1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập thực hành tâm lý học

37 6,9K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập thực hành tâm lý học
Tác giả Trần Trọng Thuỷ
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Long, Giảng viên
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý giáo dục
Thể loại Bài tập thực hành
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tâm lý học I Phần 1:Chương 1 GV. Nguyễn Xuân Long TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ BỘ MÔN TÂM LÝ GIÁO DỤC Giảng viên: Nguyễn Xuân Long Thời gian : 45 tiếtTÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tâm lý học đại cương. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên). NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2006. 2. Bài tập thực hành tâm lý học. Trần Trọng Thuỷ (chủ biên). NXB ĐHQG Hà Nội, 2002. 3. Bộ câu hỏi ôn tập và đánh giá kết quả học tập môn Tâm lý học đại cương. Phan Trọng Ngọ (chủ biên). NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2005. 4. Tâm lý học đại cương Chương I. Tâm lý học là một khoa học 2 Nguyễn Xuân Long ĐHNN ĐHQGHN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

BỘ MÔN TÂM LÝ GIÁO DỤC

Giảng viên: Nguyễn Xuân Long

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tâm lý học đại cương Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2006.

2 Bài tập thực hành tâm lý học Trần Trọng Thuỷ (chủ biên) NXB ĐHQG Hà Nội, 2002.

3 Bộ câu hỏi ôn tập và đánh giá kết quả học tập môn Tâm lý học đại cương Phan Trọng Ngọ (chủ biên) NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2005.

4 Tâm lý học đại cương

Trang 3

Phần II Nhận thức và sự học

Phần IV Sự sai lệch hành vi

cá nhân và hành vi xã hội

Phần III Nhân cách và sự hình thành nhân cách

Phần I Những vấn đề chung của tâm lý học

Trang 4

Chương 3

Sự hình thành

và phát triển tâm lý, ý thức

Chương 2

Cơ sở tự nhiên

và cơ sở xã hội của tâm lý người

Trang 5

CHƯƠNG I TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

I Khái quát về khoa học tâm lý

1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển TLH

1.1 Những tư tưởng TLH thời cổ đại

• Đặt “tâm hồn” vào sự vậnđộng chung của cơ thể và vũtrụ

• Thế giới hiện thực có quyluật của nó, cơ thể có quy

Hê-ra-clit (530- 470 TCN)

Trang 6

• Ông coi tâm hồn cũng như 1

dạng vật thể mang tính chất

cơ thể, do các “nguyên tử

lửa” tạo thành

• “Tâm hồn” cũng phải tuân

theo quy luật tán xạ của vật

 Đại diện chủ nghĩa duy vật

thời kì đó

Đê-mô-crit (460- 370 TCN)

Trang 7

• Tuyên bố câu châm ngôn nổitiếng: “Hãy tự biết mình…”

• Định hướng to lớn cho TLH:Con người có thể và cần phải

tự hiểu biết mình, tự nhậnthức, tự ý thức về cái ta

X ô-crat (469- 399 TCN)

Trang 8

• Ông cho rằng tư tưởng, tâm

lý là cái có trước, thế giới

thực tiễn là cái có sau

• Tâm hồn là động lực của cơ

thể, nó quyết định sự hoạt

động của cơ thể

Platon (428- 348 TCN)

Trang 9

• Ông là người đầu tiên bàn vềtâm hồn Ông là một trongnhững người đầu tiên khẳngđịnh vị trí và tầm quan trọngcủa việc nghiên cứu tâm lý.

• A-rit-tốt cho rằng tâm hồngắn liền với thể xác, tâm hồngồm 3 loại:

– Tâm hồn thực vật– Tâm hồn động vật– Tâm hồn trí tuệ

A-rit-tốt (384- 322 TCN)

Trang 10

Đối lập với quan điểm duy tâm thời cổ đại về “tâm

hồn” là quan điểm của các nhà triết học duy vật như:

Ta-lét (TK VII- VI TCN)

Ac-si-m ét (TK V TCN)

H eracrit (TK VI- V TCN)

Trang 11

• Khổng Tử là một nhà giáo dục

vĩ đại, am hiểu sâu sắc, tường

tận tâm lý con người (trong

phương pháp giáo dục)

• Tư tưởng triết học và TLH

của Khổng Tử: Lập trường

triết học của ông là lập trường

bảo thủ về mặt xã hội và duy

tâm về mặt triết học

Kh ổng Tử (551- 479 TCN)

Trang 12

1.2 Những tư tưởng TLH từ nửa đầu thế kỉ XIX trở về trước

• Thuyết nhị nguyên: R Đề-các(1596- 1650)

– Ông cho rằng vật chất và tâm hồn

là 2 thực thể song song tồn tại– Coi cơ thể con người phản xạnhư một chiếc máy, còn tâm lýcủa con người thì không thể biếtđược

– Đề-các đã đặt cơ sở đầu tiên choviệc tìm ra cơ chế phản xạ tronghoạt động tâm lý

R Đề-các (1596-1650)

Trang 13

– Năm 1732 ông xuất bản

cuốn “TLH kinh nghiệm”

– Năm 1734 ra đời cuốn

“TLH lý trí”

 Tâm lý học ra đời từ đó

V ôn-phơ

Trang 14

• Thế kỉ XVII- XVIII- XIX diễn ra cuộc đấu tranh giữachủ nghĩa duy vật và duy tâm xung quanh mối quan

nghĩa Mác ra đời

L.Phơ-bách

Trang 15

1.3 TLH tr ở thành một khoa học độc lập

• Năm 1879, tại Lai- xích (Đức),V.Vun-tơ đã sáng lập ra phòngthí nghiệm TLH đầu tiên trênthế giới

• Năm 1880, trở thành Viện TLHđầu tiên trên thế giới, xuất bảncác tạp chí về TLH

• V.Vun-tơ đã bắt đầu nghiên cứutâm lý, ý thức một cách khách

Trang 16

2 Các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại

2.1 Tâm lý học hành vi

• Chủ nghĩa hành vi do nhà TLH

Mỹ J.Oát-sơn sáng lập, được thểhiện trong bài báo “TLH dưới conmắt của nhà hành vi”

J.O át-sơn (1878-1958)

Trang 17

2.1 Tâm lý học hành vi (tiếp)

• Lấy nguyên tắc thử và sai để điều khiển hành vi

• Đây là quan điểm tự nhiên chủ nghĩa, phi lịch sử vàthực dụng

• Sau này, Ton-men, Hec-lơ, Ski-nơ… đưa vào côngthức:

trung gian(nhu cầu, kinh nghiệm sống, trạng thái)

Trang 18

2.2 Tâm lý học Gestalt (TLH cấu trúc)

• Nghiên cứu các quy luật về tính ổn định và tính trọnvẹn của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tư duy

• Các nhà TLH cấu trúc ít chú ý đến vai trò của kinhnghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử

Vec-thai-mơ (1850-1943) Cô-lơ (1887-1967) Cốp- ca (1886-1947)

Trang 19

2.3 Tâm lý học phân tâm học

• Phơ-rớt là bác sĩ người Áo xây dựng

nên ngành TLH phân tâm học

• Ông tách con người thành 3 khối:

– Cái ấy (cái vô thức): Bản năng vô

thức, ăn uống, tình dục, tự vệ, trong

đó bản năng tình dục giữ vai trò

trung tâm.

– Cái tôi: con người thường ngày, có ý

thức, tồn tại theo nguyên tắc hiện

thực.

– Cái siêu tôi: cái siêu phàm, “cái tôi

lý tưởng”, không bao giờ vươn tới Phơ- rớt (1856-1939)

Trang 20

2.4 Tâm lý học nhân văn

• Do C.Rô-giơ (1902-1987) và H.Max-lâu sáng lập

Nhu cầu sinh lý cơ bản Nhu cầu an toàn Nhu cầu quan hệ XH

Nhu cầu được kính nể

Nhu cầu phát huy bản ngã

Trang 21

2.5 Tâm lý học nhận thức

• J Piaget (1896-1980) đóng góp cho ngành TLH gần 180công trình khoa học, trong đó 135 công trình đã đượccông bố

• Brunơ nghiên cứu tâm lý, nhận thức con người trongmối quan hệ với môi trường- cơ thể- não bộ

J.Piaget

Trang 23

3 Đối tượng, nhiệm vụ của TLH

3.1 Đối tượng nghiên cứu

– Là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quantác động vào não người sinh ra, gọi chung là cáchoạt động tâm lý

HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ

Trang 24

3 Đối tượng, nhiệm vụ của TLH

3.2 Nhiệm vụ của TLH: Nghiên cứu

– Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ratâm lý người

– Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động TL

– TL của con người hoạt động như thế nào?

– Chức năng, vai trò của TL đối với hoạt động củacon người

– Bản chất của hoạt động TL cả về mặt số lượng vàchất lượng

– Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển TL

– Tìm ra cơ chế của các hiện tượng TL

Trang 25

II Bản chất- chức năng- phân loại

các hiện tượng TL

1 Khái niệm tâm lý người

– Tâm lý người là sự phản ánh hiện

thực khách quan vào não người

thông qua chủ thể.

– Tâm lý người có bản chất xã

hội-lịch sử

Trang 26

2 Bản chất của tâm lý người

2.1.TL là sự phản ánh hiện thực khách quan vào nãongười thông qua chủ thể

– Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệthống này và hệ thống khác Kết quả là để lại dấuvết (hình ảnh)

– Các loại phản ánh:

• Phản ánh cơ học

• Phản ánh phản ứng hoá học

• Phản ánh sinh lý (động thực vật)

Trang 27

2 Bản chất của tâm lý người (tiếp)

Trang 28

– Phản ánh TL tạo ra “hình ảnh TL” (bản sao chép,bản chụp) về thế giới Song hình ảnh TL khác xa vềchất với hình ảnh cơ học, vật lý, sinh học.

• Hình ảnh TL mang tính sinh động, sáng tạo

Trang 29

• Hình ảnh TL mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cánhân

Ôi, cô gái xinh quá

Bình thường thôi

Trang 30

– Chính chủ thể mang hình ảnh TL là người cảm nhận,cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất.

Trang 31

KẾT LUẬN SƯ PHẠM

• Gắn liền nội dung bài giảng với thực tế đời sống

• Tổ chức cho học sinh tham quan, đi thực tế

• Sử dụng đồ dùng trực quan phong phú

• Trong dạy học, giáo dục phải chú ý nguyên tắc sát đối

Trang 32

2.2 Bản chất xã hội của tâm lý người

TL người có nguồn gốc xã hội

• TL người được nảy sinh từ xã hội loài người

• TL người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp củacon người trong mối quan hệ xã hội

• TL của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hộinhững kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội (vuichơi, học tập, lao động, công tác xã hội)

• TL người luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của

xã hội loài người

Trang 33

3 Chức năng của tâm lý

• TL giúp con người định hướng khi bắt đầu hoạt động

• TL là động lực thúc đẩy hành động, hoạt động

• TL điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động

Trang 34

4 Phân loại hiện tượng tâm lý

4.1 Cách phân loại phổ biến trong các tài liệu TLH

Mối quan hệ giữa các hiện tượng TL

Trang 35

4.2 Có thể phân loại hiện tượng TL thành:

– Các hiện tượng TL có ý thức

– Các hiện tượng TL chưa được ý thức

4.3 Người ta còn phân biệt hiện tượng TL thành:

– Hiện tượng TL sống động

– Hiện tượng TL tiềm tàng

4.4 Có thể phân biệt hiện tượng TL của cá nhân với

hiện tượng TL xã hội

Trang 36

III Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý

1 Các nguyên tắc phương pháp luận của TLH khoa học

1.1 Nguyên tắc quyết định luật duy vật biện chứng

1.2 Nguyên tắc thống nhất TL, ý thức, nhân cách với

hoạt động1.3 Nguyên tắc nghiên cứu các hiện tượng TL trong

mối quan hệ với các hiện tượng TL khác1.4 Nguyên tắc nghiên cứu TL phải cụ thể

Trang 37

2 Các phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp quan sát

– Phương pháp thực nghiệm

– Phương pháp test (trắc nghiệm)

– Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)

– Phương pháp điều tra

– Phương pháp phân tích sản phẩm

của hoạt động

– Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá

nhân

Ngày đăng: 04/07/2014, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w