Phân tích thực trạng việc áp dụng các hình thức tiền lơng tại Công ty VPP Cửu Long

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long.DOC (Trang 66 - 77)

2. Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng tại Công ty Văn phòng phẩm Cửu Long

2.4. Phân tích thực trạng việc áp dụng các hình thức tiền lơng tại Công ty VPP Cửu Long

Việc ỏp dụng cỏc hỡnh thức tiền lơng là thể hiện trực tiếp quỏ trỡnh phõn phối lợi ớch từ qũy tiền lơng cho ngời lao động, dựa vào kết quả thực hiện cụng việc và loại lao động do đú nú cú vai trũ kớch thớch lao động rất lớn, đũi hỏi cỏc doanh nghiệp cần xõy dựng, ỏp dụng và quản lý cỏc hỡnh thức trả lơng một cỏch linh hoạt, khoa học...

Để đảm bảo sự phõn phối cụng bằng, vừa đảm bảo đạt đợc mục tiờu đặt ra của doanh nghiệp, lại vừa kớch thớch đợc ngời lao động. Hiện nay, ở Cụng ty VPP Cửu Long ỏp dụng thống nhất 2 hỡnh thức trả lơng đú là: Lơng theo sản phẩm chiếm 72%

tống số lao động trong Cụng ty và lơng theo thời gian chiếm 28% tổng số lao động trong toàn Cụng ty. Trả lơng theo sản phẩm đợc ỏp dụng cho khối trực tiếp sản xuất, căn cứ vào số tiền lơng trong thỏng của tổ, nhúm đú của đơn vị đú đợc nhận, số lợng và chất lợng cụng đoạn, loại sản phẩm. Trả lơng theo thời gian đợc ỏp dụng cho khối giỏn tiếp (bộ mỏy quản lý của Cụng ty) và một số bộ phận cụng nhõn trực tiếp sản xuất nh bộ phận KCS, tổ cơ điện.

2.4.1. Hỡnh thức tiền l ơng theo thời gian:

a. Đối với cỏn bộ nhõn viờn thuộc hệ thống quản lý:

Đú là cỏc cỏn bộ làm cụng tỏc chuyờn mụn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ cỏn bộ hành chớnh, cỏn bộ làm cụng tỏc đoàn thể trong cỏc phũng ban quản lý của Cụng ty.

Lơng thời gian ỏp dụng cho cỏc đối tợng này, do cụng việc của họ khụng thể tiến hành định mức một cỏch chặt chẽ, do tớnh chất cụng việc của họ khụng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vỡ thế khụng thể đo lờng một cỏch chớnh xỏc đợc. Tiền lơng tớnh cho những cỏn bộ này căn cứ vào cấp bậc của họ trong cỏc bảng lơng của Nhà nớc mà Cụng ty ỏp dụng và thời gian làm việc thực tế. Cụ thể là:

TLti = TL NINDN x Hcbi

x Ni x HLT

26

Trong đú: TLti: Là mức tiền lơng thỏng của ngời i

TLMINDN:Là mức tiền lơng tối thiểu mà Cụng ty lựa chọn Hcbi : Là hệ số lơng cấp bậc của ngời i

Ni : Là số ngày cụng làm việc thực tế của ngời i trong thỏng.

26 : Là số ngày làm việc quy định trong thỏng của Cụng ty.

HLT : Là hệ số lơng thỏng.

Với HLT là hệ số lơng thỏng, đợc Cụng ty quy định nh sau:

Căn cứ vào chất lợng cụng việc, hiệu quả cụng tỏc đợc giao và những yếu tố thi

đua khỏc của từng CBCNV. Đồng thời căn cứ vào mức độ thực hiện doanh thu, cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh trong thỏng của Cụng ty, Giỏm đốc sẽ cú quyết định cụ thể hệ số lơng thỏng cần thiết vào mức lơng của CBCNV bộ phận quản lý để đảm bảo thu nhập chung, cụ thể nh sau:

+ Nếu doanh thu của Cụng ty đạt 100% kế hoạch sẽ thanh toỏn 100% lơng.

+ Nếu doanh thu của Cụng ty vợt mức kế hoạch thỡ thuỳ theo mức độ phấn đấu vợt sẽ bổ sung 1 tỷ lệ hệ số tăng thờm so với mức vợt đú.

+ Nếu doanh thu của Cụng ty thực hiện thấp hơn mức kế hoạch thỡ sẽ thanh toỏn theo % mức độ đạt đợc.

Ngoài tiền lơng theo ngày cụng đi làm trờn, tiền lơng của những đối tợng tren cũn đợc hởng cỏc khoản phụ cấp và tiền lơng nghỉ việc theo chế độ quy định.

Vớ dụ: Bảng 7: Bảng thanh toỏn lơng thỏng 10 năm 2002 của CBNV phũng TC-HC, thuộc hệ thống quản lý nh sau:

TT Họ và tờn Chức

danh Hệ số

lơng Lơng cơ

bản

Hệ số lơng thỏng

Tiền lơng Lơng chế độ PC K3,

độc hại Cụng Tiền Cụng Tiền Cụng Tiền 1 Nguyễn Thị Chi VN V.Th 2,81 590.000 1,2 26 1.500.695

2 Phạm Thị Hoàn Y sỹ 2,55 535.500 1,2 26 1.361.844

3 Trần Đức Tỳ Bảo vệ 2,84 596.400 1,2 20 1.166.705 6 137.6

31 8 64.228

4 Ng: Quốc Phỳ Lỏi xe 1,58 331.800 1,2 26

.... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...

.... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...

10 Ng:Duy Long Bảo vệ 2,68 562.800 1,2 26 1.431.268 - 12 90.914

Tổng cộng: 8717.100

Trong đú: + Nhõn viờn văn th Nguyễn Thị Chi cú hệ số lơng là 2,81, trong thỏng thực hiện 26 cụng, đợc ỏp dụng hệ số lơng thỏng là 1,2 với mức lơng tối thiểu Cụng ty ỏp dụng năm 2001 là Tlmindn = 445.406đ/thỏng thỡ tiền lơng nhận đợc thỏng 10 là:

TLt = 445.046 x 2,81

x 26 x 1,2 = 1.500.695 đ/thỏng 26

+ Nhõn viờn bảo vệ Trần Đức Tỳ cú hệ số lơng là 2,84, trong thỏng 10 làm việc 20 cụng, 6 cụng nghỉ chế độ và 8 cụng làm ca 3 thỡ tổng tiền lơng thỏng 10 nhận đợc là:

TLt = 445.046 x 2,84

x 20 x 1,2 + TL chế độ + PC Ka3

26

Với: TLcđ là tiền lơng theo chế độ nghỉ việc đợc tớnh theo mức lơng cơ bản t-

ơng ứng với số ngày nghỉ đú:

TLcđ = 210.000 x 2,84

x 6 = 137.630 đồng 26

PCKa3 là mức phụ cấp làm ca 3, đợc tớnh bằng 35% tiền lơng cơ bản, ứng với số ngày làm ca 3.

PCKa3 = 210.000 x 2,84

x 35% x 8 = 64.228 đồng 26

Vậy tổng tiền lơng thỏng 10 của nhõn viờn Trần Văn Tỳ là:

TLt = 1.166.705 + 137.630 + 64.228 = 1.368.564 đồng / thỏng

Nhận xột: Phơng theo trả lơng theo thời gian cho bộ phận cỏn bộ nhõn viờn thuộc bộ mỏy giỏn tiếp tại Cụng ty VPP Cửu Long cú những u điểm sau:

+ Cụng ty đó lựa chọn mức lơng tối thiểu khụng thấp hơn mức quy định của Nhà nớc là 210.000đ/thỏng (năm 2002), đú là mức 445.046đ / thỏng là tơng đối cao so với cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay trờn địa bàn Hà Nội để làm cơ sở trả lơng cho ngời lao động. Do đú đảm bảo mức thu nhập ổn định, tạo cho ng- ời lao động yờn tõm cụng tỏc.

+ Cỏch tớnh tiền lơng đó gắn đợc tiền lơng với cỏc chỉ tiờu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh nờn khuyến khớch nhõn viờn quan tõm đến kết quả sản xuất kinh doanh chung của toàn Cụng ty.

+ Tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc đó gắn với những cú ngày làm việc thực tế, vỡ vậy việc theo dừi thời gian lao động để trả lơng cho bộ phận lao động giỏn tiếp này rất quan trọng. Việc theo dừi thời gian lao động của cỏn bộ CNV thụng qua bảng chấm cụng theo mẫu 01 / của Bộ LĐTBXH là đợc thực hiện bởi cỏc đơn vị tr- ởng. Bảng chấm cụng đợc lập hàng thỏng phản ỏnh số ngày làm việc thực tế trong thỏng, số ngày nghỉ việc, lý do nghỉ. Việc theo dừi thời gian lao động trờn bảng chấm cụng cú tỏc dụng nõng cao ý thức tổ chức kỷ luật của CBCNV và là cơ sở để tớnh lơng, xỏc định NSLĐ. Tại mỗi đơn vị, cỏc trởng đơn vị phụ trỏch việc chấm cụng theo biểu mẫu quy định. Thời gian để chấm cụng đợc quy định từ ngày 01 đến ngày 30 (31) trong thỏng.

Việc chấm cụng cú quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của CBCNV. Do đú, Cụng ty chủ trơng cụng khai để mọi CBCNV cú thể tự kiểm tra, nhận xột gúp ý kiến. Cuối kỳ, cỏc đơn vị tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện, khen thởng, gúp ý kiến và phờ bỡnh từng ngời, rỳt kinh nghiệm cho kỳ sau:

Bảng 8: Bảng chấm cụng thỏng 10/2002 phũng tổ chức - hành chớnh:

T

T Họ và tờn Hờ số lơng

Cụng T.3 T.4 T.5 T.6 T.7 CN T.3 T.4 T.5 Hởng l-

ơng T/gian

Hởng lơng chế độ 1 2 3 4 ... .... ... 30 31

1 Ng. Thị Chi 2,81 + + + + + L ... + + 26 -

2 Phạm Thị Hoàn 2,55 + + + + + L ... + + 26 -

3 Trần Đức Tỳ 2,84 + + + + + L ... ụ ụ 20 6

4 .... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...

10 Ng. Duy Long 2,68 + + + + + L ... + + 26

Ký hiệu:

t: Làm việc Th: Thai sản P: Phộp

L: Lễ Lđ: Lao động nghĩa vụ NB: Nghỉ bự

ễ: ốm R0: Nghỉ khụng lơng N: Ngừng việc T: Tai nạn.

* Nhợc điểm:

+ Do tiền lơng đợc trả bằng cỏch lấy tiền lơng tối thiểu của Cụng ty nhõn với hệ số lơng cấp bậc cụng nhõn là cha hợp lý, bởi vỡ: Do Cụng ty cha tiến hành phõn tớch, đỏnh giỏ giỏ trị của cỏc cụng việc do đú cha xỏc định đợc cấp bậc cụng việc cho ngời lao động thực hiện, do đú chỉ căn cứ vào cấp bậc cụng nhõn để trả lơng là khụng phự hợp, bởi vỡ tiền lơng của ngời lao động nhận đợc cha phản ỏnh chớnh xỏc sức lao động của họ bỏ ra đú cha thực sự kớch thớch đợc ngời lao động.

+ Mặc dự tiền lơng của mỗi ngời cú gắn với kết quả hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, nhng hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh chung mà mỗi ngời đợc hởng cha phản ỏnh đợc chớnh xỏc và gắn thành tớch của từng cỏ

nhõn vào việc hoàn thành kết quả chung đú, do đú cũn mang tớnh bỡnh quõn.

b. Hỡnh thức tiền lơng theo thời gian đối với lónh đạo và cỏn bộ chức danh trong Cụng ty:

* Ngyờn tắc trả lơng:

Tiền lơng hàng thỏng của lónh đạo và cỏc cỏn bộ chức danh trong Cụng ty cũng đợc thanh toỏn theo kết quả sản xuất kinh doanh. Nếu Cụng ty hoàn thành kế hoạch, cú lợi nhuận, bảo đảm cỏc khoản nộp ngõn sỏch thỡ tiền lơng của bộ phận này đợc tớnh nh sau:

Đối với tiền lơng của Giỏm đốc, phú Giỏm đốc, kế toỏn trởng, trợ lý Giỏm đốc và trởng phú phũng ban đợc xỏc định cụ thể nh sau:

- Nếu Cụng ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh 100% trở lờn, đảm bảo chỉ tiờu nộp ngõn sỏch và cú lói thỡ:

+ Tiền lơng của Giỏm đốc tối đa khụng quỏ 3,0 lần tiền lơng bỡnh quõn chung của toàn Cụng ty.

+ Tiền lơng của phú Giỏm đốc và kế toỏn trởng đợc tớnh khụng quỏ 2,5 tiền l-

ơng bỡnh quõn chung của Cụng ty.

+ Tiền lơng của trợ lý Giỏm đốc và cỏc trởng phú phũng bằng 1,8 tiền lơng bỡnh quõn chung của Cụng ty.

- Nếu cỏc chỉ tiờu chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh và cỏc khoản nộp ngõn sỏch của Cụng ty đạt dới mức kế hoạch và làm ăn khụng cú lói thỡ:

Tiền lơng, thu nhập của Giỏm đốc, phú Giỏm đốc, cỏc trởng phú phũng ban đ- ợc tớnh theo tiền lơng cơ bản nh cỏn bộ nhõn viờn thuộc hệ thống quản lý nh trờn:

- Nếu Cụng ty làm ăn thua lỗ thỡ tiền lơng, thu nhập của Giỏm đốc, phú Giỏm

đốc, trởng cỏc phũng ban sẽ đợc tớnh căn cứ tuỳ theo mức độ hoàn thành cụ thể để giải quyết, nhng tối đa đạt 80 - 90% lơng cơ bản đợc nhận của mỗi ngời.

* Cỏch tớnh lơng:

TLti = TLBQCT

x Ni x Hcdi

26 Trong đú:

TLBQCT là mức lơng bỡnh quõn 1 thỏng của Cụng ty

Ni: Là số ngày cụng làm việc thực tế; là hệ số lơng theo chức danh.

Việc quy định cỏc hệ số tiền lơng đợc hởng của cỏc chức danh lónh đạo trong Cụng ty so với mức lơng bỡnh quõn của Cụng ty do Giỏm đốc Cụng ty quy định dựa trờn cơ sở sau:

Dựa trờn văn bản hớng dẫn của Nhà nớc đú là thụng t Liờn bộ số 20/LB-TT ngay 2/6/1993 giữa Bộ LĐBT-XH và Bộ Tài chớnh về hớng dẫn thực hiện quản lý tiền lơng, tiền thởng trong doanh nghiệp đó nờu ra là:

- Tiền thởng của Giỏm đốc, phú Giỏm đốc, kế toỏn trởng và cỏn bộ chuyờn trỏch Đảng, Đoàn thanh niờn đợc xỏc định theo hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.

- Thu nhập của Giỏm đốc bao gồm tiền lơng, tiền thởng nhng tối đa khụng quỏ

3 lần thu nhập bỡnh quõn của cụng nhõn viờn chức trong danh sỏch của doanh nghiệp. Giỏm đốc doanh nghiệp cú trỏch nhiệm xõy dựng quy chế trả lơng trả thởng cho CNVC thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo cõn đối nội bộ và gắn với hq sản xuất kinh doanh, khuyến khớch mọi ngời hăng hỏi làm việc hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Nh vậy: trờn cơ sở quy định đú về thẩm quyền và chức năng của mỡnh và căn cứ vao điều kiện thực tế của Cụng ty mà Giỏm đốc quyết định cỏc hệ số tiền lơng đ- ợc hởng của cỏc chức danh lónh đạo khỏc trong Cụng ty dựa vào vị trớ cụng tỏc, mức

độ phức tạp của cụng việc đảm nhận, trỡnh độ đào tạo và thõm niờn cụng tỏc.

Để khuyến khớch đội ngũ lónh đạo này tham mu t vấn cỏc chức năng chuyờn mụn cựng Giỏm đốc thực hiện quản lý cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty đạt hiệu quả cao.

c. Tiền lơng theo thời gian đối với cỏn bộ quản lý của cỏc Xớ nghiệp và xởng:

- Căn cứ vào đặc thự và tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh thực tế, đồng thời khuyến khớch trong cụng tỏc quản lý sản xuất đối với cỏc cỏn bộ quản lý Xớ nghiệp và phõn xởng, Giỏm đốc Cụng ty quyết định cụ thể cỏch trả lơng cho bộ phận này nh sau:

* Với chức danh Giỏm đốc Xớ nghiệp và phõn xởng: Hởng hệ số 2,0 mức tiền lơng bỡnh quõn của Xớ nghiệp và phõn xởng mỡnh phụ trỏch.

* Chức danh phú Giỏm đốc: Hệ số 1,7 lơng bỡnh quõn Xớ nghiệp, hay phõn x- ởng.

* Chức danh quản đốc: Hệ số 1,5 lơng bỡnh quõn XN, PX.

* Đốc cụng : Hệ số 1,4 lơng bỡnh quõn XN, PX

* Cỏn bộ cung ứng, tiờu thụ, thống kờ, thủ kho: hệ số 1,2 lơng bỡnh quõn XN, PX.

- Cụ thể là mức tiền lơng của mỗi ngời đợc tớnh nh sau:

TLti = TLBQXN - PX

x Ni x Hcd

26

Trong đú: TLti: Là tiền lơng nhận đợc cua cỏn bộ i trong thỏng TLBQXN-PX: Là mức tiền lơng bỡnh quõn của XN - PX Ni: Là số ngày cụng làm việc thực tế của cỏn bộ i Hcd: Là hệ số tiền lơng chức danh của cỏn bộ 1 d. Tiền lơng theo gian của xởng cơ điện (phũng kỹ thuật):

- Do đặc thự về tổ chức của xởng cơ điện và chức năng của xởng cơ điện là phụ trỏch về kỹ thuật trong Cụng ty. Cụ thể là: Xởng cú 3 tổ là:

+ Tổ sữa chữa điện, tổ sửa chữa cơ học và tổ kểm tra chất lợng sản phẩm.

Đứng đầu xởng cơ điện là 1 Giỏm đốc cơ điện cũn mỗi tổ lại cú 1 tổ trởng phụ trỏch.

+ Tổ cơ điện hoạt động nh sau: Mỗi tổ phụ trỏch phục vụ kỹ thuật cho cỏc Xớ nghiệp và phõn xởng sản xuất theo tỷ lệ số ngời nhất định của mỗi bộ phận sản xuất cần phục vụ.

Vớ dụ: Năm 2002 tổ cơ điện cú 26 ngời, trong đú số lao động phục vụ cho phõn xởng PET là 6 ngời (2 cơ học, 2 sửa chữa điện và 2 KCS); phục vụ Xớ nghiệp VPP là 17 ngời (8 cơ học, 4 chữa điện, 5 KCS); phục vụ bộ phận VPP cú 3 ngời (1 cơ học, 1 chữa điện, 1 KCS).

- Do đặc điểm về tổ chức, chức năng và đặc điểm hoạt động nh vậy, nờn tiền l-

ơng của xởng cơ điện đợc Giỏm đốc Cụng ty quy định nh sau:

+ Tiền lơng của cỏn bộ kỹ thuật cơ điện đợc tớnh bằng: 1,23. Tiền lơng bỡnh quõn Xớ nghiệp, phõn xởng họ phục vụ.

+ Sau đú tiền lơng của tất cả cỏn bộ ở cỏc tổ đợc tổng hợp lại thành quỹ lơng chung của xởng cơ điện.

+ Tiếp theo tiền lơng của mỗi CBNV trong Xớ nghiệp đợc chia nh sau:

Bớc1: Lấy tổng quỹ lơng xởng cơ điện chia cho tổng số cụng phục vụ của tất cả nhõn viờn của xởng trong cỏc Xớ nghiệp và phõn xởng ta sẽ đợc tiền lơng bỡnh quõn cho 1 cụng.

Bớc 1: Lấy tiền lơng bỡnh quõn của 1 cụng, nhõn với số cụng mà mỗi ngời đó

phục vụ trong cỏc Xớ nghiệp, phõn xởng đợc tiền lơng mà mỗi ngời nhận đợc.

+ Riờng tiền lơng của Giỏm đốc xởng và cỏc tổ trởng xởng cơ điện dợc tớnh nh sau:

→ Tiền lơng của Giỏm đốc cơ điện = 1,8 tiền lơng bỡnh quõn xởng cơ điện.

→ Tiền lơng của mỗi tổ trởng tổ cơ điện = 1,15 tiền lơng bỡnh quõn xởng cơ

điện.

2.4.2. Hỡnh thức tiền l ơng theo sản phẩm:

a. Hỡnh thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cỏ nhõn:

Hỡnh thức sản phẩm cỏ nhõn đợc ỏp dụng cho đa số cụng nhõn trực tiếp sản xuất trong Cụng ty. Tiền lơng thanh toỏn cho những cụng nhõn sản xuất này căn cứ vào số lợng và chất lợng sản phẩm làm ra và đơn giỏ tiền lơng trờn 1 đơn vị hay 1 cụng đoạn sản xuất ra 1 đơn vị loại sản phẩm mà họ làm ra nhõn với đơn giỏ tiền l-

ơng trờn 1 đơn vị sản phẩm hay 1 cụng đoạn của sản phẩm đú do Cụng ty xõy dựng và quy định. Và tiền của họ đợc tớnh theo cụng thức sau:

TLTCNSXi = ĐGSP x Qi + TLCĐi + PCi

Trong đú:

TLCNSXI: Là tiền lơng theo sản phẩm mà ngời cụng nhõn i nhận đợc trong thỏng.

Qi: Là số sản phẩm mà ngời cụng nhõn i hoàn thành trong thỏng.

ĐGSP: Là đơn giỏ tiền lơng để làm ra 1 đơn vị sản phẩm hay 1 cụng đoạn sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.

TLCĐi: Là tiền lơng cho những ngày ngời cụng nhõn nghỉ lễ, phộp, học, họp.

PCi: Là tiền phụ cấp khỏc ngoài lơng gồm: phụ cấp ca 3, thờm giờ, độc hại, trỏch nhiệm...

* Với đơn giỏ sản phẩm đợc xỏc định nh sau:

ĐGSP = LNgày

MSLca

Trong đú: Lngày: Là mức tiền lơng 1 ngày cụng ty đảm bảo thu nhập trung bỡnh 1 ngày cho ngời cụng nhõn mỗi bộ phận Xớ nghiệp và phõn xởng sản xuất.

- Mức lơng ngày đợc xỏc định trờn cơ sở nh sau:

+ Trờn cơ sở số lao động định biờn và doanh thu kế hoạch cho mỗi bộ phận

đơn vị sản xuất cỏc loại sản phẩm khỏc nhau, Cụng ty sẽ tớnh ra quỹ lơng kế hoạch mà mỗi bộ phận sẽ đợc hởng và từ đú tớnh ra mức tiền lơng bỡnh quõn 1 thỏng của mỗi đơn vị và cố gắng bảo đảm mức thu nhập đú cho mỗi đơn vị.

+ Dựa vào mức tiền lơng bỡnh quõn kế hoạch của mỗi đơn vị đợc nhận, mỗi

đơn vị sản xuất sẽ tớnh ra mức tiền lơng bỡnh quõn 1 ngày phải đảm bảo cho mỗi lao

động của đơn vị mỡnh.

+ Tuy nhiờn căn cứ vào trỡnh độ bậc thợ và điều kiện chất lợng hoạt động ổn

định của từng mỏy múc và tớnh chất phức tạp của từng cụng đoạn sản xuất mà cỏc

đơn vị sẽ quyết định mức lơng ngày cho mỗi lao động để tớnh đơn giỏ sản phẩm.

- Với MSLca là mức sản lợng trong 1ca sản xuất đợc xỏc định bằng phơng phỏp thống kờ kinh nghiệm kết hợp với phõn tớch khảo sỏt bấm giờ tiến trỡnh hoạt động của mỏy và thao tỏc điều khiển mỏy của cỏc cụng nhõn trong 1ca

* Do mỗi sản phẩm phải trải qua nhiều cụng đoạn nờn Cụng ty phải tớnh đơn giỏ sản phẩm cho từng cụng đoạn đú, mặt khỏc trong cựng loại sản phẩm do đặc tớnh và yờu cầu kỹ thuật sản phẩm khỏc nhau đũi hỏi trong quỏ trỡnh sản xuất mức độ phức tạp khỏc nhau thỡ việc tớnh đơn giỏ cũng khỏc nhau.

b. Hỡnh thức tiền lơng sản phẩm tập thể:

Hỡnh thức tiền lơng sản phẩm tập thể này hiện nay đợc sử dụng rất hạn chế trong Cụng ty VPP Cửu Long. Nú chỉ đợc ỏp dụng đối với bộ phận sản xuất văn phũng phẩm, do quy mụ sản xuất của bộ phận này đó đợc thu hẹp nhỏ lại, số lao

động chỉ cú 11 ngời, với quy trỡnh sản xuất chủ yếu là thủ cụng, trong đú chỉ cú 1 số khõu là làm bằng mỏy múc. Với những khõu làm bằng mỏy sẽ đợc tớnh lơng theo

đơn giỏ sản phẩm cỏ nhõn đợc tớnh theo phơng phỏp nh trờn, cũn đối với những khõu làm bằng thủ cụng đợc xỏc định trả lơng theo sản phẩm tập thể.

+ Trong đú cỏch tớnh lơng sản phẩm tập thể đợc xỏc định nh sau:

ĐGSPTT = Σ Lngày

MSLca

Với: ĐGSPTT là đơn giỏ sản phẩm tập thể

ΣLngày: Là tổng mức lơng bỡnh quõn ngày của bộ phận cụng nhõn làm theo lơng sản phẩm đợc xỏc định nh mức tiền lơng ngày sản phẩm cỏ nhõn nh trờn rồi cộng lại.

MSLca: Là mức sản lợng định mức 1ca, chủ yếu đợc xỏc định theo thống kờ kinh nghiệm.

* Từ mức sản lợng thực tế sản xuất trong thỏng thỡ tiền lơng sản phẩm của tập thể đợc xỏc định.

LTT = Q. ĐGSPTT

Trong đú:

LTT::à tổng tiền lơng theo sản phẩm tập thể nhận đợc trong thỏng.

Q: Là số sản thực tế tập thể sản xuất đợc trong thỏng

ĐGSPTT: Là đơn giỏ sản phẩm tập thể cho loại sản phẩm sản xuất trong thỏng.

* Cỏch chia tiền lơng sản phẩm tập thể:

Tiền lơng đợc chia cho cỏc thành viờn trong tập thể căn cứ chủ yếu vào ngày cụng thức tế của mụĩ ngời lao động và tiền lơng bỡnh quõn ngày của mỗi thành viờn trong tổ.

Tiền lơng bỡnh quõn ngày = Tổng tiền lơng sản phẩm tổ đợc lĩnh Tổng số ngày cụng thực tế của tổ Khi đú:

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long.DOC (Trang 66 - 77)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(95 trang)
w