1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập luật thương mại 1

8 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, các cổ đông trong công ty cổ phần có quyền chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật.. Công ty cổ phần Theo điều 110, Luật doanh

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KỲ

MÔN:

LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Hà Nội, 2020

Trang 2

BÀI TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 1

Họ và tên sinh viên: Đỗ Hà Linh

Mã SV: K18ICQ101

Đề bài:

TM1 HK-3

Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

1

Trang 3

Mở bài

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công

ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, các cổ đông trong công ty cổ phần có quyền chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp

luật Để hiểu rõ về việc chuyển nhượng , em đã lựa chọn đề bài số 03: “ Phân

tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần”

làm đề tài cho bài tập lớn của mình

Nội dung

I Quy định của pháp luật về công ty cổ phần và chuyển nhượng cổ

phần

1 Khái quát chung về công ty cổ phần

a Công ty cổ phần

Theo điều 110, Luật doanh nghiệp 2014 :

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân;

số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự

do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

b Các loại cổ phần

Theo điều 113 - Luật doanh nghiệp 2014, cổ phần của CTCP được chia làm 2 loại: Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi

- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông Loại cổ phần này thể hiện tuyệt đối quyền làm chủ công ti

- Ngoài cổ phần phổ thông, CTCP có thể có cổ phần ưu đãi, người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết

do Điều lệ công ty quy định

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cố tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức + Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần

ưu đãi hoàn lại

Trang 4

+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

2 Quyền chuyển nhượng cổ phần

a Tự do chuyển nhượng cổ phần

Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần được quy định tại khoản 1 điều

126 luật Doanh nghiệp 2014 như sau: “Cổ phần được tự do chuyển

nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.” Như vậy, dựa theo từng mục đích cá nhân của cổ đông thì cổ đông có

thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác; ngoại trừ các trường hợp được luật quy định

Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần là ưu điểm của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác, giúp cho CTCP có được cơ cấu vốn, nguồn tài chính linh hoạt từ các cổ đông

b Hạn chế chuyển nhượng cổ phần

- Hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Theo điều 126 luật Doanh nghiệp 2014, việc chuyển nhượng cổ phần được

tự do chuyển nhượng nhưng loại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều

119 của luật này là : “Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.”

Việc hạn chế chuyển nhượng này chỉ quy định trên số cổ phần phổ thông

mà cổ đông sáng lập mua trước thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng

kí doanh nghiệp; đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng

ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty

- Hạn chế chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác theo khoản 3 điều 116 luật doanh nghiệp 2014.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn

so với cổ phần phổ thông Vì vậy, cổ đông nắm giữ loại cổ phần này có khả năng chi phối tới quản trị công ty cũng như những vấn đề quan trọng khác của công ty được thực hiện bằng việc bỏ phiếu Việc cho phép CTCP có loại cổ phần ưu đãi biểu quyết, xem ra nền dân chủ, nguyên tắc bình đẳng trong CTCP đã bị vi phạm Vì đây là sự ưu đãi, do vậy quyền ưu đãi này không thể chuyển nhượng cho người khác

- Hạn chế chuyển nhượng cổ phần theo quy định của công ty

Trang 5

Ngoài ra, nếu trong quy định của công ty có nêu ra những hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông thì các cổ đông cũng phải tuân theo những quy định đó

3 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Các quy định liên quan tới chuyển nhượng cổ phần được Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định một cách rất cụ thể và rõ ràng như: hình thức chuyển nhượng, trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu

có ghi tên Có thể được thực hiện giữa các cổ đông của công ty với các cổ đông khác trong công ty, hoặc với người khác không phải là cổ đông của công

ty Song, khác với hình thức mua lại cổ phần, chuyển nhượng cổ phần về bản chất không làm thay đổi số vốn của CTCP trên thực tế Do đó, việc chuyển nhượng cũng không làm ảnh hưởng đến quy mô sản xuất hay năng lực tài chính của CTCP đó trên thị trường

Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu Việc chuyển vốn dưới hình thức này rất dễ dàng và thuận lợi thông qua thị trường chứng khoán Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được quy định như sau:

- Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:

+ Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần + Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần

+ Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần

+ Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty + Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định

- Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông:

+ Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần + Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần

+ Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông

+ Tiến hành đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu có)

Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi thông tin của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào Sổ đăng ký cổ đông

Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin

về người mua được ghi đúng, ghi đủ vào Sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm

đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của CTCP

Trang 6

Cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó

Quyền chuyển nhượng cổ phần bao gồm mua bán, tặng cho, để lại thừa

kế Trong quan hệ chuyển nhượng cổ phần, người nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu cổ phần khi tên của người này được đăng ký vào sổ đăng ký

cổ đông và như vậy người chuyển nhượng vẫn được nhận cổ tức từ công ty trong trường hợp họ chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn dự liệu cả trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong

có phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.Thực trạng về việc chuyển nhượng cổ phần

II Thực trạng của quyền chuyển nhượng cổ phần

Việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông không làm thay đổi cấu trúc vốn điều lệ của CTCP Nhưng việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông công ty cũng gây ra một số hậu quả pháp lý nhất định đối với công ty như sau:

- Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập: Trong trường hợp này bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi thông tin của bên nhận chuyển nhượng được đăng ký vào Sổ đăng ký cổ đông Tuy nhiên, sau khi nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập thì CTCP phải tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định của Khoản 3 Điều 51 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Theo

đó, công ty phải gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký Kèm theo Thông báo phải có: danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi; Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng; Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập cho CTCP Và bên nhận chuyển nhượng cổ phần sẽ trở thành chủ sở hữu của CTCP, có các quyền và nghĩa vụ của một cổ đông sáng lập theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành

Ngoài ra, đối với cổ đông sáng lập đã chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình sẽ phải chị thuế thu nhập cá nhân, dựa trên thu nhập mà người này đã nhận được khi tiến hành chuyển nhượng cổ phần của mình với thuế suất 20% tính trên giá trị của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

- Đối với trường hợp chuyển nhượng các loại cổ phần phần khác (trừ các loại

cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng) thì việc chuyển nhượng cổ phần sẽ được ghi nhận trong Sổ đăng ký cổ đông, bên nhận chuyển nhượng sẽ trở thành cổ đông của công ty cổ phần, có các quyền và nghĩa vụ y như một cổ đông sở hữu công ty theo quy định của luật và Điều lệ của CTCP đó, cũng như được hưởng các quyền lợi khác từ loại cổ phần ưu đãi mà họ sở hữu trong công ty

Trang 7

Như vậy, nếu như mức độ chuyển quyền sở hữu của các thành viên trong công

ty TNHH được xác định thông qua phần vốn góp thì ở CTCP, đơn vị xác định phần quyền sở hữu của từng cổ đông đối với công ty là cổ phần Chính vì vậy, việc chuyển nhượng cổ phần có nghĩa là chuyển nhượng phần quyền sở hữu đối với công ty của cổ đông cho người khác Xuất phát từ tính tự do chuyển nhượng vốn của CTCP nên dễ dàng huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư của các nhà kinh doanh Họ đầu tư tài sản vào công ty làm ăn có lãi để trở thành cổ đông CTCP đó Sau một thời gian CTCP kinh doanh phát đạt họ lại chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác để thu lời

Kết luận

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty là hành vi có ý nghĩa cả về mặt kinh tế và pháp lý Hệ quả pháp lý của chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty tạo ra khả năng chuyển quyền

sở hữu tài sản của thành viên, cổ đông sang cho người khác (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của công ty), đồng thời ràng buộc nghĩa vụ

và mang đến quyền lợi cho các thành viên, cổ đông của công ty đó

Trang 8

Tài liệu tham khảo:

1 Trường Đại học Luật Hà Nội (2019) Giáo trình Luật Thương mại Việt

Nam tập 1 Nxb Công an Nhân dân.

2 Bộ Luật Doanh nghiệp (2017) Nxb Lao động.

3 Bài báo Thực trạng pháp luật về chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 đăng

trên Tạp chí công thương

Ngày đăng: 13/01/2022, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w