Cơ cấu tổ chức

Một phần của tài liệu THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CễNG THƯƠNG CẦU GIẤY.DOC (Trang 31 - 38)

Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội có 341 cán bộ ngân hàng, trong đó nữ chiếm 220 ngời đợc tổ chức thành một hệ thống các phòng ban phù hợp với trình độ học vấn và khả năng của từng ngời nh sau:

-31- Ban Giám đốc

Chi nhánh

Đông Anh

(Thị trấn Đông Anh)

Phòng tín dụng 1

Phòng nguồn vốn kinh

doanh

Phòng tổ chức cán bộ Phòng GD

số 1, 8, 14

Chi nhánh Cầu Giấy

Phòng tín dụng 2

Phòng thẩm

định KTKT&ĐT

Phòng kiểm tra nội bộ Phòng GD

số 9, 15 Chi nhánh Thanh Trì (đư

ờng Giải Phóng)

Phòng tín dụng 3

Phòng thông tin điện toán Phòng kế toán

tài chính Phòng GD

số 7, 16 Phòng GD số

1, 2, 6, 10

Phòng tín dụng 4

Phòng ngân

quỹ Văn phòng

Phòng huy

động vốn đầu

PhòngKTĐN

& thanh tóan Quỹ tiết

kiệm số 11

Quỹ tiết kiệm số 12

những năm gần đây

Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội đã không ngừng lớn mạnh. Với những bớc thăng trầm của nền kinh tế Việt Nam, ngân hàng đã phải trải qua không ít những thời kỳ khó khăn. Năm 1995, việc chuyển toàn bộ nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp trả về Tổng cục Đầu t và phát triển trực thuộc Bộ tài chính, theo thống kê khoảng 900 tỷ, đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cùng lúc đó, điều kiện kinh tế xã hội có nhiều biến động. Tuy nhiên, với sự thay đổi phơng thức hoạt động cùng sự nỗ lực cố gắng của toàn thể các cán bộ, ngân hàng đã vợt qua đợc những khó khăn trớc mắt. Thời điểm này có thể đợc coi là một cái mốc đánh dấu sự chuyển mình không chỉ của chi nhánh mà còn của toàn hệ thống NHĐT&PT Việt Nam.

Với sự thay đổi phơng thức hoạt động, từ việc hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá

tập trung sang kinh doanh đa năng tổng hợp, Ngân hàng đã thực sự trở thành một Ngân hàng thơng mại quốc doanh.

Đặc biệt trong vài năm trở lại đây, ngân hàng đã vơn lên trở thành đơn vị xuất sắc toàn hệ thống NH ĐT&PT Việt Nam với các kết quả kinh doanh đạt đợc nh sau: Trong 7 năm 1995-2001, chi nhánh đã thực hiện thẩm định và duyệt cho vay 686 dự án với tổng số tiền trên 2000 tỷ đồng, doanh số thanh toán năm 2001 đạt 12.000 tỷ đồng, gấp 4,5 lần so với năm 1995. Đến thời điểm 31/12/2002, tổng nguồn vốn huy động đạt 4.730 tỷ đồng. Về công tác tín dụng, tổng d nợ đến 31/12/2002 là 3.395 tỷ đồng, chiếm 6,6% thị phần tín dụng trên địa bàn. Qua đó, có thể thấy rằng, Chi nhánh thật xứng đáng là đơn vị đứng đầu hệ thống NH

ĐT&PT Việt Nam. Sau đây là tình hình của một số hoạt động kinh doanh cơ bản tại Chi nhánh.

2.1.3.1. Về công tác quản lý và điều hành vốn Ta có bảng số liệu sau:

Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đã quy đổi

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Số tiền Số tiền +/-% Số tiền +/-%

Tổng nguồn huy động 2.503.502 3.526.264 40,8 4.730.461 34,1 a) Đồng Việt Nam 1.687.813 2.475.021 46,6 3.577.340 44,5 - TG tổ chức kinh tế 997.966 1.605.086 60,8 2.099.939 30,8

- TG dân c 689.847 869.935 26,1 1.477.401 69,9

- Các nguồn khác

b) Ngoại tệ: 815.689 1.051.243 28,9 1.153.121 9,7

- TG tổ chức kinh tế 102.138 96.939 -5,1 160.215 65,3

- TG dân c 713.551 954.304 33,7 992.906 4,1

- Các nguồn khác

(Nguồn: Báo cáo của phòng nguồn vốn kinh doanh)

Nh vậy, qua bảng báo cáo về tình hình huy động vốn, ta thấy rằng tổng nguồn vốn huy động trong năm 2002 vừa qua đạt 4.730.461 triệu đồng, tăng 1204197 triệu đồng so với năm 2001, tức là khoảng 34%.

Trong đó riêng nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế bằng VNĐ tăng khoảng 30,8%, còn tiền gửi của dân c tăng khoảng 69,9% so với năm 2001. Nh vậy Ngân hàng đã coi công tác huy động vốn là một trong những công tác quan trọng hàng đầu nhằm phục vụ cho đầu t phát triển, khẳng định và giữ vị thế của Ngân hàng trên địa bàn thủ đô.

Về nguồn huy động từ đồng ngoại tệ, Tiền gửi của các tổ chức kinh tế bằng

đồng ngoại tệ tăng 63.276 triệu đồng, tơng ứng khoảng 65,3%. Còn tiền gửi của dân c tăng 38.602 triệu đồng, tăng khoảng 4% so với năm 2001. Điều này cho thấy các doanh nghiệp trong nớc có mối quan hệ kinh doanh với các đối tác nớc ngoài đã rất tin tởng khi chọn Ngân hàng. Có đợc vậy là do bản thân Ngân hàng

đã nỗ lực rất nhiều trong tất cả các hoạt động từ việc thực hiện kế hoạch Marketing để thu hút vốn cho đến thái độ phục vụ khách hàng.

2.1.3.2. Hoạt động cho vay

Hiện nay, ngân hàng có 2 loại đối tợng khách hàng, đó là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và thành phần kinh tế quốc doanh. Tập trung vào 2 hình thức cho vay: cho vay Ngắn hạn và cho vay Trung và Dài hạn.

mức tín dụng, việc quyết định cho vay theo hình thức nào phụ thuộc rất lớn vào loại khách hàng, tức là khách hàng xin vay là khách hàng truyền thống, có mối quan hệ lâu năm hay không.

Hoạt động cho vay trung và dài hạn thờng cho vay các chủ đầu t, nh là cho vay để mua máy móc trang thiết bị, phơng tiện. Khách hàng thờng là khách hàng truyền thống và các nguồn thu phải đợc chuyển về ngân hàng, điều này nhằm đảm bảo khả năng chi trả của khách hàng đối với ngân hàng.

Ta sẽ phân tích bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay tại NHĐT&PT Hà Nội Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đã quy đổi

Chỉ tiêu Năm 2000

Số tiền

Năm 2001 Số tiền

Năm 2002 Số tiền Tổng d nợ cho vay

a) Đồng Việt Nam:

-Tổng d nợ cho vay +D nợ ngắn hạn +D nợ vốn trung&dhạn b) Ngoại tệ:

-Tổng d nợ cho vay +D nợ ngắn hạn +D nợ vốn trung&d hạn +Góp vốn đồng tài trợ

1.791.408 1.310.397 977.489 303.321 481.011 213.732 254.561 12.718

2.557.695 2.079.427 1.577.048 457.791 478.268 186.538 225.475 66.255

3.395.603 2.721.623 1.914.404 774.293 673.980 342.530 244.586 68.819

(Nguồn: Báo cáo của phòng nguồn vốn kinh doanh)

Nh vậy, hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã mở rộng hơn so với những năm trớc đó. Cụ thể tổng d nợ cho vay năm 2001 là 2.557.695 triệu đồng, đến năm 2002 tăng lên là 3.395.603 triệu đồng. Trong đó, d nợ cho vay ngắn hạn bằng VNĐ tăng 316.502 triệu đồng, tong ứng 20% so với năm 2001. D nợ cho vay vốn trung và dài hạn năm 2002 tăng 195.712 triệu đồng, tăng khoảng 42.7% so với năm 2001. Tổng d nợ cho vay bằng đồng Ngoại tệ năm 2001 giảm so với năm 2000, sang năm 2002 thì tăng lên nhiều. Nguyên nhân là do hoạt động cho vay vốn ngắn hạn tăng 155.992 triệu đồng, khoảng 69.2%. Hoạt động đồng tài trợ của

2000. Tóm lại, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động nổi bật nhất, là thế mạnh của ngân hàng khi so sánh với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn.

Đây là hoạt động truyền thống của Ngân hàng từ nhiều năm qua.

2.1.3.3. Hoạt động bảo lãnh

Khác với các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh là một nghiệp vụ mới của chi nhánh, đợc triển khai thực hiện từ năm 1995 và mở rộng trong các năm tiếp theo với các loại hình bảo lãnh đa dạng nh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp

đồng, bảo lãnh tiền ứng trớc, bảo lãnh chất lợng hàng hoá.

Trong hoạt động bảo lãnh dự thầu, tỷ lệ trúng thầu của các đơn vị đợc Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội tham gia bảo lãnh rất cao và tập trung ở nhiều công trình có vốn đầu t lớn. Tính đến nay trong hàng ngàn th bảo lãnh các loại của Ngân hàng cha để xảy ra một tranh chấp nào. Điều này càng khẳng định uy tín của Ngân hàng Hà Nội. Tính đến tháng 5/2002, tổng doanh số bảo lãnh của Ngân hàng đạt 2.340 tỷ đồng, riêng năm 2001 đạt 848 tỷ, gấp 9,5 lần so với năm 1990.

2.1.3.4. Hoạt động thanh toán quốc tế

Trớc đây, hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội hầu nh không phát triển. Nhng trong những năm gần đây, do nhu cầu của khách hàng ngày càng phát triển, đặc biệt là của các tổ chức kinh tế, nên hoạt

động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng đã đợc quan tâm thích đáng.

Hiện nay, Ngân hàng đang thực hiện các hình thức thanh toán quốc tế bao gồm:

+ Thanh toán nhờ thu.

+ Thanh toán th tín dụng.

+ Thanh toán theo phơng thức chuyển tiền.

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại NHĐT&PT Hà Nội.

Đơn vị: triệu đồng, ngoại tệ đã quy đổi Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Phí dịch vụ từ TTQT 116.240 216.920 255.323 D/s L/C xuất khẩu 310.297 1.033.799 5.354.614 D/s L/C nhập khẩu 56.079.534 85.625.714 1 00.533.812 (Nguồn: Báo cáo của phòng thanh toán Quốc tế)

2.1.3.5. Kinh doanh dịch vụ

Trớc khi chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thơng mại, hoạt

động dịch vụ của Chi nhánh cha thực sự phát triển. Nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt

động của một ngân hàng hiện đại trong nền kinh tế thị trờng, các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh ngày càng đợc mở rộng với các loại hình nh: Dịch vụ thanh toán trong nớc, dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế, dịch vụ bảo lãnh các loại, dịch vụ mua bán ngoại tệ.

Hiện nay tốc độ tăng trởng dịch vụ trung bình là 30%/năm, đứng đầu trong các chi nhánh. Ngân hàng đang phấn đấu tăng tỉ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ so với thu nhập từ hoạt động tín dụng là 50/50.

2.1.3.6. Công tác kinh doanh ngoại tệ

Nếu nh trớc đây NH ĐT&PT Hà Nội chỉ đơn thuần với các nghiệp vụ trong n- ớc thì từ năm 1993, Ngân hàng đã triển khai thêm hoạt động kinh doanh ngoại tệ

để đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng của khách hàng trong nền kinh tế thị trờng và góp phần nâng cao uy tín của khách hàng.

Hiện nay Ngân hàng đang cung cấp cho khách hàng các nghiệp vụ: giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ. Việc mua ngoại tệ chủ yếu là nhằm thực hiện quy

định về quản lý ngoại hối của nhà nớc. Năm 2001 doanh số kinh doanh ngoại tệ

đạt mức 184 triệu USD, tăng 16% so với năm 2000, đến năm 2002, doanh số đạt khoảng 300 triệu USD. Trạng thái ngoại hối luôn duy trì ở mức 2 triệu USD.

2.1.3.7. Nghiệp vụ ngân quỹ

Phù hợp với cơ chế kinh doanh đa năng tổng hợp, hoạt động tiền tệ kho quỹ đ- ợc đổi mới, doanh số thu chi ngày càng tăng. Từ một đơn vị chuyên chi đã dần khơi tăng nguồn thu từ hoạt động huy động vốn, đáp ứng đợc yêu cầu của chi nhánh và khách hàng. Cơ sở vật chất (nh kho tiền, thiết bị chuyên dùng cho công

thông tin vào giao dịch, đội ngũ cán bộ kho quỹ cũng luôn luôn đợc chú trọng tăng cờng, củng cố đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ, có đức tính thật thà trung thực. Thu chi tiền mặt hàng năm tăng bình quân là 30%.

2.1.3.8. Công tác thanh toán

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngân hàng trong xu thế hội nhập, công tác thanh toán trong nớc đã có nhiều thay đổi đáng kể, từng bớc đợc cải tiến theo công nghệ hiện đại, rút ngắn thời gian thanh toán.

Từ 1990-1993 thanh toán giữa các đơn vị khác địa bàn tỉnh, thành phố thực hiện phơng thức thanh toán liên hàng qua đờng bu điện bằng th nên thời gian thanh toán chậm, phải mất từ 5-7 ngày.đối với một món chuyển tiền

Từ năm 1997 đến nay công tác thanh toán đợc thực hiện trong ngày thậm chí chỉ trong vài tiếng mà vẫn đảm bảo an toàn, khối lợng thanh toán lớn. Đặc biệt để

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, trong năm 2002 Chi nhánh đã

mở thêm dịch vụ thanh toán thẻ làm nền tảng để mở rộng thêm dịch vụ thanh toán cho những năm tiếp theo.

2.2. Thực trạng hoạt động bảo l nh tại Chi nhánh Ngânã hàng Đầu t và Phát triển Hà nội

2.2.1. Các quy định chung về nghiệp vụ bảo lãnh và quy trình nghiệp vụ bảo

Một phần của tài liệu THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CễNG THƯƠNG CẦU GIẤY.DOC (Trang 31 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(78 trang)
w