Xác định loại thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong ví dụ sau: “một nghiên cứu về phương pháp phẫu thuật động mạch vành, 780 bệnh nhân hoặc là có cơn đau thắt ngực nhẹ và vừa, hoặc có
Trang 1DỊCH TỄ HỌC Y KHOA
Trang 2Câu 1 Để có được số hiện mắc phải tiến hành:
A Điều tra dọc;
b Điều tra ngang;
C Điều tra nửa dọc ;
D Nghiên cứu bệnh chứng;
E Nghiên cứu theo dõi;
Câu 2 Để có được tỷ lệ hiện mắc ta phải tiến hành:
A Điều tra dọc;
b Điều tra ngang;
C Điều tra nửa dọc ;
D Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
Câu 4 Để có được tỷ lệ mới mắc phải tiến hành:
a Điều tra dọc;
B Điều tra ngang;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
Câu 5 Dịch tễ học được định nghĩa là:
a Phương pháp nghiên cứu quan sát ứng dụng trong các nghiên cứu y học B.Khoa học nghiên cứu tần số mắc và chết đối với các bệnh trạng cùng với các yếu tố qui định sự phân bố của bệnh trạng
C Phương pháp nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố căn nguyên
D Môn khoa học áp dụng cho các nghiên cứu bệnh truyền nhiễm
Câu 6 Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học được áp dụng trong các trường hợp:
Trang 3A Chỉ áp dụng cho nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm
B Nghiên cứu từng trường hợp bệnh và kết quả của nghiên cứu có thể đưa raliệu trình điều trị thích hợp
C Nghiên cứu về một bệnh hoặc hiện tượng sức khoẻ trong cộng đồng
d Áp dụng cho nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm và nghiên cứu từng trườnghợp bệnh và kết quả của nghiên cứu có thể đưa ra liệu trình điều trị thích hợp
Câu 7 Các phương pháp nghiên cứu trong dịch tễ học có thể là:
A Các nghiên cứu quan sát như: tương quan hoặc cắt ngang
B Các nghiên cứu can thiệp như: bệnh chứng hoặc đoàn hệ
C Nghiên cứu dịch tễ học gồm có thiết kế nghiên cứu quan sát và nghiên cứucan thiệp chỉ áp dụng trong dự phòng
d Có thể bao gồm cả nghiên cứu quan sát và nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng trong lâm sàng lẫn dự phòng
Câu 8 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học quan sát bao gồm:
a Các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích
B Các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phân tích và bệnh chứng
C Các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả và cắt ngang
D Các thiết kế nghiên cứu dịch tễ mô tả, phân tích và RCT
Câu 9 Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang được lựa chọn khi:
a Xác định tỷ lệ mắc một bệnh vào thời điểm nghiên cứu tại một cộng đồng
B Mô tả tỷ lệ theo các đặc điểm liên quan tới tuổi, giới, của các trường hợp mắc một bệnh tại một thời điểm
C Cần xác định tỷ lệ mắc một bệnh tại cộng đồng nhằm phục vụ cho việc lập
kế hoạch chăm sóc và dịch vụ y tế
D Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh trạng Câu
10 Nghiên cứu ngang cho phép tính toán được:
A Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CIR)
Trang 4B Tỷ lệ hiện mắc điểm
c Tỷ lệ mật độ mới mắc (IDR)
D Tốc độ mới mắc
Câu 11 Nghiên cứu thuần tập tương lai được áp dụng khi:
A Xác định có sự kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng
B Cần xác định tỷ lệ hiện mắc từng giai đoạn
C Cần xác định tỷ lệ hiện mắc điểm
D Áp dụng cho các nghiên cứu có phơi nhiễm hiếm gặp và xác định sự kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng
Câu 12 Nghiên cứu bệnh-chứng được áp dụng khi :
A Khi nghiên cứu xác định sự kết hợp yếu tố phơi nhiễm và bệnh hiếm gặp
B Khi nghiên cứu cần xác định tỷ lệ hiện mắc một bệnh hiếm gặp trong cộng đồng
C Khi nghiên cứu cần xác định tỷ lệ mới mắc tích luỹ của một bệnh hiếm trong cộng đồng
D Khi kết quả nghiên cứu nhằm suy ra tần số phơi nhiễm hiếm của một yếu
tố nguy cơ trong cộng đồng
Câu 13 Nghiên cứu can thiệp có thể áp dụng khi:
A Khi nghiên cứu nhằm can thiệp phòng ngừa bệnh xuất hiện trong cộng đồng
B Khi nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh trạng C Khi nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ mới mắc của nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ D Khi nghiên cứu về một bệnh hiếm gặp có thể can thiệp được
Câu 14 Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?
A các nghiên cứu cắt ngang
B các nghiên cứu thuần tập
C các nghiên cứu bệnh chứng
D các nghiên cứu chùm bệnh
Trang 5Câu 15 Tại một vụ dịch tả ở 1 địa phương năm 2007, để góp phần vào việc nhận định tình hình dịch người ta thu thập được các tỷ lệ mắc bệnh như sau: tuần 1: 5/100.000; tuần 2: 7/100.000; tuần 3: 12/100.000; tuần 4: 9/100.000; tuần 5: 6/100.000; tuần 6: 2/100.000; tuần 7: 0 Đây là ví dụ về :
a Tỷ lệ hiện mắc
A Tỷ lệ tấn công
b Tốc độ mới mắc
c Mật độ mới mắc
Câu 16 Một ví dụ về tỷ lệ mới mắc là như sau :
A Tổng số mới mắc tích luỹ của những bệnh nhân lao ở một quần thể trong 1năm
B Tổng số các trường hợp mắc bệnh trong một vụ dịch nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn tại một nhà máy chia cho tổng số người có dự bữa ăn đó tại nhà máy
C Tổng số trường hợp mới mắc tính từ ngày 1/1/1995 đến 30/12/1995 tại một huyện chia cho dân số huyện đó vào thời điểm 30/12/1995
D Tổng số trường hợp bị ung thư tuyến tiền liệt tại thời điểm tháng 7 năm
1997 tại một thành phố trên tổng số nam giới tại thời điểm đó
Câu 17 Phân tích trường hợp: Một nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc dùng viên tránh thai O.C và ung thư vú ông ta đã theo dõi được 1000 phụ nữ đã từng dùng viên thuốc tránh thai từ 1 tháng trở lên và theo họ trong vòng 30 năm Số phát triển ung thư là 25 người Đồng thời ông ta cũng theo dõi 1000 phụ nữ không uống thuốc tránh thai O.C và cũng theo dõi họ trong
30 năm Thấy có 5 trường hợp bị ung thư vú Hãy cho biết loại thiết
kế nghiên cứu đã sử dụng :
A Nghiên cứu bệnh chứng
B Nghiên cứu thuần tập
C Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
D Nghiên cứu quan sát mô tả
Câu 18 Những bệnh có thể lây truyền trong thời kỳ ủ bệnh, chọn câu đúng nhất A Sởi, thủy đậu
B Bạch hầu, thương hàn, tả
Trang 7Câu 23 Nhóm bệnh nào sau đây bao gồm bệnh chỉ có ở người, súc vật không có cảm nhiễm với các mầm bệnh đó:
A Thương hàn, dịch hạch, sốt xuất huyết
B Thương hàn, lỵ, bạch hầu, sởi
C Viêm màng nào, lỵ, sởi, viêm gan
D Bệnh dại, thương hàn, cúm
Câu 24 Nhóm bệnh nào sau đây bao gồm bệnh chung cả người và súc vật đều cảm nhiễm, đó là những bệnh truyền từ súc vật sang người Súc vật là vật chủ tự nhiên của các tác nhân gây bệnh đó
A Thương hàn, dịch hạch, viêm gan
B Bệnh dại, dịch hạch, viêm não nhật bản
Trang 8cảnh:
A Trực khuẩn lao, virus đậu mùa
B Virus bại liệt
cảnh:
A Trực khuẩn lao, virus đậu mùa
B Virus bại liệt
C Virus dại
D Trực khuẩn bạch hầu
Câu 32 Trong quá trình lây truyền dịch bệnh, ngoài độc lực và khả năng lây, thời gian tồn tại bên ngoài ngoại cảnh của vi sinh vật cũng rất quan trọng Mầm bệnh nào sau đây tồn tại rất kém ở ngoại
cảnh:
A Trực khuẩn lao, virus đậu mùa
Trang 9A Trực khuẩn lao, virus đậu mùa
D Độc lực của vi sinh vật gây bệnh và cơ chế truyền nhiễm của bệnh đó
Câu 35 Xác định loại thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong ví dụ sau: “một nghiên cứu về phương pháp phẫu thuật động mạch vành,
780 bệnh nhân hoặc là có cơn đau thắt ngực nhẹ và vừa, hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim trước đó 3 tuần đã được chọn ngẫu nhiên nhận một trong hai phương pháp điều trị là phẫu thuật hay điều trị nội khoa Sau 5 năm theo dõi, không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ
lệ tử vong do bệnh mạch vành ở tim ở cả hai nhóm điều trị.”
A Nghiên cứu can thiệp thực địa
B RCT
C Nghiên cứu đoàn hệ
D Nghiên cứu cắt ngang
Câu 36 Thử nghiệm thuốc điều trị trong công nghiệp dược phẩm thường được chia làm 4 giai đoạn (phase) Thử nghiệm lâm sàng là Giai đoạn (Phase) thứ mấy ?
A Giai đoạn I
Trang 10Tỷ lệ mắc bại liệt ở nhóm tiêm vaccine thấp hơn 50% so với nhóm trẻ được tiêm placebo đã chứng minh vai trò của vaccine làm giảm tỷ lệ mắc bại liệt ở trẻ em Chọn loại thiết kế nghiên cứu chính xác nhất:
A Thử nghiệm thực địa
B RCT
C Thử nghiệm cộng đồng
D Nghiên cứu Đoàn hệ
Câu 38 Các biện pháp bảo vệ đặc hiệu bao gồm việc gây miễn dịch đặc hiệu, vệ sinh môi trường (cung cấp nước sạch), các biện pháp bảo vệ chống các tai nạn xã hội, tai nạn nghề nghiệp… là loại dự phòng nào ?
Câu 40 Phục hồi các chức năng họat động của người bệnh, làm cho
họ sống thoải mái, có ích và hoạt động như một người bình thường trong xã hội là dự phòng cấp mấy ? A Dự phòng căn nguyên
Trang 11A Salad gà và kem tráng miệng là nguyên nhân cần
B Salad gà và kem tráng miệng là nguyên nhân đủ
C Samonella là nguyên nhân đủ
D Samonella là nguyên nhân vừa đủ vừa cần
Câu 42 Trong một nghiên cứu về một vụ dịch ngộ độc thực phẩm, người ta có thể thấy món salad gà và kem tráng miệng là các
nguyên nhân gây tiêu chảy do Salmonella Xét theo tính nguyên nhân, ta có thể kết luận:
A Salad gà và kem tráng miệng là nguyên nhân cần
B Salad gà và kem tráng miệng là nguyên nhân đủ vừa cần
C Samonella là nguyên nhân cần
D Samonella là nguyên nhân đủ
Câu 43 Hút thuốc là một yếu tố trong nguyên nhân gây bệnh liên quan đến mạch máu não, thì nó chính là:
A Yếu tố đủ
B Yếu tố cần
C Vừa là “cần” vừa là “đủ”
D Không phải là “cần” mà cũng không phải là “đủ”
Câu 44 Dựa trên công trình nghiên cứu của Pasteur về vi sinh vật, Henle và sau đó là Koch đã hình thành nên các quy tắc xác định liệu một sinh vật cụ thể nào đó có gây nên một bệnh cụ thể nào đó
không Chọn phát biểu sai khi nói về các nguyên tắc đó:
A Sinh vật đó không nhất thiết phải có mặt trong mọi ca bệnh
B Sinh vật đó phải phân lập được và phát triển được khi cấy trong môi
trường thanh khiết
Trang 12C Sinh vật đó, khi chủng vào động vật cảm nhiễm phải gây nên bệnh cụ thể nào đó
D Sau đó phải thấy sinh vật đó trên động vật và phải xác định được nó
Câu 45 Dựa trên công trình nghiên cứu của Pasteur về vi sinh vật, Henle và sau đó là Koch đã hình thành nên các quy tắc xác định liệu một sinh vật cụ thể nào đó có gây nên một bệnh cụ thể nào đó
không Chọn phát biểu sai khi nói về các nguyên tắc đó:
A Sinh vật đó phải có mặt trong mọi ca bệnh
B Sinh vật đó có thể phân lập được và phát triển được khi cấy trong mọi môi trường
C Sinh vật đó, khi chủng vào động vật cảm nhiễm phải gây nên bệnh cụ thể nào đó
D Sau đó phải thấy sinh vật đó trên động vật và phải xác định được nó
Câu 46 Dựa trên công trình nghiên cứu của Pasteur về vi sinh vật, Henle và sau đó là Koch đã hình thành nên các quy tắc xác định liệu một sinh vật cụ thể nào đó có gây nên một bệnh cụ thể nào đó
không Chọn phát biểu sai khi nói về các nguyên tắc đó:
A Sinh vật đó phải có mặt trong mọi ca bệnh
B Sinh vật đó phải phân lập được và phát triển được khi cấy trong môi
trường thanh khiết
C Sinh vật đó, khi chủng vào động vật cảm nhiễm có thể gây nên bệnh hoặc không
D Sau đó phải thấy sinh vật đó trên động vật và phải xác định được nó
Câu 47 Dựa trên công trình nghiên cứu của Pasteur về vi sinh vật, Henle và sau đó là Koch đã hình thành nên các quy tắc xác định liệu một sinh vật cụ thể nào đó có gây nên một bệnh cụ thể nào đó
không Chọn phát biểu sai khi nói về các nguyên tắc đó:
A Sinh vật đó phải có mặt trong mọi ca bệnh
B Sinh vật đó phải phân lập được và phát triển được khi cấy trong môi
trường thanh khiết
C Sinh vật đó, khi chủng vào động vật cảm nhiễm phải gây nên bệnh cụ thể nào đó
D Sau đó có thể thấy sinh vật đó trên động vật dù không cần xác định được
nó
Trang 13Câu 48 Hiện tượng tác động của nhiều nguyên nhân đồng thời
thường lớn hơn tác động mà người ta dự kiến trên cơ sở tổng hợp các tác động đơn lẻ, ví dụ nguy cơ mắc ung thư phổi đặc biệt cao ở những người vừa hút thuốc vừa phơi nhiễm với bụi amiăng Gọi là
Trang 14Câu 52 Theo quan niệm về nguyên nhân trong dịch tễ, tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá các bằng chứng về nguyên nhân:
A Mối liên quan theo thời gian
B Tỷ lệ hiện mắc
C Tính thuận nghịch
D Thiết kế nghiên cứu
Câu 53 Theo quan niệm về nguyên nhân trong dịch tễ, tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá các bằng chứng về nguyên nhân:
A Cơ chế truyền nhiễm
B Mối quan hệ liều-đáp ứng
C Tính thuận nghịch
D Thiết kế nghiên cứu
Câu 54 Theo quan niệm về nguyên nhân trong dịch tễ, tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá các bằng chứng về nguyên nhân:
A Tần số hiện mắc
B Độ mạnh của sự kết hợp
C Tính thuận nghịch
D Thiết kế nghiên cứu
Câu 55 Theo quan niệm về nguyên nhân trong dịch tễ, tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá các bằng chứng về nguyên nhân:
A Mối liên quan theo thời gian
B Tính hợp lý và Tính nhất quán
C Tính thuận nghịch
D Quá trình phơi nhiễm
Câu 56 Theo quan niệm về nguyên nhân trong dịch tễ, tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá các bằng chứng về nguyên nhân:
A Mối liên quan theo thời gian
B Tính hợp lý và Tính nhất quán
C Tính toàn vẹn
D Thiết kế nghiên cứu
Trang 15Câu 57 Theo quan niệm về nguyên nhân trong dịch tễ, tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá các bằng chứng về nguyên nhân:
A Mối liên quan theo thời gian
B Kích thước mẫu
C Độ mạnh của sự kết hợp
D Thiết kế nghiên cứu
Câu 58 Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đồng nghĩa với nghiên cứu: A Nghiên cứu tương quan;
B Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc;
C Nghiên cứu hồi cứu;
D RCT;
Câu 59 Thử nghiệm RCT hay còn gọi là:
A Nghiên cứu sinh thái;
B Nghiên cứu bệnh chứng;
C Nghiên cứu thuần tập;
D Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng;
Câu 60 Nghiên cứu thực nghiệm đồng nghĩa với:
A Nghiên cứu tương quan;
B Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc;
C Nghiên cứu hồi cứu;
D Nghiên cứu can thiệp;
Câu 61 Nghiên cứu can thiệp đồng nghĩa với nghiên cứu:
A Nghiên cứu tương quan;
B Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc;
C Nghiên cứu theo dõi;
D Nghiên cứu thực nghiệm;
Câu 62 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a Thực nghiệm; b Thuần tập; c Bệnh chứng;
Trang 16"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
Câu 64 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a.Thực nghiệm; b.Thuần tập tương lai; c thuần tập hồi cứu;
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
C b,c,a;
D b,a,c,
Câu 65 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a.Thực nghiệm; b.Thuần tập tương lai; c thuần tập hồi cứu; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
C b,c,a;
D b,a,c,
Trang 17Câu 66 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a Tương quan; b Trường hợp; c Thực nghiệm;
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
C b,c,a;
D b,a,c,
Câu 67 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,a,b;
C b,c,a;
D b,a,c,
Câu 68 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a.Trường hợp; b.Thực nghiệm; c.Thuần tập tương lai;
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
C b,c,a;
D a,c,b;
Câu 69 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a Trường hợp; b Thực nghiệm; c Thuần tập tương lai;
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
Trang 18B Thuần tập tương lai;
C Thuần tập hồi cứu;
D Bệnh chứng;
Câu 71 Để thử nghiệm một vaccin (phòng một bệnh nhất định), người ta đã cho 1 000 đúa trẻ 2 tuổi (được chọn ngẫu nhiên trong một quần thể), sử dụng loại vaccin nêu trên, và đã theo dõi 10 năm tiếp theo, thấy 80% những đứa trẻ đó không bị bệnh tương ứng và kết luận:
A Vaccin này rất tốt trong việc phòng bệnh đó;
B Không nói được gì vì không theo dõi những đứa trẻ không dùng vaccin; C Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê;
D Tỷ lệ bị bệnh là 20%
Câu 72 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a. Phân tích Meta; b Thực nghiệm; c Bệnh chứng;
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
Trang 19C b,c,a;
D b,a,c,
Câu 74 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a.RCT; b.Thuần tập tương lai; c Báo cáo cas bệnh; "Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
C b,c,a;
D b,a,c,
Câu 75 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a.Thực nghiệm; b.Thuần tập tương lai; c thuần tập hồi cứu;
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
C b,c,a;
D b,a,c,
Câu 76 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a. Trường hợp; b Thực nghiệm; c Thuần tập tương lai;
"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ tăng dần theo trình tự:
A a,b,c;
B c,b,a;
C b,c,a;
D a,c,b;
Câu 77 Có 3 thiết kế nghiên cứu:
a Trường hợp; b Thực nghiệm; c Thuần tập tương lai;
Trang 20"Giá trị suy luận căn nguyên" tùy vào thiết kế nghiên cứu sẽ giảm dần theo trình tự:
A Tổng quan hệ thống (Symantic Review)
B Thuần tập tương lai;
C Chẩn đoán sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị
D Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, xử lý phân an toàn
Câu 81 Đa số bệnh lây qua đường hô hấp có miễn dịch bền vững, ngoại trừ bệnh:
Trang 21Câu 82 Biện pháp nhằm cắt đứt đường truyền để phòng chống các bệnh lây qua đường hô hấp là:
A Xử lý không khí bị ô nhiễm
B Khử trùng tốt đờm dãi và đồ dùng cá nhân của người bệnh
C Quản lý người mang trùng
C Phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành
D Làm giảm nguồn sinh sản, loại trừ ổ bọ gậy muỗi với sự tham gia của cộngđồng
Câu 85 Vector bệnh sốt xuất huyết dengue sinh sản và phát triển chủ yếu ở: A Sông, suối
B Ao hồ nhiễm bẩn
C Cống rảnh và đầm lầy
D Các dụng cụ chứa nước và các ổ đọng nước tự nhiên
Câu 86 Khi có dịch dengue xuất huyết xảy ra, biện pháp đầu tiên để chống dịch là:
A Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly
B Khai báo các trường hợp sốt
C Bảo vệ cơ thể tránh bị muỗi đốt
D.Phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành
Câu 87 Bệnh dại được truyền từ súc vật sang người qua đường :
A Máu
Trang 22A Gái mại dâm
B Bệnh nhân mắc bệnh lây qua đường tình dục
C Người nghiện chích ma túy
Câu 91 Trong các ví dụ dưới đâu, đâu là Thử nghiệm dự phòng ?
A Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng, nguy cơ chết vì bệnh đó của một loại thuốc hay một phương pháp điều trị
B Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn
C Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
D Thử nghiệm nhằm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy
cơ mắc bệnh
Câu 92 Biện pháp làm “mù đôi” là:
Trang 23A Chỉ có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp
B Chỉ có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp
C Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp
D Không ai trong ba đối tượng trên biết được tình trạng can thiệp
Câu 93 Thử nghiệm lâm sàng (RCT) là:
A Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng, giảm nguy cơ chết vì bệnh đó của một loại thuốc hay một phương pháp điều trị
B Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn (Phase 4)
C Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
D Thử nghiệm nhằm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy
cơ mắc bệnh
Câu 94 Trong các biện pháp kiểm soát dịch, Gây miễn dịch (tiêm vaccine) là biện pháp:
A Tấn công nguồn lây
B Ngăn chặn đường truyền
C Bảo vệ người cảm nhiễm
D Vệ sinh xã hội
Câu 95 Trong các biện pháp kiểm soát dịch, hạn chế giao lưu dân số
là biện pháp:
A Tấn công nguồn lây
B Ngăn chặn đường truyền
C Bảo vệ người cảm nhiễm
D Vệ sinh xã hội
Câu 96 Trong các biện pháp kiểm soát dịch, điều trị, chăm sóc người bệnh, người mang mầm bệnh là biện pháp:
A Tấn công nguồn lây
B Ngăn chặn đường truyền
C Bảo vệ người cảm nhiễm
Trang 24D Vệ sinh xã hội
Câu 97 Ở cộng đồng, việc điều trị sớm các cá thể bị mắc bệnh
truyền nhiễm (ví dụ các bệnh lây truyền qua đường tình dục) có thể bảo vệ người khác khỏi mắc bệnh
A Là dự phòng cấp 2 với người đã mắc bệnh
B Là dự phòng cấp 0 với người sẽ tiếp xúc với người mắc bệnh
C Là dự phòng cấp 1 với người đã mắc bệnh
D Là dự phòng cấp 2 với người sẽ tiếp xúc với người mắc bệnh
Câu 98 Ở cộng đồng, việc điều trị sớm các cá thể bị mắc bệnh
truyền nhiễm (ví dụ các bệnh lây truyền qua đường tình dục) có thể bảo vệ người khác khỏi mắc bệnh
A Là dự phòng cấp 2 với người đã mắc bệnh
B Là dự phòng cấp 1 với người đã mắc bệnh
C Là dự phòng cấp 2 với người sẽ tiếp xúc với người mắc bệnh
D Là dự phòng cấp 1 với người sẽ tiếp xúc với người mắc bệnh
Câu 99 Một nghiên cứu thử nghiệm vaccin bằng phương pháp “ Mù đôi “ nghĩa là:
A Một nhóm nhận vaccin và nhóm kia là nhóm placebo;
B Nhóm nghiên cứu không biết có nhóm chứng và nhóm chứng không biết
có nhóm nghiên cứu; C Người nghiên cứu (trực tiếp với đối tượng) và đối tượng nghiên cứu đều không biết ai là người nhận được vaccin, ai là người nhận được giả dược;
D Nhóm chứng không biết ai là người trong nhóm nghiên cứu;
Câu 100 Một nghiên cứu thử nghiệm vaccin bằng phương pháp “ Mù đơn “ nghĩa là:
A Một nhóm nhận vaccin và nhóm kia là nhóm placebo;
B Nhóm nghiên cứu không biết có nhóm chứng và nhóm chứng không biết
có nhóm nghiên cứu;
C Cả 2 nhóm đối tượng nghiên cứu đều không biết ai là người nhận được vaccin, ai là người nhận được giả dược;
D Nhóm chứng không biết có nhóm nghiên cứu;
Câu 101 Đối tượng trong thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên là:
Trang 2530 năm Thấy có 5 trường hợp bị ung thư vú Từ số liệu trên có thể tính được :
30 năm Thấy có 5 trường hợp bị ung thư vú Từ số liệu trên nếu muốn ước tính nguy cơ gây Ung Thư và viên O.C ta sẽ sử dụng số đo :
A Nguy cơ tương đối RR
B Tỷ số Odds OR
C Nguy cơ qui thuộc AR%
Trang 26D Nguy cơ qui thuộc AR
Câu 105 Phân tích trường hợp: Một nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc dùng viên tránh thai O.C và ung thư vú ông ta đã theo dõi được 1000 phụ nữ đã từng dùng viên thuốc tránh thai từ 1 tháng trở lên và theo họ trong vòng 30 năm Số phát triển ung thư là 25 người Đồng thời ông ta cũng theo dõi 1000 phụ nữ không uống thuốc tránh thai O.C và cũng theo dõi họ trong
30 năm Thấy có 5 trường hợp bị ung thư vú Từ số liệu trên nếu muốn trả lời câu hỏi Ung Thư có mối liên quan đến viên O.C hay không (khả năng) ta sẽ sử dụng số đo :
A Nguy cơ tương đối RR
B Tỷ số Odds OR
C Nguy cơ qui thuộc AR%
D Nguy cơ qui thuộc AR
Câu 106 Phân tích trường hợp: Một nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc dùng viên tránh thai O.C và ung thư vú ông ta đã theo dõi được 1000 phụ nữ đã từng dùng viên thuốc tránh thai từ 1 tháng trở lên và theo họ trong vòng 30 năm Số phát triển ung thư là 25 người Đồng thời ông ta cũng theo dõi 1000 phụ nữ không uống thuốc tránh thai O.C và cũng theo dõi họ trong
30 năm Thấy có 5 trường hợp bị ung thư vú Từ số liệu trên nếu muốn trả lời câu hỏi trong tổng số bệnh nhân Ung Thư Vú có bao nhiêu trường hợp có liên quan đến viên O.C ta sẽ sử dụng số đo :
A Nguy cơ tương đối RR
B Tỷ số Odds OR
C Nguy cơ qui thuộc PAR
D Nguy cơ qui thuộc AR
Câu 107 Phân tích trường hợp: Một nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc dùng viên tránh thai O.C và ung thư vú ông ta đã theo dõi được 1000 phụ nữ đã từng dùng viên thuốc tránh thai từ 1 tháng trở lên và theo họ trong vòng 30 năm Số phát triển ung thư là 25 người Đồng thời ông ta cũng theo dõi 1000 phụ nữ không uống thuốc tránh thai O.C và cũng theo dõi họ trong
30 năm Thấy có 5 trường hợp bị ung thư vú Từ số liệu trên nếu muốn trả lời câu hỏi nếu trong toàn dân số, không ai sử dụng viên O.C nữa thì trong 30 năm sẽ giảm được bao nhiêu trường hợp Ung Thư Vú, ta sẽ sử dụng số đo
Trang 27A Nguy cơ tương đối RR
B Tỷ số Odds OR
C Nguy cơ qui thuộc AR%
D Nguy cơ qui thuộc PAR
Câu 108 Trong các Ví dụ dưới đây, đâu là ví dụ nói về tỷ lệ hiện mắc thời điểm :
A Tỷ lệ mắc bướu cổ ở nhân dân huyện đảo Cát bà là 25%
B Tỷ suất giữa số giường bệnh của các bệnh viện trên số dân của thành phố Hải phòng năm 1998 là 1/500
C Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi của Hậu Giang bị suy dinh dưỡng năm 2009 là 7,5%
D Tổng số trường hợp trẻ sơ sinh tại 1 quận mang hbsag tại thời điểm tháng 9/1996 chia cho dân số quận đó vào thời điểm 9/1996
Câu 109 Tỷ lệ hiện mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây ? A Nghiên cứu bệnh chứng
B Nghiên cứu ngang
C Nghiên cứu thuần tập
D Nghiên cứu chùm bệnh
Câu 110 Tại một nhà dưỡng lão đã xảy ra một vụ dịch nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do salmonella gây ra, người ta đã tính được tỷ lệ giữa số người bị bệnh trên số người dự bữa ăn của vụ dịch Đây là ví
Trang 28D Tổng số thời gian theo dõi được của các cá thể mắc bệnh quan tâm
Câu 112 Có 3 đợt bệnh phân bố theo giới như sau :
Đợt bệnh bệnh nhân nam bệnh nhân nữ
D không thể tính được từ số liệu trên
Câu 113 Trong một trận dịch, có 3 đợt bệnh phân bố theo giới như sau :
Đợt bệnh bệnh nhân nam bệnh nhân nữ
1 200 100
2 250 150
3 500 350
Tổng 950 500
Quan sát Tốc độ mắc mới theo giới cho thấy:
A ở nam nhanh hơn ở nữ
B ở nam gấp 3 so với nữ
C ở nữ nhanh hơn ở nam
D không thể tính được từ số liệu trên
Câu 114 Có 3 đợt bệnh phân bố theo giới như sau :