Hình dưới đây sử dụng cho các câu 9 - 22 : Biểu thị diễn biến của một bệnh mãn tính: có 10 người bị bệnh trong quần thể 1.000 người : - Vạch liên tục: chỉ thời kỳ bị bệnh, có thể phát hi
Trang 1ĐỊNH NGHĨA, MỤC ĐÍCH CỦA DỊCH TỄ HỌC
1 Đối tượng trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
A Một người bệnh;
B Một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;@
C Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;
D Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;
E Phân tích kết quả của chương trình can thiệp
2 Việc chẩn đoán trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
A Xác định một trường hợp mắc bệnh;
B Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;@
C Xác định nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;
D Nghiên cứu một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;
E Xác định kết quả của chương trình can thiệp
3 Tìm nguyên nhân trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
A Tìm nguyên nhân gây bệnh cho một cá thể;
B Tìm nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;@
C Tìm cách phân tích kết quả của chương trình can thiệp;
D Tìm các yếu tố nguy cơ;
E Tìm tác nhân gây bệnh
4 Việc điều trị trong Dịch tễ học là:
A Điều trị cho một người bệnh bằng phác đồ:
B Một chương trình y tế can thiệp, giám sát, thanh toán bệnh hàng loạt/cộng đồng;@
C Một chương trình nâng cao sức khỏe;
D Chương trình nước sạch;
E Chương trình tiêm chủng vaccin phòng bệnh
5 Việc đánh giá kết quả trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
A Đánh giá sự cải thiện sức khỏe của một người bệnh sau điều trị;
B Phân tích sự thành công của chương trình can thiệp, giám sát Dịch tễ học tiếp tục;@
C Đánh giá hiệu lực của chương trình;
D Đánh giá độ nhậy của chương trình;
E Đánh giá lợi ích của chương trình
6 Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là:
A Hút nhiều thuốc lá; @
B Nghiện rượu;
C Viêm phổi trước đây;
D Phơi nhiễm nghề nghiệp;
E Mắc AIDS
7 Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là:
A Ô nhiễm không khí;@
B Nghiện rượu;
C Viêm phổi trước đây;
D Phơi nhiễm nghề nghiệp;
E Mắc bệnh bụi phổi (Silicosis)
8 Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là:
A Phơi nhiễm với các chất gây ung thư;@
B Nghiện rượu;
C Viêm phổi trước đây;
D Phơi nhiễm nghề nghiệp;
E Mắc AIDS
9 Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
A Viêm phế quản mãn, u lympho không Hodgkin;
B Ung thư mạc treo, ung thư phổi;
C Bệnh Hodgkin;
D U lympho không Hodgkin;
E Viêm phế quản mãn, ung thư phổi;@
10 Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
A Viêm phế quản mãn, thiếu máu cục bộ tim;@
B Ung thư mạc treo, ung thư phổi;
Trang 2C Bệnh Hodgkin;
D U lympho không Hodgkin;
E Viêm phế quản mãn;
11 Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
A Viêm phế quản mãn, viêm nghẽn mạch;@
B Ung thư mạc treo, bệnh Hodgkin;
C U lympho không Hodgkin;
E Viêm phế quản mãn;
D Viêm nghẽn mạch
12 Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
A Ung thư phổi;
B Thiếu máu cục bộ tim;
C U lympho không Hodgkin;
D Ung thư mạc treo, bệnh Hodgkin;
E Ung thư phổi, thiếu máu cục bộ tim;@
13 Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
A Ung thư phổi, viêm nghẽn mạch;@
B Ung thư mạc treo;
C U lympho không Hodgkin;
E Ung thư phổi, bệnh Hodgkin;
D Viêm nghẽn mạch
14 Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
A Thiếu máu cục bộ tim, viêm nghẽn mạch;@
B Ung thư mạc treo;
C U lympho không Hodgkin;
E thiếu máu cục bộ tim,bệnh Hodgkin;
Trang 3của bệnh trong quần thể loài người và những qui định sự phân bố đó.”
D Công cụ thu thập thông tin;
E Khoa học tìm nguyên nhân
Trang 424 Hêy hoăn chỉnh sơ đồ trín bằng câch điền câc từ hợp lý văo ô số 1:
Các dịch vụ y tế Điều trị
Môi trường
Tinh
thần
Kiểu tiêu thụ
hồi
Trưởng thành và lão hóa
Các yt liên quan tới sinh học ở người
Nguy cơ từ
từ giải trí
5
Trang 5D Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
Trang 7D Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh; @
Trang 8Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kì nghiên cứu
5 Để có được số hiện mắc phải tiến hành:
A Điều tra dọc;
B Điều tra ngang;@
C Điều tra nửa dọc ;
D Nghiên cứu bệnh chứng;
E Nghiên cứu theo dõi;
6 Để có được tỷ lệ hiện mắc ta phải tiến hành:
A Điều tra dọc;
B Điều tra ngang;@
C Điều tra nửa dọc ;
D Nghiên cứu bệnh chứng;
E Nghiên cứu theo dõi;
7 Để có được số mới mắc phải tiến hành:
A Điều tra dọc;@
B Điều tra ngang;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
E Nghiên cứu thử nghiệm trên cộng đồng
Trang 98 Để có được tỷ lệ mới mắc phải tiến hành:
A Điều tra dọc;@
B Điều tra ngang;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
E Nghiên cứu thử nghiệm trên cộng đồng
Hình dưới đây (sử dụng cho các câu 9 - 22 ): Biểu thị diễn biến của một bệnh mãn tính: có 10 người bị bệnh trong quần thể 1.000 người :
- Vạch liên tục: chỉ thời kỳ bị bệnh, có thể phát hiện được qua điều tra;
- Vạch chấm chấm: chỉ giai đoạn bị bệnh nhưng không thể phát hiện được qua điều tra;
- Chỉ khảo sát trong khung; những vạch xuất phát và kết thúc vượt khung là những trường hợp mắc bệnh trước lúc khảo sát và vẫn tiếp tục bị bệnh sau khảo sát;
- Vạch liên tục không tiếp theo vạch chấm chấm nữa biểu thị các trường hợp điều trị khỏi
Từ hình trên có thể nêu lên được các tỷ lệ như sau:
9 Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày 1/1 là:
Trang 1123 Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A Kéo dài thời gian bị bệnh;@
B Tỷ lệ tử vong cao;
C Giảm số mới mắc;
D Sự tới của người khỏe;
E Sự ra đi của các cas
24 Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A Kéo dài sự sống;@
B Rút ngắn thời gian bị bệnh;
C Tỷ lệ tử vong cao;
D Giảm số mới mắc;
E Sự tới của người khỏe
25 Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A.Tăng số mới mắc;@
B Tỷ lệ tử vong cao;
C Giảm số mới mắc;
D Sự tới của người khỏe;
E Sự ra đi của các cas
26 Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A Sự tới của các cas;@
B Tỷ lệ tử vong cao;
C Giảm số mới mắc;
D Sự tới của người khỏe;
E Sự ra đi của các cas
27 Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A Sự ra đi của người khỏe;@
B Rút ngắn thời gian bị bệnh;
C Tỷ lệ tử vong cao;
D Giảm số mới mắc;
E Sự tới của người khỏe;
28 Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận);@
B Rút ngắn thời gian bị bệnh;
C Tỷ lệ tử vong cao;
D Giảm số mới mắc
E Sự tới của người khỏe;
29 Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A Sự tới cuả người nhậy cảm;@
D Sự tới cuả người nhậy cảm;
E Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận)
31 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A Kéo dài thời gian bị bệnh;
B Kéo dài sự sống;
C Giảm số mới mắc;@
D Tăng số mới mắc;
E Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận)
32 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A Sự tới của người khỏe;@
B Kéo dài thời gian bị bệnh;
C Kéo dài sự sống;
Trang 12D Tăng số mới mắc;
E Sự tới của các cas
33 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A Kéo dài thời gian bị bệnh;
B Sự ra đi của người khỏe;
C Sự ra đi của các cas;@
D Sự tới cuả người nhậy cảm;
E Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận)
34 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A Sự tới của các cas;
B Sự ra đi của người khỏe;
C Sự tới cuả người nhậy cảm;
D Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận);
E Tăng tỷ lệ điều trị khỏi.@
35 Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A Kéo dài sự sống;
B Tỷ lệ tử vong cao;@
C Sự tới của các cas;
D Sự ra đi của người khỏe;
E Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận)
36 Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:
A L = I / M ;
Trang 13A Làm giảm số hiện mắc AIDS;
B Làm tăng số hiện mắc AIDS;@
C Làm giảm số mới mắc HIV;
D Làm tăng số mới mắc HIV;
E Làm giảm số mới mắc AIDS
47 Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1995 đã ghi nhận được:
- 100 người chết do mọi nguyên nhân,
- 30 người bị lao (20 nam và 10 nữ),
- 6 người chết do lao (5 nam và 1 nữ)
Từ đó, có thể tính được tỷ lệ chết chung (thô) năm 1995 ở thành phố A là:
Trang 1448 Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1995 đã ghi nhận được:
- 100 người chết do mọi nguyên nhân
- 30 người bị lao (20 nam và 10 nữ)
- 6 người chết do lao (5 nam và 1 nữ )
49 Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1995 đã ghi nhận được:
- 100 người chết do mọi nguyên nhân
- 30 người bị lao ( 20 nam và 10 nữ)
- 6 người chết do lao ( 5 nam và 1 nữ )
Từ đó, có thể tính được tỷ lệ tử vong của bệnh lao 1995 ở thành phố A là:
B Điều tra ngang;@
C Điều tra nửa dọc;
D Nghiên cứu bệnh chứng;
E Nghiên cứu theo dõi
51 Để có được số mới mắc, tỷ lệ mới mắc, phải tiến hành:
A Điều tra dọc;@
B Điều tra ngang;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
E Nghiên cứu thử nghiệm trên cộng đồng
52 Tỷ lệ chết chung (thô ) là:
A Số chết do mọi nguyên nhân trong năm Tổng số quần thể vào giữa năm 100
B Số chết do mọi nguyên nhân trong năm 1000
Tổng số quần thể vào giữa năm
C Số chết do mọi nguyên nhân trong năm 10 000
Tổng số quần thể vào giữa năm
D Số chết do mọi nguyên nhân trong năm 100 000 @
Tổng số quần thể vào giữa năm
E Số chết do mọi nguyên nhân trong năm 10n
Tổng số quần thể vào giữa năm
53 Tỷ lệ chết đặc hiệu theo tuổi được tính:
A Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm 100
B Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm 1000
Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
C Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm 10000
Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
D Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm 100000 @
Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
E Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm 1000000
Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
54 Tỷ lệ chết do một nguyên nhân nhất định được tính:
A Số chết do một nguyên nhân nhất định Tổng số quần thể vào giữa năm 100
B Số chết do một nguyên nhân nhất định 1000
Trang 15Tổng số quần thể vào giữa năm
Tổng số quần thể có nguy cơ bị bệnh đó
57 Năm 1970, tỷ lệ chết thô của Guyana (một nước chậm phát triển ở Nam Mỹ) là 6,8/ 1 000, và của Hoa Kỳ là 9,6/ 1 000 Người ta giải thích rằng, tỷ lệ đó của hoa Kỳ cao hơn Guyana vì:
A Dân số Hoa Kỳ nhiều hơn dân số Guyana;
B Quần thể người Hoa Kỳ già hơn quần thể người Guyana;@
C Tỷ lệ phát triển dân số của Hoa kỳ thấp hơn Guyana;
D Tỷ lệ chết do tai nạn giao thông ở Hoa Kỳ cao hơn Guyana;
E Hoa kỳ có tỷ lệ chết cao do chiến tranh Việt Nam
58 Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;@
C Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E Bị giới hạn bởi thời gian, và có thể bị, có thể không bị giới hạn bởi không gian
59 Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;@
B Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E Bị giới hạn bởi thời gian, và có thể bị, có thể không bị giới hạn bởi không gian
60 Gọi là dịch địa phương khi hiện tượng đó xảy ra:
A Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;@
D Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E Bị giới hạn bởi thời gian, và có thể bị, có thể không bị giới hạn bởi không gian
Trang 1661 Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian là:
B Tổng số quần thể có nguy cơ; @
C Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu;
D Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định;
E Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
65 Tỷ lệ mới mắc là một phân số Mẫu số của tỷ lệ mới mắc là:
A Tổng số quần thể;
B Tổng số quần thể có nguy cơ;
C Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu; @
D Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định;
E Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
66 Điền và chỗ trống từ thích hợp: “Gọi là dịch khi xuất hiện nhiều trường hợp bị bệnh có cùng tính chất và nguyên nhân, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn, mắc bệnh cao hơn bình thường ở địa phương đó”
Trang 17E Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
73 Mẫu số của tỷ lệ tử vong là:
A Tổng số quần thể;
B Tổng số quần thể có nguy cơ;
C Tổng sốngười bị bệnh; @
D Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định;
E Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
74 Vào năm 1989, Hy vọng sống lúc sinh của người Mỹ là 71,6; hy vọng sống ở tuổi 45 của người
Trang 1878 Vào năm 1989, Hy vọng sống lúc sinh của người Nhật là 75,8; hy vọng sống ở tuổi 45 của người Nhật vào năm đó sẽ là:
Trang 19PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN BỆNH TRONG CỘNG ĐỒNG
Dùng một thử nghiệm định tính để phát hiện một bệnh trong quần thể, khi đối chiếu với kết qủa của test tốt nhất hiện có sẽ cho kết quả như sau:
TEST ĐỐI CHIẾU
Có bệnh Không bệnh Tổng TEST NGHIÊN CỨU (+) ()
1 Độ nhạy của test được tính:
6 Độ nhạy của một test là:
A Khả năng nói lên sự không có bệnh của test đó;
B Khả năng phát hiện bệnh của test đó;@
C Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+);
D Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (();
E Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (+)
7 Độ đặc hiệu của một test là:
A Xác suất bị bệnh ở một người có kết quả test (+);
B Xác suất không bị bệnh ở một người có kết quả test (();
C Khả năng nói lên sự không có bệnh của test đó; @
D Khả năng phát hiện bệnh của test đó;
E Xác suất dương tính giả
8 Giá trị tiên đoán của kết quả dương tính là:
A Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (();
B Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+); @
C Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (();
Trang 20D Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (+);
E Khả năng phát hiện bệnh của test
9 Giá trị tiên đoán của kết quả âm tính là:
A Xác suất dương tính giả;
B Xác suất âm tính giả;
C Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (+);
D Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test ((); @
E Khả năng nói lên sự không bị bệnh của test
10 Người ta đo huyết áp tâm trương để phát hiện cao huyết áp, và có thể dùng các ngưỡng: a: 90mmHg, b: 95mmHg, c: 100mmHg Khi huyết áp của người được đo ngưỡng thì coi là cao huyết áp Để tăng độ nhạy của test thì phải dùng ngưỡng:
14 Test có độ nhạy cao nhưng kém đặc hiệu sẽ đem lại:
A Nhiều kết quả (+) giả;@
B Nhiều kết quả (() giả;
C Ít kết quả (+) giả;
D Ít kết quả (() giả;
E Bỏ sót nhiều người bị bệnh
15 Test có độ đặc hiệu cao nhưng kém nhạy sẽ đem lại:
A Nhiều kết quả (+) giả;
B Nhiều kết quả (() giả; @
E Có giá trị tiên đoán (-) cao
17 Để tiến hành chẩn đoán bệnh, người ta dùng test:
Trang 2118 Các giá trị tiên đoán (các kết quả dương tính, âm tính) của một test phụ thuộc vào:
A Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể;
B Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ hiện mắc bệnh trong quần thể;@
C Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và thời gian phát triển trung bình của bệnh;
D Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và sự lặp lại của test;
E Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và mật độ mới mắc
19 Dùng một test có độ nhạy, độ đặc hiệu đều <100% để phát hiện một bệnh trong hai quần thể A và B Biết rằng tỷ lệ hiện mắc bệnh đó của quần thể A là: 10%; và của quần thể B là: 5%
Gọi: - VpA : Là giá trị tiên đoán của test (+) trong quần thể A;
- VpB : Là giá trị tiên đoán của test (+) trong quần thể B; thì:
20 Dùng một test có độ nhạy Se = 100% , độ đặc hiệu Sp = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì sẽ:
A Không có dương tính giả;
B Không có âm tính giả;
C Không có dương tính giả và không có âm tính giả;@
D Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả tùy thuộc vào P;
E Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả tùy thuộc vào I
21 Dùng một test có Se = 100%, Sp = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì:
A Vp Vn;
B Vp, Vn < 100%;
C Vp và Vn tùy thuộc vào P;
D Vp và Vn tùy thuộc vào I;
E Vp = Vn = 100%;@
22 Giá trị tiên đoán của một test phụ thuộc vào:
A Se, Sp của test đó;
B Se, Sp và tỷ lệ hiện mắc bệnh trong quần thể;@
C Se, Sp và tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể;
D Se và p;
E Sp và I
23 Khi độ nhạy của test gần 100% thì giá trị tiên đoán kết quả dương tính chỉ phụ thuộc vào:
A Se, Sp của test đó;
B Se, và tỷ lệ hiện mắc trong quần thể;
C p và xác suất kết quả dương tính sai;@
D Sp, và tỷ lệ mới mắc;
E I và xác suất kết quả dương tính sai
24 Dùng một test có độ nhạy Se = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì sẽ:
Giá trị tiên đoán kết quả dương tính ở quần thể 2 sẽ là:
Giá trị tiên đoán kết quả dương tính ở quần thể 2 sẽ là;
A Vp2 = k;
Trang 22B Vp2 < k;
C Vp2 > k;@
D Vp2 k;
E Vp2 k
27 Dựa vào đồ thị ở hình 2.1: tương quan giữa Vp, Sp khi Se của test cao để trả lời:
Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,10 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
28 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trongquần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
29 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,05 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
30 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,03 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
31 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,01 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
32 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,10 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
33 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
34 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,05 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
A 0,69;
B 0,75;
C 0,81;@
Trang 23D 0,89
E 0,97;
35 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,03 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
36 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,01 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
37 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,10 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
38 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
39 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,05 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
40 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,03 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
41 Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là:
1 - Sp = 0,01 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:
Trang 24tốt nhất hiện cĩ sẽ cho kết quả như sau:
TEST ĐỐI CHIẾU
Cĩ bệnh Khơng bệnh Tổng TEST NGHIÊN CỨU (+) ()
43 Độ nhạy của test được tính:
C Test cĩ độ nhậy cao;
D Test cĩ độ đặc hiệu cao;
E Test cĩ giá trị tiên đốn kết quả dương tính cao;
49 Aïp dụng một test cho một người cĩ vẻ ngồi khoẻ mạnh; test đĩ thuộc:
A Test phát hiện bệnh; @
B Test chẩn đốn bệnh;
C Test cĩ độ nhậy cao;
D Test cĩ độ đặc hiệu cao;
E Test cĩ giá trị tiên đốn kết quả dương tính cao;
50 Một test được thực hiện trên từng cá thể; test đĩ thuộc:
A Test phát hiện bệnh;
B Test chẩn đốn bệnh;@
C Test cĩ độ nhậy cao;
D Test cĩ độ đặc hiệu cao;
E Test cĩ giá trị tiên đốn kết quả dương tính cao;
51 Một test được thực hiện trên từng nhĩm người; test đĩ thuộc:
A Test phát hiện bệnh; @
Trang 25B Test chẩn đoán bệnh;
C Test có độ nhậy cao;
D Test có độ đặc hiệu cao;
E Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao;
52 Một test có mức chính xác kém và ít tốn kém (rẻ hơn), test đó thuộc:
A Test phát hiện bệnh; @
B Test chẩn đoán bệnh;
C Test có độ nhậy cao;
D Test có độ đặc hiệu cao;
E Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao;
53 Một test có độ chính xác cao và thường tốn kém hơn (đắt hơn), test đó thuộc:
A Test phát hiện bệnh;
B Test chẩn đoán bệnh; @
C Test có độ nhậy cao;
D Test có độ đặc hiệu cao;
E Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao;
54 Kết quả của một tes là cơ sở của điều trị, test đó thuộc:
A Test phát hiện bệnh;
B Test chẩn đoán bệnh; @
C Test có độ nhậy cao;
D Test có độ đặc hiệu cao;
E Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao;
55 Kết quả của một tes chưa phải là cơ sở cho điều trị, test đó thuộc:
A Test phát hiện bệnh;
B Test chẩn đoán bệnh; @
C Test có độ nhậy cao;
D Test có độ đặc hiệu cao;
E Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao;
56 Đối với bệnh lao, xét nghiệm vi sinh vật trong đờm là test:
A Phát hiện bệnh;
B Chẩn đoán bệnh; @
C Có độ nhậy thấp;
D Có độ đặc hiệu thấp;
E Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp
57 Đối với bệnh lao, chụp hình phổi (X quang) là test:
A Phát hiện bệnh; @
B Chẩn đoán bệnh;
C Có độ nhậy thấp;
D Có độ đặc hiệu thấp;
E Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp
58 Đối với ung thư cổ tử cung, làm phiến đồ âm đạo là test:
A Phát hiện bệnh; @
B Chẩn đoán bệnh;
C Có độ nhậy thấp;
D Có độ đặc hiệu thấp;
E Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp
59 Đối với ung thư cổ tử cung, làm sinh thiết vùng tổn thương là test:
A Phát hiện bệnh;
B Chẩn đoán bệnh; @
C Có độ nhậy thấp;
D Có độ đặc hiệu thấp;
E Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp
60 Đối với ung thư đại tràng, làm sinh thiết vùng nghi ngờ là test:
A Phát hiện bệnh;
B Chẩn đoán bệnh; @
C Có độ nhậy thấp;
D Có độ đặc hiệu thấp;
E Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp
61 Đối với ung thư đại tràng, tìm máu trong phân là test:
Trang 26A Phát hiện bệnh; @
B Chẩn đoán bệnh;
C Có độ nhậy thấp;
D Có độ đặc hiệu thấp;
E Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp
62 Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ nhậy cao đối với:
A Một bệnh nặng, không thể không biết;@
B Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y;
C Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì coa ý nghĩa quan trọng về tâm lý và sức khoẻ;
D Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm;
E Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;
63 Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ nhậy cao đối với:
A B Bệnh có thể điều trị được;@
B Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y;
C Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì coa ý nghĩa quan trọng về tâm lý và sức khoẻ;
D Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm;
E Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;
64 Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ nhậy cao đối với:
A Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm;@
B Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y;
C Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì coa ý nghĩa quan trọng về tâm lý và sức khoẻ;
D Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm;
E Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;
65 Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ đặc hiệu cao đối với:
A Một bệnh nặng, không thể không biết;
B Bệnh có thể điều trị được;
C Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm;
D Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;
E Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y; @
66 Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ đặc hiệu cao đối với:
A Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì có ý nghĩa quan trọng về tâm lý/sức khoẻ; @
B Một bệnh nặng, không thể không biết;
C Bệnh có thể điều trị được;
D Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm;
E Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;
67 Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ đặc hiệu cao đối với:
A Một bệnh nặng, không thể không biết;
B Bệnh có thể điều trị được;
C.Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm; @
D Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm;
E Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;
68 Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test giá trị tổng quát cao đối với:
A Một bệnh nặng, không thể không biết;
B Bệnh có thể điều trị được;
C.Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm;
D Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm;
E Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề; @
69 Khi lựa chọn chương trình phát hiện bệnh thì một trong những tiêu chuẩn cần phải dựa vào là:
Trang 2772 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh lao người ta phải sử dụng 2 test:
- a: chụp hình phổi, tiến hành trước;
- b: xét nghiệm vi sinh vật trong đờm, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b; @
B Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b;
C Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
E Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
73 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh lao người ta phải sử dụng 2 test:
- a: chụp hình phổi, tiến hành trước;
- b: xét nghiệm vi sinh vật trong đờm, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
B Độ đặc hiệu của test b cao hơn độ đặc hiệu của test a; @
C Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
E Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
74 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung người ta phải sử dụng 2 test:
- a: làm phiến đồ âm đạo, tiến hành trước;
- b: sinh thiết vùng tổn thương, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b; @
B Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b;
C Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
E Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
75 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung người ta phải sử dụng 2 test:
- a: làm phiến đồ âm đạo, tiến hành trước;
- b:sinh thiết vùng tổn thương, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
B Độ đặc hiệu của test b cao hơn độ đặc hiệu của test a; @
C Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
E Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
76 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung người ta phải sử dụng 2 test:
- a: làm phiến đồ âm đạo, tiến hành trước;
- b: sinh thiết vùng tổn thương, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test a thấp hơn độ nhậy của test a;
B Độ đặc hiệu của test a thấp hơn độ đặc hiệu của test b; @
C Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
E Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
77 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test:
- a: tìm máu trong phân, tiến hành trước;
- b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b; @
B Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b;
Trang 28C Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
E Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
78 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test:
- a: tìm máu trong phân, tiến hành trước;
- b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
B Độ đặc hiệu của test b cao hơn độ đặc hiệu của test a; @
C Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
E Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
79 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test:
- a: tìm máu trong phân, tiến hành trước;
- b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test b thấp hơn độ nhậy của test a; @
B Độ đặc hiệu của test b thấp hơn độ đặc hiệu của test a;
C Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
D Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
E Không cần biết độ nhậy của mỗi test;
80 Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test:
- a: tìm máu trong phân, tiến hành trước;
- b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A Độ nhậy của test a thấp hơn độ nhậy của test b;
B Độ đặc hiệu của test a thấp hơn độ đặc hiệu của test b; @
C Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
D Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;
E Không cần biết độ nhậy của mỗi test;
Trang 29DỊCH TỄ HỌC MÔ TẢ
1 Mục tiêu quan trọng của DTH mô tả là:
A Thiết kế nghiên cứu;
B Điều tra trên mẫu;
3 Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
A Xác định quần thể nghiên cứu, @
B Chọn mẫu;
C Tính cỡ mẫu;
D Đo lường biến số;
E Trung hoà yếu tố nhiễu;
4 Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
A Định nghĩa bệnh nghiên cứu, @
B Chọn mẫu;
C Tính cỡ mẫu;
D Đo lường biến số;
E Trung hoà yếu tố nhiễu;
5 Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
A Mô tả yếu tố nguy cơ.@
B Chọn mẫu;
C Tính cỡ mẫu;
D Đo lường biến số;
E Trung hoà yếu tố nhiễu;
6 Một trong những đặc trưng cần mô tả đầy đủ /Dịch tễ học mô tả là:
9 Phương pháp mô tả hiện tượng sức khởe và các yếu tố nguy cơ là mô tả đầy đủ các đặc trưng về:
A Con người, số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc;
B Không gian, số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;
C Thời gian, dịch theo mùa;
D Con người, không gian, thời gian;@
Trang 30E Không gian, thời gian, dịch
10 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A Số người trong gia đình;
B Tuổi đời;@
C Tình trạng hôn nhân;
D Tuổi của cha mẹ;
E Cấu trúc cơ thể;
11 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A Số người trong gia đình;
B Giới tính;@
C Tình trạng hôn nhân;
D Tuổi của cha mẹ;
E Cấu trúc cơ thể;
12 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A Số người trong gia đình;
B Chủng tộc;@
C Tình trạng hôn nhân;
D Tuổi của cha mẹ;
E Cấu trúc cơ thể;
13 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A Số người trong gia đình;
B Dân tộc;@
C Tình trạng hôn nhân;
D Tuổi của cha mẹ;
E Cấu trúc cơ thể;
14 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A Số người trong gia đình;
B Nơi sinh;@
C Tình trạng hôn nhân;
D Tuổi của cha mẹ;
E Cấu trúc cơ thể;
15 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A Số người trong gia đình;
B Tôn giáo;@
C Tình trạng hôn nhân;
D Tuổi của cha mẹ;
E Cấu trúc cơ thể;
16 Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A Số người trong gia đình;
Trang 31E Các điều kiện khi còn là bào thai.@
22 Một trong các đặc tính nội sinh, di truyền cần mô tả là:
A Cấu trúc cơ thể;@
B Tuổi đời;
C Tuổi của cha mẹ;
D Các điều kiện khi còn là bào thai;
E Tình trạng hôn nhân
23 Một trong các đặc tính nội sinh, di truyền cần mô tả là:
A Tuổi đời;
B Sức chịu đựng của cá thể;@
C Tuổi của cha mẹ;
D Các điều kiện khi còn là bào thai;
B Tuổi của cha mẹ;
C Các điều kiện khi còn là bào thai;
D Các bệnh tương hỗ;@
E Tình trạng hôn nhân
26 Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A Sự xuất hiện hoặc biến mất của các yếu tố căn nguyên của bệnh;@
B Có phương pháp chẩn đoán chính xác hơn;@
C Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
D Xử lý các chất thải bỏ;
E Các chất độc và dị nguyên
28 Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A Mật độ dân cư và nhà ở;
B Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
C Số người được chẩn đoán tăng lên vì chăm sóc sức khoẻ tốt hơn;@
D Xử lý các chất thải bỏ;
E Các chất độc và dị nguyên
29 Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A Mật độ dân cư và nhà ở;
Trang 32B Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
E Cải thiện điều kiện sống nói chung nhất là dinh dưỡng và nhà ở.@
31 Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A Thanh toán một số bệnh truyền nhiễm chủ yếu;@
B Cải thiện chăm sóc sản khoa;@
C Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
D Xử lý các chất thải bỏ;
E Các chất độc và dị nguyên
33 Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A Mật độ dân cư và nhà ở;
B Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
C Sự gia tăng số người ở tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao;@
Trang 3345 Một trong các nghiên cứu mô tả là:
A Nghiên cứu trường hợp;@
B Nghiên cứu bệnh chứng;
C Nghiên cứu theo dõi;
D Nghiên cứu thuần tập;
E Nghiên cứu quan sát
46 Một trong các nghiên cứu mô tả là:
A Nghiên cứu bệnh chứng;
B Nghiên cứu chùm bệnh; @
C Nghiên cứu theo dõi;
D Nghiên cứu thuần tập;
E Nghiên cứu quan sát
47 Một trong các nghiên cứu mô tả là:
A Nghiên cứu bệnh chứng;
B Nghiên cứu theo dõi;
C Nghiên cứu tương quan; @
D Nghiên cứu thuần tập;
E Nghiên cứu quan sát
48 Một trong các nghiên cứu mô tả là:
A Nghiên cứu bệnh chứng;
B Nghiên cứu theo dõi;
C Nghiên cứu thuần tập;
D Nghiên cứu ngang; @
E Nghiên cứu quan sát
Trang 3449 Tình trạng hôn nhân có tỷ lệ chết chung cao nhất là:
A Ở vậy;
B Góa bụa;
C Ly dị;@
D Có vợ có chồng;
E Đa thê, đa phu
50 Tình trạng hôn nhân có tỷ lệ chết chung thấp nhất là:
A Ở vậy;
B Góa bụa;
C Ly dị;
D Có vợ có chồng; @
E Đa thê, đa phu
51 Khi chưa có sự can thiệp ở mức độ cộng đồng, yếu tố quan trọng nhất quyết định tính chu kỳ của một
số bệnh nhiễm trùng truyền nhiễm là:
A Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí thay đổi có tính chu kỳ;
B Miễn dịch thụ động của cá nhân và của quần thể;@
C Miễn dịch chủ động của cá nhân và của quần thể;
D Sức đề kháng không đặc hiệu của cá thể thay đổi;
E Cấu trúc tuổi khác nhau giữa các quần thể
52 Ở Nhật, tỷ lệ mắc bệnh mạch vành thấp nhưng tỷ lệ Cao huyết áp và rối loạn mạch não cao hơn so với các nước công nghiệp khác; Ở Nhật, Đức, Aixlen đều có tỷ lệ ung thư dạ dày rất cao Giải thích hợp lý hơn cả là:
A Sự xuất hiện và biến mất của các yếu tố căn nguyên;
B Cấu trúc tuổi của các quần thể khác nhau;
C Khác nhau về chất đất, thói quen về ăn uống;@
D Mức độ ô nhiễm không khí khác nhau;
E Chẩn đoán bằng các phương pháp khác nhau
53 Giả thuyết dịch tễ học về mối quan hệ nhân quả phải có đầy đủ các thành phần như sau:
A Yếu tố nguy cơ căn nguyên, hậu quả;
B Yếu tố nguy cơ căn nguyên, hậu quả, mối quan hệ nhân quả;
C Yếu tố nguy cơ căn nguyên, hậu quả, quần thể;
D Yếu tố nguy cơ căn nguyên, hậu quả, mối quan hệ nhân quả, quần thể; @
E Yếu tố nguy cơ căn nguyên, hậu quả, mối quan hệ nhân quả, cộng đồng
54 Một trong những thành phần cơ bản của giả thuyết DTH về mối quan hệ nhân quả là:
A Yếu tố nguy cơ căn nguyên;@
Trang 3562 Nghiên cứu trường hợp thuộc về:
A Nghiên cứu mô tả;@
B Nghiên cứu phân tích;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu tìm tỷ lệ mới mắc;
E Nghiên cứu sinh thái
63 Nghiên cứu chùm bệnh thuộc về:
A Nghiên cứu mô tả;@
B Nghiên cứu phân tích;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu tìm tỷ lệ mới mắc;
E Nghiên cứu sinh thái
64 Nghiên cứu tương quan thuộc về:
A Nghiên cứu mô tả;@
B Nghiên cứu phân tích;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu tìm tỷ lệ mới mắc;
E Nghiên cứu sinh thái
65 Nghiên cứu ngang thuộc loại:
A Nghiên cứu mô tả;@
B Nghiên cứu phân tích;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu tìm tỷ lệ mới mắc;
E Nghiên cứu sinh thái
66 NămĠ, ở Mỹ, có một báo cáo về một phụ nữ tiền mãn kinh, 40 tuổi, khỏe mạnh, đã dùng viên tránh thai để điều trị viêm nội mạc tử cung và nay vào viện vì nhồi máu phổi Vì nhồi máu phổi rất ít gặp ở lứa tuổi này, đây là một trường hợp bất thường, và sau nhiều tìm tòi, những người thầy thuốc đã nghĩ đến, có thể viên tránh thai liên quan đến nhồi máu phổi
Đây là một nghiên cứu:
A Trường hợp; @
B Theo dõi;
C Hành vi;
Trang 36D Tương quan;
E Sinh thái
67 Bệnh AIDS được mô tả ban đầu bằng bệnh Pneumocysits carinii trong số 5 nam thanh niên khỏe mạnh, xảy ra vào cuối năm 1980 đầu 1981 ở 3 bệnh viện ở Los Angeles, có cùng một tiền sử giống nhau về đồng tính luyến ái
Đây là một nghiên cứu:
68 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì ung thư phổi thuộc loại:
A Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống; @
B Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc đầu của cuộc đời;
C Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn;
D Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E Một số ung thư không thấy liên quan tới tuổi;
69 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì ung thư thực quản thuộc loại:
A Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống; @
B Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc đầu của cuộc đời;
C Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn;
D Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn dịch;
70 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì ung thư cổ tử cung thuộc loại:
A Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống;
B Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời; @
C Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn;
D Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn dịch;
71 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì ung thư vú thuộc loại:
A Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống;
B Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời;
C Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn; @
D Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn dịch;
72 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì ung thư gan tiên phát thuộc loại:
A Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống;
B Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời;
C Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn;
D Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ; @
E Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn dịch;
73 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì một số Leucémie thuộc loại:
A Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống;
B Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời;
C Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn;
D Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn dịch; @
74 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì các Leucémie Lymphoiedes thuộc loại:
A Một số ung thư không thấy liên quan tới tuổi; @
B Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời;
C Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn;
D Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn dịch; @
75 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì một trong những bệnh do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống là:
A Ung thư phổi; @
B Một số Leucémie;
C Ung thư cổ tử cung;
D Ung thư vú;
Trang 37E Ung thư gan tiên phát;
76 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì bệnh có các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời là:
A Ung thư phổi;
B Một số Leucémie;
C Ung thư cổ tử cung; @
D Ung thư vú;
E Ung thư gan tiên phát
77 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì một trong những bệnh do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống là:
A Một số Leucémie;
B Ung thư cổ tử cung;
C Ung thư vú;
D Ung thư gan tiên phát;
E Ung thư thực quản; @
78 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì bệnh có hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn hơn là:
A Một số Leucémie;
B Ung thư cổ tử cung;
C Ung thư vú; @
D Ung thư gan tiên phát;
E Ung thư thực quản;
79 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì một trong những bệnh do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống là:
A Một số Leucémie;
B Ung thư cổ tử cung;
C Ung thư vú;
D Ung thư gan tiên phát;
E Ung thư thực quản; @
80 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì bệnh do tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ là :
A Một số Leucémie;
B Ung thư cổ tử cung;
C Ung thư vú;
D Ung thư gan tiên phát; @
E Ung thư thực quản;
81 Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir một trong các bệnh không thấy liên quan tới tuổi là:
A Leucémie Lymphoides;
B Ung thư cổ tử cung;
C Ung thư vú;
D Ung thư gan tiên phát; @
E Ung thư thực quản;
Trang 38SAI SỐ VÀ YẾU TỐ NHIỄU TRONG NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
1 Trong quá trình nghiên cứu có thể có những đối tượng tình nguyện vào mẫu dẫn tới sai lệch kết quả nghiên cứu Sự sai lệch này thuộc loại sai số:
A Do chọn mẫu; @
B Do đo lường biến số;
C Do lời khai của đối tượng nghiên cứu;
D Do liên quan tới tính chất về người ở các đối tượng điều tra;
E Do ghi chép;
2 Trong quá trình nghiên cứu có thể không tuân thủ hoàn toàn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên dẫn tới sai lệch kết quả nghiên cứu Sự sai lệch này thuộc loại sai số:
A Do chọn mẫu; @
B Do đo lường biến số;
C Do lời khai của đối tượng nghiên cứu;
D Do liên quan tới tính chất về người ở các đối tượng điều tra;
E Do ghi chép;
3 Ở những lần đo (biến số) khác nhau của cùng một điều tra viên trên cùng một nhóm đối tượng nhưng không đưa lại một kết quả như nhau dẫn tới sai lệch kết quả nghiên cứu Sự sai lệch này thuộc loại sai số:
A Do chọn mẫu;
B Do đo lường biến số; @
C Do lời khai của đối tượng nghiên cứu;
D Do liên quan tới tính chất về người ở các đối tượng điều tra;
E Do ghi chép;
4 Ở những lần đo (biến số) của các điều tra viên khác nhau trên cùng một nhóm đối tượng nhưng không đưa lại một kết quả như nhau dẫn tới sai lệch kết quả nghiên cứu Sự sai lệch này thuộc loại sai số:
A Do chọn mẫu;
B Do đo lường biến số; @
C Do lời khai của đối tượng nghiên cứu;
D Do liên quan tới tính chất về người ở các đối tượng điều tra;
E Do ghi chép;
5 Ở những lần đo (biến số) bằng các phương tiện khác nhau trên cùng một nhóm đối tượng nhưng không đưa lại một kết quả như nhau dẫn tới sai lệch kết quả nghiên cứu Sự sai lệch này thuộc loại sai số:
A Do chọn mẫu;
B Do đo lường biến số; @
C Do lời khai của đối tượng nghiên cứu;
D Do liên quan tới tính chất về người ở các đối tượng điều tra;
E Do ghi chép;
6 Sai số do chọn mẫu là:
A Sai số từ cùng một điều tra viên;
B Sai số giữa các điều tra viên;
C Khi không tuân thủ hoàn toàn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên;@
D Khi quần thể có kích thước quá lớn ;
E Khi tỷ lệ của biến số cần khảo sát quá lớn trong quần thể;
7 Sai số do đo lường các biến số là:
A Do không tuân thủ qui trình chọn mẫu ngẫu nhiên;
B Sai số nhớ lại;
C Khi đo lường các biến số thiếu chính xác; @
D Sai số do xếp lẫn;
E Sai số do lời khai của đối tượng nghiên cứu
8 Kiểm soát sai số bằng phương pháp thực nghiệm nhằm loại trừ:
A Sai số nhớ lại;
B Sai số khi chọn mẫu;
C Sai số do đo lường các biến số; @
D Yếu tố nhiễu;
E Sai số khi mẫu không đại diện cho quần thể
9 Kiểm soát bằng phương pháp thống kê nhằm loại trừ:
Trang 39A Sai số nhớ lại;
B Sai số do chọn mẫu; @
C Sai số do đo lường các biến số ;
D Yếu tố nhiễu;
E Sai số từ cùng một điều tra viên
10 Để loại trừ sai số do chọn mẫu phải dùng phương pháp kiểm soát bằng:
A Thống kê; @
B Thực nghiệm;
C Chuẩn hóa trực tiếp;
D Chuẩn hóa gián tiếp;
E Trung hòa;
11 Để loại trừ sai số do đo lường các biến số phải dùng phương pháp kiểm soát bằng:
A Thống kê;
B Thực nghiệm; @
C Chuẩn hóa trực tiếp;
D Chuẩn hóa gián tiếp;
E Trung hòa;
12 Để loại trừ sai số do ghi chép phải dùng phương pháp kiểm soát bằng:
A Thống kê;
B Thực nghiệm; @
C Chuẩn hóa trực tiếp;
D Chuẩn hóa gián tiếp;
E Trung hòa;
13 Để loại trừ sai số do lời khai của đối tượng nghiên cứu phải dùng phương pháp kiểm soát bằng:
A Thống kê;
B Thực nghiệm; @
C Chuẩn hóa trực tiếp;
D Chuẩn hóa gián tiếp;
Trang 40PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TRÊN MẪU
1 Về mặt lý thuyết thì mẫu đại diện tốt hơn cả cho quần thể là:
A Mẫu ngẫu nhiên đơn; @
B Mẫu chùm một giai đoạn;
C Mẫu chùm hai giai đoạn;
D Mẫu nhiều giai đoạn;
E Mẫu tầng không tỷ lệ
2 Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là:
A Mẫu ngẫu nhiên đơn; @
B Mẫu ngẫu nhiên;
C Mẫu cố định;
D Mẫu thích hợp;
E Mẫu khách quan;
3 Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là:
A Mẫu ngẫu nhiên;
B Mẫu hệ thống; @
C Mẫu cố định;
D Mẫu thích hợp;
E Mẫu khách quan;
4 Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là:
A Mẫu ngẫu nhiên;
B Mẫu cố định;
C Mẫu chùm; @
D Mẫu thích hợp;
E Mẫu khách quan;
5 Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là:
A Mẫu ngẫu nhiên;
B Mẫu cố định;
C Mẫu thích hợp;
D Mẫu tầng; @
E Mẫu khách quan;
6 Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là:
A Mẫu ngẫu nhiên;
B Mẫu cố định;
C Mẫu thích hợp;
D Mẫu khách quan;
E Mẫu nhiều giai đoạn; @
7 Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là:
A Mẫu Xác suất tỷ lệ với kích thước; @
B Mẫu ngẫu nhiên;
C Mẫu cố định;
D Mẫu thích hợp;
E Mẫu khách quan;
8 Khung mẫu cần thiết của mẫu ngẫu nhiên đơn là:
A Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; @
B Danh sách các đối tượng nghiên cứu;
C Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;
D Tổng số các cụm của quần thể đích;
E Tổng số các đối tượng nghiên cứu;
9 Khung mẫu cần thiết của mẫu hệ thống là:
A Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; @
B Danh sách các đối tượng nghiên cứu;
C Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;
D Tổng số các cụm của quần thể đích;
E Tổng số các đối tượng nghiên cứu;
10 Khung mẫu cần thiết của mẫu chùm là:
A Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích;
B Danh sách các đối tượng nghiên cứu;