Công ty VPP Cửu Long
I. Hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng trong Công ty VPP Cửu Long
2. Hoàn thiện công tác quản lý các quỹ tiền lơng, tiền thởng
2.1. Hoàn thiện phơng phỏp xõy dựng quỹ tiền lơng:
Hiện nay Cụng ty xõy dựng kế hoạch quỹ tiền lơng theo phơng phỏp lao động
định biờn:
VKH = [Lđb x TLMINDN (Hcb x HPC) + VBC] x 12 ΣVKH = VKHSX x VKHKD + VKHTG
Tuy nhiờn việc xỏc định cỏc chỉ tiờu để lập kế hoạch quỹ tiền lơng cha chớnh xỏc và hợp lý nh:
+ Xỏc định Lđb: Cụng ty xỏc định Lđb theo phơng phỏp định mức hao phớ lao
động tổng hợp cho 1 đơn vị sản phẩm theo đơn vị (giờ/ngời/đơn vị sản phẩm) từ đú quy đổi ra số lao động định biờn. Thực tế là số lao động định biờn Cụng ty xõy dựng năm kế hoạch luụn lớn hơn số lao động thực tế thực hiện do đú cha đảm bảo tiết kiệm chi phớ quỹ lơng nhằm nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đú để xỏc
định Lđb đợc chớnh xỏc và phự hợp đũi hỏi cụng tỏc xõy dựng định mức lao động tổng hợp cho 1 đơn vị sản phẩm cần phải đợc thực hiện phơng phỏp theo khoa học và đồng bộ đú là phơng phỏp khảo sỏt bấm giờ và chụp ảnh bớc cụng việc và quỏ
trỡnh thực hiện cụng việc một cỏch nghiờm tỳc và bài bản.
+ Việc lập kế hoạch quỹ lơng cho bộ phận lao động nào thỡ đũi hỏi phải lấy hệ số lơng cấp bậc bỡnh quõn và hệ số phụ cấp lơng bỡnh quõn tơng ứng với cỏc lao
động đú để tớnh mới đảm bảo chớnh xỏc và hợp lý. Mặt khỏc Cụng ty phải xỏc định hệ số cấp bậc bỡnh quõn theo cấp bậc cụng việc mới đảm bảo đỳng đẵn và chớnh xỏc khi lập quỹ lơng.
+ Việc tớnh số lao động bổ sung đảm bảo sản xuất vào những ngày lễ, tết... cần
đợc Cụng ty hiểu đỳng đắn hơn và cần đa số lao động này vào Lđb để lập kế hoạch quỹ tiền lơng.
2.2. Hoàn thiện phơng phỏp thanh toỏn quỹ tiền lơng thực hiện:
ΣVTH = VĐG x CSXKD + VTG + VVP
Trong đú:
VĐG: Là đơn giỏ do Cụng ty xõy dựng và đợc Bộ Cụng nghiệp thẩm định ΣVTH: Là tổng quỹ tiền lơng thực hiện
CSXKD: Là chỉ tiờu sản xuất kinh doanh mà Cụng ty lựa chọn (doanh thu) VTG: Là quỹ lơng làm thờm giờ
VPV: Là cỏc khoản phụ cấp lơng cha tớnh vào đơn giỏ.
Do Cụng ty tớnh đơn giỏ theo doanh thu, nờn quỹ tiền lơng thực hiện của Cụng ty phụ thuộc rất lớn vào mức doanh thu đạt đợc. Thực tế là doanh thu của Cụng ty hàng năm đạt rất cao nhng thực tế hiệu quả thực sự (lợi nhuận) lại cha lớn, do chi phớ sản xuất kinh doanh cao. Do đú quỹ tiền lơng thực hiện của Cụng ty hàng năm rất cao và luụn vợt so với kế hoạch. Do đú cha đảm bảo tiết kiệm chi phớ quỹ lơng, do đú cần phải căn cứ vào cả lợi nhuận đạt đợc hàng năm mới đảm bảo hợp lý hơn vỡ
thực hiện quỹ tiền lơng với kết quả sản xuất kinh doanh.
Mặt khỏc thực tế hiện nay việc lập kế hoạch quỹ lơng làm thờm giờ nhng việc thanh toỏn tiền lơng làm thờm giờ cha đợc Cụng ty thực hiện đỳng chế độ, mà vẫn
trả lơng nh giờ làm việc bỡnh thờng là cha hợp lý, cha đảm bảo sức khoẻ và kớch thớch cho ngời lao động...
2.3. Quản lý năng suất lao động khi xõy dựng quỹ tiền lơng:
Để đảm bảo mối quan hệ giữa phõn phối cho tớch luỹ và cho tiờu dựng của ng- ời lao động trong Cụng ty, phải đảm bảo đợc nguyờn tắc tốc độ tăng năng suất lao
động bỡnh quõn phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bỡnh quõn nhng thực tế là tốc độ tăng năng suất lao động năm 2002 của Cụng ty VPP Cửu Long lại nhỏ hơn tốc độ tăng tiờng lơng bỡnh quõn. Do đú nếu tốc độ tăng năng suất lao động bỡnh quõn bằng với tốc độ tăng tiền lơng bỡnh quõn (đỏng lẽ ra phải lớn hơn) thỡ quỹ tiền lơng thực hiện của Cụng ty năm 2002 chỉ là:
VTH 2002: = Lđb x TLBQ x 12
Trong đú: TLBQ là tiền lơng bỡnh quõn khi tớnh lại, giảm bằng tốc độ tăng của năng suất lao động.
TLBQ = 2.114.035 - 21.114.035 x (163% - 144,5%)
⇒ TLBQ = 1.722.938 đồng/thỏng Vậy: VTH 2002: 206.753 (tr.đ)
Khi đú: Chi phớ tiền lơng đó giảm đợc
∆V = 482.000 - 206.753 = 201.932 (tr.đ) Nh vậy: Việc thực hiện quỹ lơng năm 2002
Là rất bất hợp lý mà nguyờn nhõn chủ yếu là do quỹ lơng thực hiện tớnh theo doanh thu, nờu quỹ lơng thực hiện đó vợt kế hoạch rất lớn. Đũi hỏi cơ quan quản lý tiền lơng của Cụng ty cần xột duyệt một cỏch chớnh xỏc cỏc chỉ tiờu và điều kiện đ- ợc thực hiện quỹ lơng một cỏch hợp lý.
2.4. Phõn định rừ quỹ tiền lơng của bộ phận quản lý và bộ phận tiếp sản xuất.
Thực tế hiện nay núi chung là giữa bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất đợc lập chung 1 quỹ lơng, do đú Cụng ty thờng tớnh gộp số lao động quản lý vào cỏc bộ phận sản xuất để lập quỹ lơng chung và phõn bố kế hoạch quỹ lơng cho mỗi bộ phận sản xuất. Điều này là khụng hợp lý vỡ chỉ cú một số cỏn bộ quản lý đợc hởng lơng
phụ cấp vào tiền lơng của bộ phận sản xuất, cũn số cỏn bộ cũn lại hởng lơng theo chế độ quy định. Do đú cần tỏch riờng số cỏn bộ quản lý hởng lơng theo chế độ ra khỏi quỹ lơng của cỏc bộ phận sản xuất để lập 1 quỹ lơng riờng.