ơng, tiền thởng trong cỏc doanh nghiệp hiện nay
Cơ chế thị trờng hiện nay đang đặt cỏc doanh nghiệp trớc một sức ộp về cạnh tranh rất quyết liệt về sản phẩm, về giỏ cả, nguyờn liệu và nguồn nhõn lực Tuy… nhiờn cơ chế này cũng tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp cú quyền tự chủ trong sx- kd (tự lo đầu vào, tự kiếm đầu ra, tự hạch toỏn chi phớ giỏ thành để nõng cao hiệu… quả sx-kd. Do đú đó cú rất nhiều doanh nghiệp thành cụng và cũng khụng ớt cỏc doanh nghiệp đó thất bại do khụng thớch ứng đợc với cơ chế thị trờng. Thực tế cho thấy, hầu hết cỏc doanh nghiệp thành cụng và đứng vững trờn thị trờng là cỏc doanh nghiệp biết chỳ trọng đến yếu tố con ngời, nh vấn đề quan tõm đến cụng ăn việc làm, điều kiện làm việc, nghỉ ngơi Đặc biệt là quan tõm đến điều kiện vật chất,… trong đú cú tiền lơng, tiền thởng ccho ngời lao động. Chớnh điều đú sẽ là động lực to lớn cho ngời lao động, khuyến khớch họ nõng cao trỡnh độ, tăng NSLĐ, chất lợng và hiệu quả cụng việc Từ đú sẽ nõng cao hiệu quả sx-kd của doanh nghiệp …
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thỡ tiền lơng, tiền thởng vừa là một vấn đề kinh tế, vừa là một vấn đề xó hội. Do đú nú biểu hiện chặt chẽ mối quan hệ về lợi ớch kinhtế và xó hội giữa 3 chủ thể là nhà nớc, chủ cỏc doanh nghiệp và ngời lao
động. Đõy là mối quan hệ phức tạp, do đú nếu khụng giải quyết tốt sẽ dẫn đến nhiều biểu hiện tiờu cực, gõy rối loạn cho xó hội. Nhng ngợc lại biết kết hợp hài hoà mối quan hệ về lợi ớch giữa 3 chủ thể này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho mụĩ chủ thể thoả
món đợc lợi ớch và mục tiờu của mỡnh và từ đú gúp phần cho xó hụi ổn định và phỏt triển. Cụ thể :
Đối với chủ cỏc doanh nghiệp thỡ tiền lơng, tiền thởng là cụng cụ hữu hiệu nhất để họ cú thể điều chỉnh hành vi của ngời lao động. Với ý nghĩa này thỡ chủ doanh nghiệp sử dụng tiền lơng là phơng tiện để đạt đợc mục tiờu của mỡnh. Chủ doanh nghiệp khụng phải là ngời thực hiện tất cả cỏc hoạt động của tổ chức mỡnh vỡ họ khụng thể tự mỡnh làm tất cả mọi cụng việc, mà họ chỉ là ngời điều hành và họ làm việc thụng qua ngời khỏc. Chủ doanh nghiệp đạt dợc mục tiờu của mỡnh bằng cỏch sai bảo ngời khỏc( ngời lao động). Nhng cú một điều hiển nhiờn là chủ doanh nghiệp sẽ chẳng thể sai bảo đợc ai nếu ụng ta khụng cú gỡ để trả cụng(tiền lơng) cho ngời lao động thực hiện cụng việc mà ụng ta sai bảo( ngời lao động). Nh vậy, tiền l-
ơng chỉ là phơng tiện để chủ doanh nghiệp đạt đợc mục tiờu của mỡnh chứ khụng
phải là cỏi mà họ mong đợi, điều mà họ quan tõm nhất là sử dụng phơng tiện này nh thế nào để đạt đợc mục tiờu của họ với hiờụ quả cao nhất. Do đú tiền lơng trả cho ngời lao động là một khoản chi phớ quan trọng của cỏc doanh nghiệp . Cũng nh cỏc khoản chi phớ khỏc cỏc doanh nghiệp phải tỡm mọi cỏch để tối u hoỏ khi bỏ ra chi phớ này để đạt đợc mục tiờu của mỡnh
Đối với ngời lao động: Thỡ tiền lơng là mục tiờu hành đầu của ngời lao động khi tham gia vào quỏ trỡnh lao động, bởi vỡ tiền lơng là nguồn thu nhập chớnh và chủ yếu của đa số ngời lao động, tiền lơng giỳp ngời lao động tỏi sản xuất và tỏi sản xuất mở rộng sức lao động. Đồng thời giỳp cho ngời lao động cú thể trang trải cỏc khoản chi tiờu hàng ngày của gia đỡnh họ. Tiền lơng ngời lao động nhận đợc thoả đỏng sẽ là động lực kớch thớch ngời lao động nõng cao năng lực làm việc của mỡnh, phỏt huy những khả năng vốn cú để tạo ra năng suất lao động cao, mặt khỏc khi năng suất lao
động của ngời lao động tăng lờn thỡ lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng và do đú nguồn phỳc lợi cuả doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lờn, đú là phần bổ sung thờm cho tiền lơng làm tăng thờm thu nhập và lợi ớch ngời lao động.
Hơn nữa khi lợi ớch của ngời lao động đợc bảo đảm bằng cỏc mức lơng thoả đỏng, nú sẽ tạo ra sự gắn kết giữa ngời lao động với mục tiờu và lợi ớch của tổ chức, xoỏ đi sự ngăn cỏch giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, làm cho ngời lao động cú trỏch nhiệm tự giỏc hơn với cỏc hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức, ngợc lại nếu mức lơng ngời lao động nhận đợc khụng thoả đỏng, khụng chỳ ý đỳng mức đến lợi ớch của ngời lao động thỡ nguồn nhõn cụng cú thể sẽ bị kiệt quệ về thể lực, giảm sỳt về chất lợng và hạn chế khả năng làm việc của ngời lao động, biểu hiện rừ nhất là tỡnh trạng cắt xộn thời gian làm việc, lóng phớ nguyờn vật liệu và thiết bị, làm dối, làm ẩu và tạo ra sự mẫu thuẫn gay gắt giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, một biểu hiện nữa là doanh nghiệp tổ chức sẽ mất đi những ngời lao động cú chuyờn mụn, tay nghề cao sang cỏc doanh nghiệp tổ chức khỏc cú mức lơng hấp dẫn hơn...
Do đú cú một nhà quản lý đó nhận xột: nếu tất cả những gỡ anh đa ra chỉ là hột lạc, thỡ chẳng cú gỡ ngạc nhiờn, rằng kết cục anh chỉ cú thể đỏnh bạn với lũ khỉ.
Đối với nhà nớc : Do tiền lơng vừa là một vấn đề kinh tế và vấn đề xó hội nờn với chức năng quản lý của mỡnh nhà nớc can thiệp vào việc quản lý vấn đề này
Với chức năng quản lý kinh tế của mỡnh, nhà nớc sẽ nhận phần đúng gúp nghĩa vụ của cỏc doanh nghiệp thụng qua thuế, trong đú cú thuế lợi tức và thuế doanh thu, mà
hai khoản thuế này cú liờn quan đến vấn đề chi phớ tiền lơng của cỏc doanh nghiệp, do đú nhà nớc phải quản lý chặt chẽ vấn đề này để quản lý nguồn thu của nhà nớc.
Hơn nữa tiền lơng cũn là một vấn đề xó hội vỡ nú liờn quan đến sức lao động của con ngời, liờn quan đến bản thõn quyền lợi và điều kiện phỏt triển toàn diện của ngời lao
động. Do đú nhà nớc cũng phải tham gia vào quỏ trỡnh quản lý tiền lơng trong cỏc doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phõn phối cụng bằng và tạo sự ổn định cho xó hội phỏt triển
Nh vậy, tiền lơng, tiền thởng là những vấn đề kinh tế- xó hội quan trọng và cú ý nghĩa nhiều mặt. Nú khụng chỉ liờn quan đến hiệu quả sản xuất- kinh doanh của cỏc doanh nghiệp mà cũn gắn liền với lợi ớch của cỏc chủ thể cựng tham gia vào quỏ
trỡnh sx- kd của doanh nghiệp. Do đú trong nền kinh tế thị trờng hiện nay cần thiết phải hoàn thiện và tăng cờng cụng tỏc quản lý tiền lơng, tiền thởng trong cỏc doanh nghiệp.
Nh vậy trong phần I trờn chỳng ta đó nghiờn cứu xong về cơ sở lý luận về tiền lơng, tiền thởng và nội dung của cụng tỏc quản lý tiền lơng, tiền thởng trong doanh nghiệp . Từ đú chỳng ta đó tỡm hiểu và phõn tớch về sự cần thiết phải hoàn thiện và tăng c- ờng cụng tỏc quản lý tiền lơng, tiền thởng hiện nay trong cỏc doanh nghiệp. Dới
đõy, chỳng ta sẽ vận dụng cỏc cơ sở lý luận đó nghiờn cứu ở trờn làm cơ sở định h- ớng để đi vào phõn tớch để thấy đợc thực trạng cụng tỏc quản lý tiền lơng, tiền th- ởng tại cụng ty văn phũng phẩm Cửu Long hiện nay
Phần II
Phõn tớch thực trạng cụng tỏc quản lý