đảm bảo nhiều hơn. Nhng cỏc doanh nghiệp này thờng gặp khú khăn vỡ họ khụng cú tài sản đủ giỏ trị theo đề nghị cuả ngõn hàng. Chớnh vỡ thế ngõn hàng thờng gặp khú khăn khi quyết định đồng ý bảo lónh cho một DNNQD, nhất là đối với những mún bảo lónh cú giỏ trị lớn. Vỡ nếu phải cú đầy đủ tài sản đảm bảo thỡ cỏc doanh nghiệp này lại khụng đỏp ứng đợc, nếu khụng thỡ ngõn hàng sẽ phải chấp nhận một rủi ro rất lớn khi đồng ý bảo lónh.
Tuy nhiờn, qua bảng số liệu, thấy rằng tỷ trọng về doanh số bảo lónh của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang cú xu hớng tăng lờn. Năm 1999 mới chỉ chiếm 0,52%, sang đến năm 2002 đó là 2,5%. Điều này cho thấy cơ chế bảo lónh tại ngõn hàng đó tạo một số điều kiện nhất định cho thành phần này khi đề nghị bảo lónh.
2.2.2.2.4. Cơ cấu theo hỡnh thức đảm bảo cho bảo lónh
Vấn đề rủi ro đối với ngõn hàng là rất quan trọng khụng chỉ trong hoạt động tớn dụng mà cả hoạt động bảo lónh. Xuất phỏt từ chớnh sự an toàn cho mỡnh và yờu cầu bắt buộc theo quy định của phỏp luật mà NHĐT&PT Hà Nội vẫn yờu cầu cỏc khỏch hàng khi đề nghị bảo lónh phải cú cỏc biện phỏp bảo đảm nh cầm cố, thế chấp hay ký quỹ. Tuy nhiờn, đối với những khỏch hàng truyền thống, cú tớn nhiệm, Ngõn hàng cú thể khụng đề nghị đảm bảo bằng tài sản. Bởi vỡ khi thực hiện biện phỏp cầm cố, thế chấp, doanh nghiệp sẽ gặp khú khăn do giỏ trị bảo lónh là rất lớn, nhiều khi vợt quỏ số vốn tự cú của doanh nghiệp.
Khi khỏch hàng đến xin bảo lónh, ngõn hàng thờng đề nghị khỏch hàng ký quỹ. Đõy là biện phỏp mà Ngõn hàng đảm bảo sẽ thu đợc nợ tốt nhất khi cú rủi ro
là tài sản đú lại thuộc quyền sở hữu của DNNN.
Chớnh vỡ cỏc lý do trờn mà tại NH ĐT&PT Hà Nội, khỏch hàng chủ yếu dựng biện phỏp ký quỹ một phần giỏ trị của khoản bảo lónh. Chủ yếu ỏp dụng đối với khỏch hàng truyền thống cú quan hệ lõu năm, cú tớn nhiệm với Ngõn hàng. Thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.9: Cơ cấu bảo lónh theo hỡnh thức đảm bảo cho bảo lónh tại Ngõn hàng Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đó quy đổi
Biện phỏp bảo đảm
1999 2000 2001 2002
Số tiền tỷ trọng
(%)
Số tiền tỷ trọng
(%)
Số tiền tỷ trọng
(%)
Số tiền tỷ trọng
(%) Khụng đảm bảo
bằng tài sản
16.236 5,3 45.393 10,59 70.109 8,26 88.423 9,4
Ký quỹ 222.395 72,6 256.753 59,9 550.011 64,8 644.360 68,5
Thế chấp, cầm cố 67.698 22,1 126.490 29,51 228.662 26,94 207.888 22,1
Tổng 306.328 100 428.636 100 848.782 100 940.671 100
(Nguồn: Bỏo cỏo của phũng nguồn vốn kinh doanh)
Doanh số bảo lónh bằng biện phỏp tớn chấp chiếm một tỷ lệ khiờm tốn, nhỏ hơn 10% tổng doanh số bảo lónh do biện phỏp này chỉ ỏp dụng đối với khỏch hàng truyền thống, lõu năm và với những mún bảo lónh cú giỏ trị bảo lónh nhỏ hoặc là kết hợp với hỡnh thức ký quỹ. Trong khi đú hỡnh thức thế chấp đợc sử dụng khụng nhiều lắm. Mặc dự doanh số tăng qua cỏc năm song cú xu hớng giảm về tỷ trọng, năm 1999 chiếm 29,51% sang đến năm 2002 chỉ cũn 22,1%.
Chiếm tỷ lệ lớn nhất đú là hỡnh thức ký quỹ, cả 4 năm đều chiếm trờn dới 60%
và đang cú xu hớng tăng: năm 2000 chiếm 59,9%, năm 2001: 64,8%, năm 2002:
hơn nhiều so với cỏc biện phỏp cầm cố, thế chấp tài sản.
2.2.3. Đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động bảo lónh và việc thực hiện tiờu chuẩn chất lợng
2.2.3.1. Đỏnh giỏ việc thực hiện tiờu chuẩn chất lợng
Với mục tiờu tăng cả về số lợng và chất lợng của hoạt động bảo lónh, hệ thống NHĐT&PT đó đề ra những phớng hớng hoạt động cụ thể. Trong đú cú việc ban hành cỏc tiờu chuẩn chất lợng của một nghiệp vụ bảo lónh theo đỳng tiờu chuẩn ISO 9000-2002. Hoà chung khụng khớ thi đua trong toàn hệ thống, NHĐT&PT Hà Nội đó chỉ đạo toàn bộ cỏc cỏn bộ, trong đú cú cỏn bộ tớn dụng thực hiện nghiờm tỳc cỏc tiờu chuẩn đó đề ra.
Thời gian thực hiện một mún bảo lónh chỉ sau 1 đến 3 ngày và nhiều nhất là từ 15 đến 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo yờu cầu. Cỏc cỏn bộ tớn dụng thực hiện khỏ nghiờm tỳc cỏc quy định về thời gian, khụng để khỏch hàng phải chờ đợi quỏ lõu, ảnh hởng tới thời gian của khỏch hàng. Thứ hai, cỏn bộ tớn dụng hầu nh luụn cú thỏi độ phục vụ văn minh, lịch sự, hạn chế tối đa sự phàn nàn của khỏch hàng.
Những quy định khỏc về tiờu chuẩn ISO liờn quan đến việc tiếp nhận hồ sơ, cụng tỏc thẩm định, xem xột bảo lónh, quyết định bảo lónh đều đ… ợc cỏc cỏn bộ thực hiện khỏ nghiờm tỳc.
Do đú từ khi ban hành cỏc tiờu chuẩn chất lợng bảo lónh, cỏc cỏn bộ tớn dụng
đó nghiờm tỳc trong việc thực hiện cỏc tiờu chuẩn chất lợng và đõy đợc coi là một trong những nguyờn nhõn làm cho hoạt động bảo lónh tại Ngõn hàng phỏt triển hơn so với cỏc ngõn hàng khỏc trong cựng địa bàn.
2.2.3.2. Đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động bảo lónh
* Đỏnh giỏ chất lợng hoạt động bảo lónh tại Ngõn hàng
Do thực hiện tốt cỏc tiờu chuẩn chất lợng bảo lónh cũng nh coi trọng cụng tỏc thẩm định, kiểm tra, giỏm sỏt quỏ trỡnh hoàn thành hợp đồng của khỏch hàng. Tại NH ĐT&PT Hà Nội cha cú một mún bảo lónh nào mà ngõn hàng phải đứng ra trả