1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập học kỳ Tâm lý học

17 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không có cảm giác thì con người cũng không thể có bất cứ nhận thức nào về sự vật, hiện tượng, không thể tiến hành các hoạt động nhận thức cao hơn.. 3- Trong vỏ não hưng phấn được chuyển

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

- -

BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ

MÔN: TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

HỌ VÀ TÊN : ĐỖ HÀ LINH

Hà Nội - 2020

Trang 2

1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 3

B NỘI DUNG 3

I Khái niệm cảm giác 3

II Đặc điểm của cảm giác 4

III Các quy luật cơ bản của cảm giác 6

3.1 Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác 6

3.2 Quy luật về tính thích ứng của cảm giác 7

3.3 Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác 8

IV Ứng dụng các quy luật cơ bản của cảm giác trong cuộc sống và trong học tập 9

4.1 Ứng dụng quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác 9

4.2 Ứng dụng quy luật về tính thích ứng của cảm giác 10

4.3 Ứng dụng quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác 13

C KẾT LUẬN 15

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

2

Trang 4

3

A MỞ ĐẦU

Con người ngay từ khi sinh ra đã luôn có nhu cầu tìm hiểu về thế giới xung quanh mình Cảm giác là một hiện tượng tâm lý đơn giản nhất mở đầu cho hoạt động nhận thức đó, giúp từng bước hình thành nên đời sống tâm lý con người Không có cảm giác thì con người cũng không thể có bất cứ nhận thức nào về sự vật, hiện tượng, không thể tiến hành các hoạt động nhận thức cao hơn Mặt khác, cảm giác ở mỗi người luôn diễn ra theo các quy luật nhất định nên cần phải biết vận dụng chúng để đạt hiệu quả cao trong quá trình sống, học tập và làm việc Chính vì vai trò to lớn cũng như tính ứng dụng cao của các quy luật cảm giác trong thực tiễn mà bài tiểu luận xin được lựa chọn

và phân tích đề số 07: “Cảm giác: khái niệm, đặc điểm và các quy luật cơ bản Ứng dụng các quy luật cơ bản của cảm giác trong cuộc sống và trong học tập”

B NỘI DUNG

I Khái niệm cảm giác

Mỗi sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan đều tồn tại những thuộc tính bề ngoài như màu sắc, hình dáng, kích thước, âm thanh, mùi vị, Mặt khác, bên trong cơ thể con người cũng xuất hiện những hoạt động sinh lý

cụ thể Khi một thuộc tính của sự vật hiện tượng hoặc trạng thái bên trong cơ

Trang 5

4

thể tác động vào giác quan tương ứng của ta (thị giác, khứu giác, thính giác,

vị giác và xúc giác) thì nó sẽ cho ta cảm giác

Như vậy, khái niệm cảm giác có thể được hiểu như sau: “Cảm giác là

quá trình nhận thức phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng và trạng thái bên trong của cơ thể khi chúng đang trực tiếp tác

II Đặc điểm của cảm giác

Từ định nghĩa nêu trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của cảm giác:

Thứ nhất, cảm giác là một quá trình tâm lí, tức là có mở đầu, diễn biến

và kết thúc một cách cụ thể, rõ ràng

“Quá trình cảm giác diễn ra như sau: 1- Một kích thích bên trong hoặc bên ngoài tác động đến các cơ quan cảm giác làm xuất hiện hưng phấn 2- Hưng phấn xuất hiện được truyền theo đường dẫn của thần kinh cảm giác đến

tế bào trung tâm của cơ quan phân tích và đến vỏ não 3- Trong vỏ não hưng phấn được chuyển thành hiện tượng tâm lý: xuất hiện cảm giác chủ quan về

Thứ hai, cảm giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự

vật, hiện tượng và trạng thái bên trong của cơ thể Nghĩa là cảm giác chỉ mới

1 Trường Đại học Luật Hà Nội (2019), Giáo trình Tâm lí học đại cương, Nxb Công an Nhân

dân, Hà Nội, tr 100.

2 Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia- Viện Tâm lý học (2000), Từ điển Tâm lý

học, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, tr 27.

Trang 6

5

cho ta biết từng thuộc tính không liên quan đến nhau của vật kích thích thông qua từng cảm giác khi tác động vào giác quan tương ứng Do vậy, cảm giác chưa phản ánh đầy đủ các thuộc tính của sự vật, hiện tượng và ta chưa thể gọi tên được sự vật, hiện tượng đó Đây là điểm khác biệt căn bản giúp ta phân biệt cảm giác với tri giác khi tri giác phản ánh được trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng

Thứ ba, cảm giác phản ánh sự vật hiện tượng trực tiếp, tức là ta phải

trực tiếp nghe thấy, nhìn thấy, các sự vật, hiện tượng, trạng thái cơ thể Nếu

nó đang không kích thích, tác động vào các giác quan thì ta không cảm giác được

Thứ tư, cảm giác mang bản chất xã hội lịch sử Bản chất xã hội, lịch sử

được biểu hiện:

- Đối tượng phản ánh của cảm giác ở người không chỉ là những thuộc tính của sự vật, hiện tượng có sẵn trong tự nhiên mà còn bao gồm cả những thuộc tính của sự vật, hiện tượng là sản phẩm do lao động của con người sáng tạo ra

- Ở con người, cơ chế sinh lý của cảm giác không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn chịu ảnh hưởng bởi hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ hai là ngôn ngữ

- Bản thân các giác quan của con người là sản phẩm của sự phát triển

xã hội, lịch sử Cảm giác của người được phát triển mạnh mẽ và phong phú

Trang 7

6

dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục, tức là cảm giác của người được tạo ra theo phương thức đặc thù của xã hội, do đó, mang tính xã hội Ví dụ: Nhờ hoạt động nghề nghiệp mà người đầu bếp chuyên nghiệp có thể ‘nếm’ được bằng mũi

III Các quy luật cơ bản của cảm giác

Mọi hoạt động cảm giác trong đời sống đều tuân theo những quy luật nhất định Cảm giác có 3 quy luật cơ bản là: quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng cảm giác, quy luật về tính thích ứng của cảm giác, quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác

3.1 Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Tính nhạy cảm của các giác quan là khả năng của các giác quan đảm

nhận kích thích trực tiếp tác động đến các giác quan đó

Ngưỡng của cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm

giác Ngưỡng cảm giác có 2 loại: ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt

Ngưỡng tuyệt đối bao gồm ngưỡng phía dưới và ngưỡng phía trên của

cảm giác Ngưỡng phía dưới của cảm giác là cường độ kích thích tối thiểu đủ

để gây được cảm giác Ngưỡng phía trên của cảm giác là cường độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còn gây được cảm giác Ví dụ: Con người có thể nghe được các tần số âm thanh trong khoảng từ 20 Hz đến 20.000 Hz Âm thanh với tần số cao hơn được gọi là siêu âm, thấp hơn là hạ âm Một số loài cá voi giao tiếp với nhau bằng hạ âm mà con người không thể nghe được Còi chó

Trang 8

7

dùng để huấn luyện chó phát ra siêu âm mà chỉ có chó nghe thấy còn con người thì không

Giới hạn giữa ngưỡng phía dưới và ngưỡng phía trên là vùng cảm giác được Trong vùng cảm giác được có một vùng phản ánh tốt nhất

Tính nhạy cảm của cảm giác tỷ lệ nghịch với ngưỡng cảm giác phía dưới, tức là ngưỡng cảm giác phía dưới càng thấp thì tính nhạy cảm của cảm giác càng cao và ngược lại

Ngưỡng sai biệt của cảm giác là mức độ chênh lệch tối thiểu về chất

lượng hay cường độ kích thích giữa hai kích thích cùng loại mà giác quan có thể phân biệt được hai kích thích đó

Tính nhạy cảm sai biệt là năng lực của giác quan có thể nhận ra được

ngưỡng sai biệt

3.2 Quy luật về tính thích ứng của cảm giác

Tính thích ứng của cảm giác là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của giác quan cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích Khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm, khi cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm tăng Ví dụ: Khi ta đang ở trong phòng bật điện sáng mà đột ngột tắt đèn

đi thì ban đầu mắt sẽ không nhìn thấy gì cả, phải một lúc sau mắt ta tăng độ nhạy cảm thì mới nhìn rõ Ngược lại khi phòng đang tối mà bật đèn sáng lên

sẽ khiến mắt ta ban đầu bị lóa, một lúc sau khi mắt giảm độ nhạy cảm xuống thì mới nhìn rõ các vật một cách bình thường

Trang 9

8

Cảm giác sẽ bị suy yếu và có thể mất đi khi quá trình kích thích kéo dài Ví dụ: khi mới đeo đồng hồ thì ta sẽ có cảm giác vướng víu, không thoải mái ở cổ tay nhưng đeo lâu thì ta không còn cảm thấy như thế nữa

Khả năng thích ứng của cảm giác có thể được phát triển do hoạt động rèn luyện

3.3 Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác

Nội dung quy luật này là sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia, sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia Ví dụ: một số mùi thơm dễ chịu sẽ làm cho mắt ta nhìn tinh hơn, còn mùi hôi khó chịu sẽ làm mắt nhìn kém đi

Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác có thể diễn ra một cách đồng thời hay nối tiếp ở những cảm giác cùng loại hay khác loại Trong đó, tương phản chính là hiện tượng tác động qua lại giữa các cảm giác cùng loại Đó là

sự thay đổi cường độ và chất lượng của cảm giác dưới ảnh hưởng của một kích thích cùng loại xảy ra trước đó hay đồng thời Như vậy, có hai loại tương phản: tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời

Nguyên nhân của hiện tượng trên là do cường độ của một cảm giác không những phụ thuộc vào cường độ của kích thích và năng lực thích ứng của bộ máy thụ cảm mà còn phụ thuộc vào các kích thích cùng lúc hay trước kia đã tác động vào các cơ quan phân tích khác

Trang 10

9

IV Ứng dụng các quy luật cơ bản của cảm giác trong cuộc sống và trong học tập

4.1 Ứng dụng quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng của cảm giác

Quy luật này được áp dụng rất nhiều trong cuộc sống và học tập, đặc biệt ta cần chú ý tác động vào vùng phản ánh tốt nhất của các giác quan, từ đó con người mới có được cảm giác và phản ánh các thuộc tính một cách đầy đủ nhất

Mùa đông ta phải mặc quần áo ấm, bởi nếu không nhiệt độ quá thấp ngoài vùng cảm giác được sẽ tác động vào da chúng ta, gây nên hiện tượng tê tay tê chân, cảm nhận các sự vật kém đi khi sờ, nắm Việc mặc quần áo ấm sẽ giúp tăng nhiệt độ cho cơ thể, từ đó cơ quan xúc giác mới có thể cảm giác được

Cũng từ nhu cầu đảm bảo nhiệt độ xung quanh luôn trong vùng phản ánh tốt nhất của mình mà con người phát minh ra máy điều hòa để mùa hè thì thấy mát hơn còn mùa đông sẽ thấy ấm hơn

Trong một số trường hợp, tính nhạy cảm sai biệt cao đối với một cảm giác nào đó có thể giúp con người phát triển năng khiếu Ví dụ người có thể phát hiện ra sự khác biệt giữa cao độ âm thanh các nốt nhạc có năng khiếu về

âm nhạc, người có thể phân biệt các tông màu khác nhau của cùng một gam màu sẽ có năng khiếu về hội họa

Trang 11

10

Đối với hoạt động thuyết trình, người diễn thuyết cần nói vừa phải để tác động vào vùng phản ánh tốt nhất của người nghe Nếu nói quá nhỏ thì người nghe phải căng tai ra nghe, nhiều khi không chạm được đến ngưỡng có thể nghe được nên bị bỏ sót nội dung bài thuyết trình Nếu nói quá to thì người nghe cũng bị choáng tai, gây nhức đầu và khó có thể tiếp tục lắng nghe bài thuyết trình Đây là một kỹ năng mà nhiều chuyên gia đã khuyến nghị cần phải rèn luyện: “Nếu kiên trì luyện tập thì giọng nói sẽ có sức lôi cuốn người nghe hơn Giọng điệu cần rõ ràng, âm lượng vừa phải, nhưng gia tăng khi đề cập những điểm cần nhấn mạnh để thu hút thêm sự chú ý cũng như lên xuống

Trong quá trình học tập và làm việc, ta phải sử dụng đèn bàn và đèn điện xung quanh đủ sáng vì nếu sử dụng đèn quá tối thì độ nhạy cảm của thị giác sẽ tăng lên, mắt ta phải căng ra để nhìn chữ viết, lâu dần sẽ mỏi mắt và suy giảm thị lực Ngược lại đèn quá chói cũng khiến ta không thể nhìn được chữ Nếu buộc phải học tập trong điều kiện ánh sáng không đảm bảo thì nên thường xuyên thả lỏng mắt, nhìn ra chỗ khác để giảm sự điều tiết, từ đó giúp mắt bình thường và linh hoạt trở lại

4.2 Ứng dụng quy luật về tính thích ứng của cảm giác

3Trần Thượng Tuấn, Nguyễn Minh Huy (2015), 8 kỹ năng mềm thiết yếu- chìa khóa đến thành

công, Nxb Lao động, Hà Nội, tr 347.

Trang 12

11

“Một người nếu muốn tồn tại và phát triển thì nhất định phải thích ứng với môi trường xã hội không ngừng biến đổi Thích ứng là một quá trình tích cực thay đổi, nó đòi hỏi chúng ta không ngừng điều chỉnh, thay đổi, cố đạt được và duy trì sự hòa hợp với môi trường, chỉ như vậy, sự nghiệp phát triển của chúng ta mới có thể thuận lợi, nếu không, chỉ gặp toàn khó khăn mà

ứng được với từng hoàn cảnh, để trở nên năng động hơn Đồng thời trong một

số lĩnh vực chính con người cũng cần tạo sự thay đổi để cảm giác của các đối tượng được hướng đến không bị suy yếu, giảm sút

Khi uống cà phê hay nước trái cây thì không nên uống ực một phát, mà nên uống từ từ, giữ lại trong miệng một lúc rồi mới nuốt Điều này sẽ khiến vị giác ở lưỡi sẽ có thời gian thích ứng từ từ với sự kích thích từ đó cảm nhận được hương vị của đồ uống tốt hơn

Một ví dụ khác, vì cảm giác của chúng ta có thể mất đi hoặc suy yếu khi quá trình kích thích kéo dài, lặp đi lặp lại một cách giống nhau nên các khách hàng sẽ có cảm giác chán và không quan tâm tới một sản phẩm hay dịch vụ không có sự thay đổi Do vậy trong kinh doanh các nhà kinh doanh nên có sự thay đổi về sản phẩm và dịch vụ của mình để kích thích cảm giác mới tới khách hàng, ví dụ như thay đổi về mẫu mã, kiểu dáng, hương vị, về

4 Thanh Vân, Hoàng Lâm (2008), Tất cả đều có thể, Nxb Thanh niên, Hà Nội, tr 244-245.

Trang 13

12

chất lượng dịch vụ, “Đặc tính của sản phẩm mới là ‘mới’ Trung tâm của cái

‘mới’ là ưu việt hơn sản phẩm cũ Nếu tính ưu việt của sản phẩm mới đặc biệt

đổi các món ăn hằng ngày để không thấy ngán, trong âm nhạc thì một nhạc sĩ phải tìm ra các giai điệu mới

Ví dụ khi chuyển từ môi trường học phổ thông sang môi trường học đại học thì lúc đầu ta sẽ thấy bỡ ngỡ, các giác quan đều được kích thích bởi những yếu tố mới Giờ học lý thuyết được tách riêng ra kéo dài 90 phút, được các giảng viên truyền đạt rất nhiều kiến thức mới trong mỗi bài thay vì 45 phút vừa lý thuyết vừa làm bài tập như cấp phổ thông, điều này khiến thính giác bị tác động với cường độ cao nên những buổi đầu ta khó nghe tập trung được hết bài giảng Nhưng càng về sau sự kích thích như vậy lặp đi lặp lại khiến ta quen dần, rèn luyện được sự thích ứng cho tai mình và có thể nghe được hết các bài giảng của giảng viên Tương tự với cảm giác nhìn, nếu như ở phổ thông chủ yếu viết bảng thì lên đại học lại sử dụng slide trình chiếu với nhiều màu sắc, biểu đồ, hình ảnh nên lúc đầu sẽ choáng ngợp nhưng về sau thì quen dần

5 Mã Nghĩa Hiệp (1998), Tâm lý học tiêu dùng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr 265.

Trang 14

13

Một ví dụ khác là đối với hoạt động làm việc nhóm Nếu mới tiếp xúc với cách làm việc này thì sẽ gặp khó khăn bởi về cảm giác nghe sẽ bị kích thích bởi rất nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau, nhưng về sau thì quen dần

4.3 Ứng dụng quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác

doanh, thiết kế, ẩm thực và rất nhiều lĩnh vực khác

Trong kinh doanh các nhà hàng đồ uống, cà phê, việc bố trí không gian yên tĩnh, nhạc du dương, ánh sáng ấm và màu tường trầm sẽ tạo cảm giác ấm cúng hơn, kích thích vị giác phát triển và thưởng thức cà phê được ngon hơn Đây là sự tác động giữa các giác quan thị giác, thính giác và vị giác

Tương tự, trong ẩm thực, việc nấu ăn ngon thôi cũng chưa đủ mà còn phải trình bày đẹp, bố cục hài hòa cân đối sẽ kích thích vị giác và hứng thú muốn ăn hơn

Trong thiết kế nhà cửa, việc sơn màu tường với gam màu nhẹ và không gian thoáng đãng không đặt nhiều đồ nội thất sẽ khiến cảm giác nhìn được kích thích vừa đủ, từ đó ta sẽ cảm thấy thoải mái hơn Dân gian ta có câu “nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” cũng ý chỉ sự tác động qua lại giữa thị giác tới xúc giác và vị giác Từ đó cần thường xuyên giữ cho không gian sinh hoạt được gọn gàng sạch sẽ sẽ tạo cảm giác dễ chịu; bát đĩa ăn xong phải rửa cho thật sạch thì lần sau ăn khi sử dụng sẽ thấy có hứng ăn hơn, kích thích vị giác hơn

Ngày đăng: 13/01/2022, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mã Nghĩa Hiệp (1998), Tâm lý học tiêu dùng, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học tiêu dùng
Tác giả: Mã Nghĩa Hiệp
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
2. Trường Đại học Luật Hà Nội (2019), Giáo trình Tâm lí học đại cương, Nxb. Công an Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học đại cương
Tác giả: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: Nxb. Công an Nhân dân
Năm: 2019
3. Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (2018), Tâm lý học đại cương, Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Tác giả: Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2018
4. Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia- Viện Tâm lý học (2000), Từ điển Tâm lý học, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia- Viện Tâm lý học
Nhà XB: Nxb. Khoa học Xã hội
Năm: 2000
5. Trần Thượng Tuấn, Nguyễn Minh Huy (2015), 8 kỹ năng mềm thiết yếu- chìa khóa đến thành công, Nxb. Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8 kỹ năng mềm thiết yếu- chìa khóa đến thành công
Tác giả: Trần Thượng Tuấn, Nguyễn Minh Huy
Nhà XB: Nxb. Lao động
Năm: 2015
6. Thanh Vân, Hoàng Lâm (2008), Tất cả đều có thể, Nxb. Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tất cả đều có thể
Tác giả: Thanh Vân, Hoàng Lâm
Nhà XB: Nxb. Thanh niên
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w