Nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu.. Nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu; E.. Những người không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu; E.. Có thể có sai số trong việc xác địn
Trang 11 Xuất phát điểm của nghiên cứu Tương lai (nghiên cứu Thuần tập, nghiên cứu Cohorte) là:
A Bệnh nghiên cứu;
B Yếu tố nghiên cứu;
C Yếu tố nguy cơ;
D Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ;
E Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu
2 Xuất phát điểm của nghiên cứu Hồi cứu (nghiên cứu Bệnh chứng) là:
A Yếu tố nghiên cứu;
B Bệnh nghiên cứu;
C Yếu tố nguy cơ;
D Nhóm bị bệnh;
E Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu
3 Nhóm chứng của nghiên cứu Tương lai là:
A Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu;
B Nhóm bị bệnh nghiên cứu;
C Nhóm không bị bệnh nghiên cứu;
D Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ;
E Nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu
4 Nhóm chứng trong nghiên cứu Bệnh chứng Là:
A Nhóm bị bệnh nghiên cứu;
B Nhóm không bị bệnh nghiên cứu;
C Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ;
D Nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu;
E Nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
5 Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu Tương lai là:
A Dễ thực hiện;
B Tốn ít thời gian;
C Cho phép nghiên cứu các bệnh hiếm;
D Kết quả nghiên cứu sẽ chính xác, ít sai số;
E Cho phép phân tích nhiều yếu tố
6 Ưu điểm của nghiên cứu Bệnh chứng là:
A Nghiên cứu được tiến hành chính xác theo kế hoạch định trước;
B Việc tính các nguy cơ sẽ không có sai số vì sự có mặt thật sự của người bệnh;
C Những người phơi nhiễm và không phơi nhiễm được chọn trước mà chưa biết họ có bệnh hay không nên không có sai số do xếp lẫn;
D Không có sai số nhớ lại
E Cho phép phân tích nhiều yếu tố, rẻ tiền
7 Nhược điểm của phương pháp nghiên cứu Tươn g lai là:
Trang 2A Khó đo lường hết các sai số;
B Tài liệu hồ sơ cần thiết không hoàn chỉnh;
C Không thực hiện được nếu như chẩn đoán trước đó thiếu chính xác;
D Đối tượng bị quên;
E Khó thực hiện lại
8 Nhược điểm của phương pháp nghiên cứu hồi cứu là:
A Tốn nhiều tiền;
B Tốn nhiều thời gian;
C Dễ có sự biến động trong các đối tượng nghiên cứu;
D Khó thực hiện lại;
E Không thực hiện được nếu như các chẩn đoán trước đó không hoàn chỉnh, thiếu chính xác
9 Kết quả của một nghiên cứu Tương lai (Cohorte) được trình bày bằng bảng 2 × 2 như sau: BỆNH NGHIÊN CỨU
Có Không Tổng
- YẾU TỐ Phơi nhiễm : A C A + C
NGHIÊN CỨU Không phơi nhiễm : B D B + D
Tổng : A + B C + D A+B+C+D
Nguy cơ cá nhân của nhóm phơi nhiễm được ước lượng theo công thức sau:
NGHIÊN CỨU Không phơi nhiễm : B D B + D
Tổng : A + B C + D A+B+C+D
-Nguy cơ cá nhân của nhóm không phơi nhiễm được ước lượng theo công thức:
A RIne = B / (B+D);
B RIne = B / D
C RIne = B / (B+A)
Trang 3NGHIÊN CỨU Không phơi nhiễm : B D B + D
Tổng : A + B C + D A+B+C+D
-Nguy cơ tương đối được tính bằng công thức :
NGHIÊN CỨU Không phơi nhiễm : B D B + D
Tổng : A + B C + D A+B+C+D
-Nguy cơ quy kết được tính:
Trang 4- YẾU TỐ Phơi nhiễm : A C A + C
NGHIÊN CỨU Không phơi nhiễm : B D B + D
Tổng : A + B C + D A+B+C+D
-Nguy cơ cá nhân của nhóm phơi nhiễm được tính theo công thức;
NGHIÊN CỨU Không phơi nhiễm : B D B + D
Tổng : A + B C + D A+B+C+D
-Nguy cơ tương đối được ước lượng theo công thức sau:
15.Trong một nghiên cứu bệnh chứng chỉ có thể tính được một trong các số đo dưới đây:
A Nguy cơ cá nhân của nhóm phơi nhiễm;
B Nguy cơ cá nhân của nhóm không phơi nhiễm;
C Tỷ lệ phơi nhiễm của quần thể tích;
D Tỷ lệ phơi nhiễm của nhóm bị bệnh;
E Tỷ lệ mắc bệnh của nhóm phơi nhiễm
16 Tính chất nào dưới đây chỉ có ở nghiên cứu thực nghiệm mà không có trong nghiên cứu quan sát
A Nhóm nghiên cứu và nhóm chứng có cùng kích thước;
δ B Là một nghiên cứu tương lai;
ε C Nhóm nghiên cứu và nhóm chứng giống nhau về các tính chất nghiên
Trang 5φ cứu cần thiết;
γ D Nhà nghiên cứu quyết định đối tượng nào sẽ phơi nhiễm và đối tượng
η nào sẽ không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu;
ι E Là nghiên cứu so sánh
17.Tính chất ì quan trọng nhất của một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên là:
A Nhóm dùng thuốc và nhóm Placebo có cùng kích thước ;
B Thực hiện chọn ngẫu nhiên tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu;
C Theo dõi được 100% các đối tượng trong cả hai nhóm;
D Tỷ lệ mới mắc bệnh nghiên cứu khá cao trong quần thể;
E Sự có mặt của các đối tượng ở mọi lứa tuổi trong cả hai nhóm
18.Trong một nghiên cứu tương lai ( Cohorte ), các đối tượng hình thành nên Cohorte có một trong các tính chất dưới đây:
A Là những người bị bệnh nghiên cứu;
B Là những người không bị bệnh nghiên cứu;
C Những người phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu;
D Những người không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu;
E Những người trước đây đã bị bệnh nghiên cứu;
19.Một nghiên cứu thử nghiệm vaccin bằng phương pháp “ Mù đôi “ nghĩa là:
A Một nhóm nhận vaccin và nhóm kia là nhóm placebo;
B Nhóm nghiên cứu không biết có nhóm chứng và nhóm chứng không biết có nhóm nghiên cứu;
C Người nghiên cứu (trực tiếp với đối tượng) và đối tượng nghiên cứu đều không biết ai là người nhận được vaccin, ai là người nhận được giả dược
D Nhóm chứng không biết ai là người trong nhóm nghiên cứu
E Người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu đều không biết là trong số các đối tượng nghiên cứu có một số người đang dùng giả dược
20.Một trong những nhược điểm quan trọng của nghiên cứu Hồi cứu so với nghiên cứu Tương lai là:
A Đắt tiền;
B Khó tìm nhóm chứng;
C Khó đảm bảo tính kết đôi giữa hai nhóm ;
D Tốn nhiều thời gian;
E Có thể có sai số trong việc xác định có phơi nhiễm hoặc không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu
21.Các đối tượng trong một nghiên cứu thuần tập ( cohorte ) phải:
Trang 6E Giống nhau về tiền sử bệnh tật
22.Một nghiên cứu bắt đầu từ năm 1965 và kết thúc vào năm 1985, về bệnh ung thư xương ở 1.000 nữ công nhân làm việc trong một nhà máy sản xuất đồng hồ (có dùng một loại sơn - mà trong thành phần của nó có chứa Radium - để sơn lên kim đồng hồ)ö và được so sánh với 1.000 nữ nhân viên bưu điện (cùng thời kỳ 1965 1985 ), kết quả cho thấy: Nhóm công nhân–
ở nhà máy sản xuất đồng hồ có 20 cas bị K xương, nhóm chứng có 4 cas bị ung thư xương Nghiên cứu trên đây thuộc loại :
A Nghiên cứu Tương lai ( Cohorte);
B Nghiên cứu Hồi cứu ;
C Nghiên cứu thực nghiệm ;
D Nghiên cứu ngang;
E Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
23.Để thử nghiệm một vaccin (phòng một bệnh nhất định ), người ta đã cho 1.000 đúa trẻ 2 tuổi (được chọn ngẫu nhiên trong một quần thể), sử dụng loại vaccin nêu trên, và đã theo dõi 10 năm tiếp theo, thấy 80% những đứa trẻ đó không bị bệnh tương ứng và kết luận:
A Vaccin này rất tốt trong việc phòng bệnh đó;
B Không nói được gì vì không theo dõi những đứa trẻ không dùng vaccin;
C Chưa nói được gì vì chưa có test thống kê;
D Vaccin đó chưa tốt lắm, có thể làm ra được loại vacxin khác có hiệu lực bảo vệ cao hơn
E Tỷ lệ bị bệnh là 20%
24.Một nghiên cứu ngang đã đưa ra tỷ lệ mắc bệnh béo phì tùy theo tuổi như sau:
Tuổi Tỷ lệ % béo phì
40 59 25–
60 79 15–
80 và hơn 5
-Và đưa ra kết luận: Càng già thì cơ thể càng mảnh mai hơn (ít béo phì hơn ), Kết luận đó là:
A Đúng;
B Sai vì không có nhóm chứng;
C Sai vì không thể kết luận như vậy khi chỉ dựa trên một nghiên cứu ngang;
D Sai vì chưa có test thống kê;
E Sai vì số ngưòi ở tuổi càng cao sẽ càng ít
25.Tỷ lệ chết thô do bệnh tim mạch của quần thể A và quần thể B đều bằng 4/ 1.000, sau khi chuẩn hóa tuổi thì, tỷ lệ chết chuẩn hóa của quần thể A là 5/ 1.000 và của quần thể B là 3/ 1.000 Từ đó có thể nói:
A Quần thể A trẻ hơn quần thể B;
B Quần thể B trẻ hơn quần thể A;
C Phân bố người theo tuổi của hai quần thể là như nhau;
Trang 7D Việc chẩn đoán tại quần thể A tốt hơn so với quần thể B;
E Việc chẩn đoán tại quần thể B tốt hơn so với quần thể A
26.Chỉ có một tính chất sau đây là không liên quan tới nghiên cứu Hồi cứu:
A Tương đối rẻ tiền;
B Có thể ước lượng được nguy cơ tương đối;
C Có thể tính được tỷ lệ mới mắc;
D Lựa chọn nhóm chứng tương tự như nhóm bệnh;
E Có thể làm lại được
27.Nguy cơ bị một bệnh có thể ước lượng bằng:
A Tỷ lệ mới mắc ;
B Tỷ lệ mới mắc nhân với thời gian phát triển trung bình của bệnh;
C Tỷ lệ mới mắc chia cho thời gian phát triển trung bình của bệnh;
D Tỷ lệ hiện mắc;
E Tỷ lệ hiện mắc nhân với thời gian phát triển trung bình của bệnh
28.Nghiên cứu về tai nạn giao thông ở một nước đã nêu ra các số liệu sau: 61% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái trên 10 năm, 22% số vụ tai nạn liên quan tới những lái xe đã có bằng lái từ 6-10 năm, và 17% còn lại liên quan tới những lái xe có bằng lái dưới 6 năm , và nhà chức trách đã nói rằng: Càng nhiều năm kinh nghiệm càng làm cho người lái xe chủ quan, bắt cẩn
Điều nào dưới đây nêu rõ nhất lời nói trên là không đúng:
A Các tỷ lệ chưa được chuẩn hóa theo tuổi;
B Số liệu trên chưa đầy đủ vì có những vụ tai nạn chưa được ghi nhận;
C Phải làm một so sánh với những người lái xe không liên quan tới tai nạn;
D Chưa có test thống kê;
E Phải sử dụng tỷ lệ mới mắc thay cho tỷ lệ hiện mắc
29.Để đo độ mạnh của sự kết hợp nhân quả, phải dựa vào:
A Thời kỳ ủ bệnh;
B Tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể ;
C Tỷ lệ hiện đang phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu;
D Nguy cơ tương đối ;
E Nguy cơ qui kết;
30.Một nghiên cứu liên quan tới một vụ dịch ỉa chảy nêu rằng: 85% số người bị bệnh đã ăn tại nhà hàng A; 15% ăn tại nhà hàng B; 55% ăn tại nhà hàng C; 95% số bệnh nhân đó đã uống nước tại nhà hàng D
Kết luận nào sau đây sẽ hợp lý hơn cả:
A Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng A vì đa số bệnh nhân đã ăn tại đây;
B Nguồn nhiễm trùng không phải từ nhà hàng B vì chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân
ăn tại đây;
C Nguồn nhiễm trùng là từ nhà hàng D vì gần như tất cả bệnh nhân đều uống nước
Trang 8tại đây;
D Nguồn nhiễm trùng có thể là nhà hàng A, C, D
E Không rút ra được kết luận nào cả vì không có sự so sánh giữa các đối tượng phơi nhiễm và không phơi nhiễm
31.Một nhà nghiên cứu quan tâm tới nguyên nhân của vàng da sơ sinh, để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 100 đứa trẻ có vàng da sơ sinh và 100 đứa trẻ không vàng da sơ sinh trong cùng một bệnh viện và trong cùng một khoảng thời gian, sau đó ông ta ghi nhận lại các thông tin có sẵn về thời kỳ mang thai và lúc sinh của các bà mẹ của hai nhóm trẻ đó Nghiên cứu này là:
A Nghiên cứu ngang;
B Nghiên cứu hồi cứu;
C Nghiên cứu tương lai;
D Nghiên cứu tỷ lệ mới mắc;
E Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
32.Trong 1.000 phụ nữ bị ung thư vú có 32 người có thai Từ đó có thể nói rằng:
A Có thai là một điều rất hay xảy ra ở những người bị ung thư vú;
B Ung thư vú là một điều ít khi xảy ra ở những người có thai;
C 32% các trường hợp ung thư vú đang có thai;
D Có thể tính được nguy cơ ung thư vú ở những người có thai sau khi đã chuẩn hóa tuổi;
E Chưa nói lên được điều gì
33.Trong các nghiên cứu DTH, có thể sử dụng 6 loại mẫu ngãu nhiên khác nhau, trong đó mãu đại diện tốt nhất (về mặt lý thuyết) cho quần thể là :
A Mẫu ngẫu nhiên đơn;
B Mẫu chùm một giai đoạn;
C Mẫu chùm hai giai đoạn;
D Mẫu nhiều giai đoạn;
E Mẫu tầng không tỷ lệ
34.Quần thể đích là toàn dân tỉnh A phân bố trên ba vùng không đều nhau: Đồng bằng, Trung
du, Miền núi Cần chọn một mẫu n = 200 cá thể để nghiên cứu một vấn đề sức khỏe có liên quan tới môi trường Mẫu đại diện tốt nhất cho quần thể sẽ là:
A Mẫu chùm (một giai đoạn);
B Mẫu nhiều giai đoạn;
C Mẫu tầng tỷ lệ;
D Mẫu tầng không tỷ lệ ;
E Mẫu chùm hơn một giai đoạn
35.OMS đã sử dụng mẫu PPS để đánh giá tỷ lệ tiêm chủng trong chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam vì:
A Loại mẫu này là đại diện tốt nhất cho quần thể;
Trang 9B Loại mẫu này rẻ tiền nhất;
C Loại mẫu này tốn ít thời gian nhất;
D Loại mẫu này dễ áp dụng nhất;
E Loại mẫu này là hiệu quả nhất, khi xét về độ chính xác / giá thành
36.Để tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, thường phải dùng tới bảng số ngẫu nhiên vì:
A Rẻ tiền;
B Dễ thực hiện;
C Giảm được sai số mẫu;
D Giảm được sai số đo lường;
E Giảm được sai số nhớ lại
37.Một quần thể có kích thước N = 6 , mẫu chọn ra có kích thước n = 2 Tổng số T các mẫu có kích thước n = 2 là:
38.Để có số liệu cần thiết cho một chương trình can thiệp cho quấn thể đối với một bệnh, người
ta đã tiến hành điều tra tỷ lệ hiện mắc bệnh đó trên một mẫu đại diện và sau đó ước lượng cho quần thể;
Gọi p : Là tỷ lệ hiện mắc của mẫu;
p : Là giới hạn dưới của khoảng ước lượng 95%;
p : Là giới hạn trên của khoảng ước lượng 95%;
Trong trường hợp này, người ta thường sử dụng số đo nào trong các số đo sau đây:
Gọi p : Là tỷ lệ hiện đã miễn dịch của mẫu;
p : Là giới hạn dưới của khoảng ước lượng 95%;
p : Là giới hạn trên của khoảng ước lượng 95%;
Phải sử dụng tới số đo nào trong các số đo dưới đây :
A p;
B p;
C (p, p );
D (p, p );
Trang 10E (p, p ).
40.Từ các số đo của mẫu có thể ước lượng các tham số của quần thể Trong trường hợp ước lượng một tỷ lệ ( cỡ mẫu n < 10/ 100 cỡ quần thể N ), khoảng tin cậy 95% của ước lượng được tính theo công thức:
A ( p, p ) = p ± 1 độ lệch chuẩn ( của ước lượng);
B ( p, p ) = p ± 1,5 độ lệch chuẩn ( của ước lượng);
C ( p, p ) = p ± 2 độ lệch chuẩn ( của ước lượng);
D ( p, p ) = p ± 1,96 độ lệch chuẩn( của ước lượng);
E ( p, p ) = p ± 3,84 độ lệch chuẩn ( của ước lượng)
41.Từ số đo của mẫu có thể ước lượng được tham số của quần thể Để ước lượng một số trung bình, với khoảng tin cậy 90% ta dùng công thức:
A (µ , µ ) = X ± 1 độ lệch chuẩn ( của ước lượng);
B (µ , µ ) = X ± 1,5 độ lệch chuẩn ( của ước lượng);
C (µ , µ ) = X ± 1,65 độ lệch chuẩn( của ước lượng);
D (µ , µ ) = X ± 1,96 độ lệch chuẩn ( của ước lượng);
E (µ , µ ) = X ± 2 độ lệch chuẩn ( của ước lượng)
42.Dùng công thức n = γ2 p (1 p)/ c– 2 để tính kích thước mẫu trong trường hợp ước lượng một tỷ lệ ( phân phối nhị thức ) Trong đó c là sai số chọn và p là:
A Ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ cần điều tra trong quần thể;
B Ước đoán về tỷ lệ phơi nhiễm trong quần thể ;
C Tỷ lệ bị bệnh trong mẫu thăm dò;
D Tỷ lệ bị bệnh trong quần thể;
E Tỷ lệ phơi nhiễm trong mẫu nghiên cứu
43.Qui trình thiết kế mẫu gồm có các bước:
a Xác định chính xác quần thể đích;
b Xác định rõ các biến số cần điều tra;
c Xác định độ chính xác mong muốn;
Trang 11A Làm giảm số hiện mắc AIDS.
B Làm tăng số hiện mắc AIDS
C Làm giảm số mới mắc HIV
D Làm tăng số mới mắc HIV
E Làm giảm số mới mắc AIDS
47.Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1970 đã ghi nhận được:
- 100 người chết do mọi nguyên nhân
- 30 người bị lao ( 20 nam và 10 nữ)
- 6 người chết do lao ( 5 nam và 1 nữ )
Từ đó, có thể tính được tỷ lệ chết chung (thô) năm 1970 ở thành phố A là:
Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1970 đã ghi nhận được:
- 100 người chết do mọi nguyên nhân
- 30 người bị lao ( 20 nam và 10 nữ)
- 6 người chết do lao ( 5 nam và 1 nữ )
Từ đó, có thể tính được tỷ lệ chết do bệnh lao 1970 ở thành phố A là:
A 6/ 100.000;
B 3/100;
C 6/ 30;
D 2/ 1.000;
Trang 12E Không tính được.
49
4
Thành phố A có 100.000 dân; Trong năm 1970 đã ghi nhận được:
- 100 người chết do mọi nguyên nhân
- 30 người bị lao ( 20 nam và 10 nữ)
- 6 người chết do lao ( 5 nam và 1 nữ )
Từ đó, có thể tính được tỷ lệ tử vong của bệnh lao 1970 ở thành phố A là:
Để có được số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc ta phải tiến hành:
A Điều tra dọc ;
B Điều tra ngang;
C Điều tra nửa dọc ;
D Nghiên cứu bệnh chứng;
E Nghiên cứu theo dõi;
51
5
Để có được số mới mắc, tỷ lệ mới mắc , phải tiến hành:
A Điều tra dọc ;
B Điều tra ngang;
C Nghiên cứu bệnh chứng;
D Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
E Nghiên cứu thử nghiệm trên cộng đồng
52.Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định, các đại lượng: I (tỷ lệ mới mắc ), P (tỷ lệ hiện mắc điểm ), D (Thời gian phát triển trung bình của bệnh) có mối tương quan với nhau, thể hiện bằng công thức :
Trang 1354.Tỷ lệ chết chung (thô ) là:
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
A - × 100
Tổng số quần thể vào giữa năm
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
B - × 1.000
Tổng số quần thể vào giữa năm
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
C - × 10.000
Tổng số quần thể vào giữa năm
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
D - × 100.000
Tổng số quần thể vào giữa năm
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
E - × 1.000.000
Tổng số quần thể vào giữa năm
55.Tỷ lệ chết đặc hiệu theo tuổi được tính:
Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm
A - × 100
Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm
B - × 1.000 Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm
C - × 10.000
Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm
D - × 100.000 Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
Số người trong một độ tuổi nhất định chết trong năm
E - × 1.000.000 Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
56.Tỷ lệ chết do một nguyên nhân nhất định được tính:
Trang 14Tổng số quần thể vào giữa năm Số chết do một nguyên nhân nhất định
C - × 10.000
Tổng số quần thể vào giữa năm Số chết do một nguyên nhân nhất định
D - × 1.000 Tổng số quần thể vào giữa năm
Số chết do một nguyên nhân nhất định
E - × 100
Tổng số quần thể vào giữa năm
57.Tỷ lệ chết riêng phần được tính:
D - × 100
Số chết do mọi nguyên nhân Số chết do một nguyên nhân nhất định
E - × 10.000
Số chết do mọi nguyên nhân58
Trang 16
-TEST ( + ) a ( thật ) b ( giả ) a + b NGHIÊN CỨU ( - ) c ( giả ) d ( thật ) c + d -
Tổng a + c b + d a + b + c + d
Giá trị tiên đoán của kết qủa dương tính là: A Vp = a / ( a + b) × 100; B Vp = a / ( a + b) × 1 000;
C Vp = b / ( a + b) × 100;
D Vp = b / ( a + b) × 1 000;
E Vp = a / ( a + c) × 100;
62 6 Dùng một thử nghiệm định tính để phát hiện một bệnh trong quần thể, khi đối chiếu với kết quả của test tốt nhất hiện có sẽ cho kết quả như sau: TEST ĐỐI CHIẾU Có bệnh Không bệnh Tổng
-TEST ( + ) a ( thật ) b ( giả ) a + b NGHIÊN CỨU ( - ) c ( giả ) d ( thật ) c + d -
Tổng a + c b + d a + b + c + d
Giá tri tiên đoán của kết quả âm tính là: A Vn = c / ( c + a ) × 100; B Vn = d / ( d + c ) × 100;
C Vn = c / ( c + b ) × 100;
D Vn = a / ( a + c ) × 100;
E Vn = a / ( a + b ) × 100;
63 7 Dùng một thử nghiệm định tính để phát hiện một bệnh trong quần thể, khi đối chiếu với kết quả của test tốt nhất hiện có sẽ cho kết quả như sau: TEST ĐỐI CHIẾU Có bệnh Không bệnh Tổng
-TEST ( + ) a ( thật ) b ( giả ) a + b NGHIÊN CỨU ( - ) c ( giả ) d ( thật ) c + d -
Tổng a + c b + d a + b + c + d
Giá trị toàn bộ của test được tính:
A Vg = ( a + d) / (a+b+c+d ) × 100;
Trang 17B Vg = ( a + c) / (a+b+c+d ) × 100;
C Vg = ( a + b) / (a+b+c+d ) × 100;
D Vg = ( b + d) / (a+b+c+d ) × 100;
E Vg = ( c + d) / (a+b+c+d ) × 100;
64.Độ nhạy của một test là:
A Khả năng nói lên sự không có bệch của test đó;
B Khả năng phát hiện bệnh của test đó;
C Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+);
D Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (-);
E Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (+)
65.Độ đặc hiệu của một test là:
A Xác suất bị bệnh ở một người có kết quả test (+);
B Xác suất không bị bệnh ở một người có kết quả test (-);
C Khả năng nói lên sự klhông có bệnh của test đó;
D Khả năng phát hiện bệnh của test đo.ï
E Xác suất dương tính giả
66.Giá trị tiên đoán của kết quả dương tính là:
A Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (-);
B Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+);
C Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (-);
D Xác suất không bị của một người có kết quả test (+);
E Khả năng phát hiện bệnh của test
67.Giá trị tiên đoán của kết quả âm tính là:
A Xác suất dương tính gỉa;
B Xác suất âm tính giả;
C Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (+);
D Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (-);
E Khả năng nói lên sự không bị bệnh của test
68.Người ta đo huyết áp tâm trương để phát hiện cao huyết áp, và có thể dùng các ngưỡng: A: 90mmHg, B: 95mmHg, C: 100mmHg Khi huyết áp của người được đo ≥ ngưỡng thì coi là cao huyết áp
Để tăng độ nhạy của test thì phải dùng ngưỡng:
Trang 18cao huyết áp.
Để tăng độ đặc hiệu của test thì phải dùng ngưỡng:
72.Test có độ nhạy cao nhưng kém đặc hiệu sẽ đem lại:
A Nhiều kết quả (+) giả;
B Nhiều kết quả (-) giả;
C Ít kết quả (+) giả;
D Ít kết quả (-) giả;
E Bỏ sót nhiều người bị bệnh
73.Test có độ đặc hiệu cao nhưng kém nhạy sẽ đem lại:
A Nhiều kết quả (+) giả;
B Nhiều kết quả (-) giả;
C Ít kết quả (+) giả;
D Ít kết quả (-) giả;
E Bỏ sót ít người bị bệnh
74.Để tiến hành phát hiện bệnh, người ta dùng tới test:
A Có độ đặc hiệu cao;
B Có độ đặc hiệu thấp;
C Có độ nhạy cao;
Trang 19D Có độ nhạy thấp;
E Có giá trị tiên đoán (-) cao
75.Để tiến hành chẩn đoán bệnh, người ta dùng test:
A Có độ nhạy cao;
B Có độ đặc hiệu cao;
C Có độ đặc hiệu thấp;
D Có độ nhạy thấp;
E Có giá trị tiên đoán kết quả (+) cao
76.Các giá trị tiên đoán (các kết quả dương tính, âm tính) của một test phụ thuộc vào:
A Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể;
B Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ hiện mắc bệnh trong quần thể;
C Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và thời gian phát triển trung bình của bệnh;
D Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và sự lặp lại của test;
E Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và mật độ mới mắc
77.Dùng một test có độ nhạy, độ đặc hiệu đều <100% để phát hiện một bệnh trong hai quần thể
A và B Biết rằng tỷ lệ hiện mắc bệnh đó của quần thể A là: 10%; và của quần thể B là: 5%
Gọi: - VpA: Là giá trị tiên đoán của test (+) trong quần thể A;
- VpB : Là giá trị tiên đoán của test (+) trong quần thể B; thì:
A Không có dương tính giả;
B Không có âm tính giả;
C Không có dương tính giả và không có âm tính giả;
D Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả tùy thuộc vào P;
E Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả tùy thuộc vào I
79.Dùng một test có độ nhạy Se = 100%, độ đặc hiệu Sp = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì giá trị tiên đoán của kết quả test (+) : Vp, và test (-) : Vn sẽ:
A Vp ≠ Vn ;
B Vp, Vn < 100% ;
C Tùy thuộc vào P;
D Tùy thuộc vào I;
E Vp = Vn = 100%;
80.Sai số khi chọn mẫu:
A Là sai số từ cùng một điều tra viên;
Trang 20B Là sai số giữa các điều tra viên;
C Là khi không tuân thủ hoàn toàn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên;
D Là khi quần thể có kích thước quá lớn ;
E Là khi tỷ lệ của biến số cần khảo sát quá lớn trong quần thể;
81.Sai số do đo lường các biến số:
A Là do không tuân thủ qui trình chọn mẫu ngẫu nhiên;
B Là sai số nhớ lại;
C Là khi đo lường các biến số thiếu chính xác;
D Là sai số do xếp lẫn;
E Là sai số do lời khai của đối tượng nghiên cứu
82.Kiểm soát sai số bằng phương pháp thực nghiệm nhằm:
A Loại trừ sai số nhớ lại;
B Loại trừ sai số khi chọn mẫu;
C Loại trừ sai số do đo lường các biến số;
D Loại trừ yếu tố nhiễu;
E Loại trừ sai số khi mẫu không đại diện cho quần thể
83.Kiểm soát bằng phương pháp thống kê nhằm :
A Loại trừ sai số nhớ lại;
B Loại trừ sai số khi chọn mẫu;
C Loại trừ sai số do đo lường các biến số ;
D Loại trừ yếu tố nhiễu;
E Loại trừ sai số từ cùng một điều tra viên
84.Năm 1970, tỷ lệ chết thô của Guyana (một nước chậm phát triển ở Nam Mỹ ) là 6,8/ 1.000, và của Hoa Kỳ là 9,6/ 1.000 Người ta giải thích rằng, tỷ lệ đó của hoa Kỳ cao hơn Guyana vì:
A Dân số Hoa Kỳ nhiều hơn dân số Guyana;
B Quần thể người Hoa Kỳ già hơn quần thể người Guyana;
C Tỷ lệ phát triển dân số của Hoa kỳ thấp hơn Guyana;
D Tỷ lệ chết do tai nạn giao thông ở Hoa Kỳ cao hơn Guyana;
E Hoa kỳ có tỷ lệ chết cao do chiến tranh Việt Nam
85.Để trung hòa yếu tố nhiễu trước khi so sánh, người ta tiến hành chuẩn hóa các tỷ lệ Việc chuẩn hóa này được tiến hành :
A Khi thiết kế nghiên cứu;
B Khi thu thập số liệu;
C Khi xử lý số liệu;
D Khi trình bày kết quả nghiên cứu;
E Khi thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu;
Trang 2186.Để kiểm soát yếu tố nhiễu, người ta dùng phương pháp kết đôi khi:
A Thiết kế nghiên cứu;
B Thu thập số liệu;
C Xử lý số liệu;
D Trình bày kết quả;
E Thu thập số liệu, xử lý số liệu
87.Để trung hòa yếu tố nhiễu, người ta dùng phương pháp xếp lớp các dữ kiện khi:
A Thiết kế nghiên cứu;
B Thu thập số liệu;
C Xử lý số liệu;
D Trình bày kết qủa;
E Thiết kế nghiên cứu và thu thập số liệu
88.Một bước quan trọng trong phương pháp chuẩn hóa (để trung hòa yếu tố nhiễu) trực tiếp là xây dựng nên một quần thể tham khảo (còn gọi là quần thể qui chiếu), quần thể này được xây dựng từ:
A Từ một quần thể liên quan;
B Từ hai quần thể liên quan;
C Từ các quần thể liên quan;
D Quần thể có nguy cơ cao;
E Quần thể đích
89.Trong phương pháp chuẩn hóa gián tiếp, Quần thể tham khảo có thể là:
A Xây dựng từ hai quần thể liên quan;
B Lấy một quần thể liên quan;
C Xây dựng từ các quần thể liên quan;
D Quần thể đích;
E Quần thể có nguy cơ cao
90.Tỷ lệ chết thô và tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi do bệnh tim mạch của Pháp và của Ai- Cập năm
1980 như sau: ( tính cho 100.000 dân):
Tỷ lệ chết thô Tỷ lệ chết chuẩn hóa theo tuổi
-
Pháp 368 164
Ai Cập 192 299
-Để so sánh tỷ lệ chết năm 1980 giữa Pháp và Ai Cập ta dùng tỷ số : A 368/ 192 B 164/ 192
Trang 22C 164/ 299
D 368/ 164
E 368/ 299
91.Tỷ lệ chết thô và tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi do bệnh tim mạch của Pháp và của Ai- Cập năm
1980 như sau: ( tính cho 100.000 dân):
Tỷ lệ chết thô Tỷ lệ chết chuẩn hóa theo tuổi
Pháp 368 164
Ai Cập 192 299
Sau khi so sánh, ta có thể nói rằng, năm 1980:
A Tỷ lệ chết do bệnh tim mạch ở Pháp > Ai Cập;
B Tỷ lệ chết do bệnh tim mạch ở Pháp < Ai Cập;
C Chưa nói được vì chưa có test thống kê;
D Phải tính chỉ số ICM mới có thể nói được;
E Với các số liệu đó, chưa nói được điều gì
92.Mục tiêu quan trọng của DTH mô tả là:
A Thiết kế nghiên cứu;
B Điều tra trên mẫu;
C Hình thành giả thuyết DTH;
D Kiểm định giả thuyế5t DTH;
E Phát hiện bệnh trong cộng đồng
E Đa thê, đa phu
95.Có một số bệnh nhiễm trùng truyền nhiễm thường có biểu hiện theo tính chu kỳ (theo mùa,
Trang 23theo năm) khi chưa có sự can thiệp ở mức độ cộng đồng; yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất quyết định hiện tượng đó.
A Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí thay đổi có tính chu kỳ;
B Miễn dịch thụ động của cá nhân và của quần thể;
C Miễn dịch chủ động của cá nhân và của quần thể;
D Sức đề kháng không đặc hiệu của cá thể thay đổi;
E Cấu trúc tuổi khác nhau giữa các quần thể
96.Ở Nhật, tỷ lệ mắc bệnh mạch vành thấp nhưng tỷ lệ Cao huyết áp và rối loạn mạch não cao hơn so với các nước công nghiệp khác; Ở Nhật, Đức, Aixlen đều có tỷ lệ ung thư dạ dày rất cao Giải thích hợp lý hơn cả là:
A Sự xuất hiện và biến mất của các yếu tố căn nguyên;
B Cấu trúc tuổi của các quần thể khác nhau;
C Khác nhau về chất đất, thói quen về ăn uống;
D Mức độ ô nhiễm không khí khác nhau;
E Chẩn đoán bằng các phương pháp khác nhau
97.Sự tập trung các trường hợp mắc bệnh (hiện tượng xảy ra hàng loạt có cùng tính chất và nguyện nhân) theo không gian và theo thời gian, được biểu hiện dưới 3 hình thức: dịch, đại dịch, dịch địa phương;
Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E Bị giới hạn bởi thời gian, và có thể bị, có thể không bị giới hạn bởi không gian.98.Sự tập trung các trường hợp mắc bệnh (hiện tượng xảy ra hàng loạt có cùng tính chất và nguyện nhân) theo không gian và theo thời gian, được biểu hiện dưới 3 hình thức: dịch, đại dịch, dịch địa phương;
Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E Bị giới hạn bởi thời gian, và có thể bị, có thể không bị giới hạn bởi không gian.99.Sự tập trung các trường hợp mắc bệnh (hiện tượng xảy ra hàng loạt có cùng tính chất và nguyện nhân) theo không gian và theo thời gian, được biểu hiện dưới 3 hình thức: dịch, đại dịch, dịch địa phương;
Gọi là dịch địa phương khi hiện tượng đó xảy ra:
A Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
Trang 24C Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E Bị giới hạn bởi thời gian, và có thể bị, có thể không bị giới hạn bởi không gian.100
Dự phòng cấp một là can thiệp vào giai đoạn;
Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:
Dự phòng cấp III can thiệp vào giai đoạn:
Trang 25- - - - - Khỏe Phơi nhiễm Tiền LS Lâm sàng Diễn biến tiếp tục
Các nghiên cứu mô tả và giám sát DTH phải liên quan tới các giai đoạn:
Các nghiên cứu tìm nguyên nhân gây bệnh phải liên quan tới các giai đoạn:
Nghiên cứu các hằng số sinh học trên người khỏe mạnh liên quan tới các giai đoạn:
Nghiên cứu tìm các phương pháp phát hiện và chẩn đoán sớm liên quan tới các giai
đoạn:
A 1, 2;
B 2 , 3;
Trang 26Gọi : - Tni : Tỷ lệ bị bệnh của nhóm chứng (không được tiêm chủng vaccin);
- Ti : Tỷ lệ bị bệnh của nhóm được tiêm chủng vaccin;
Thì hiệu lực bảo vệ được tính bằng công thức sau;
A Thực nghiệm trong điều kiện không kiểm soát;
B Thực nghiệm trong điều kiện có kiểm soát;
C Thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên;
D Thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên;
E Nghiên cứu bệnh chứng
109.Người ta nhận thấy: có bệnh đường hô hấp ở thành phố có không khí bị ô nhiễm, và không có bệnh đường hô hấp ở thành phố có không khí không bị ô nhiễm; và đã hình thành nên giả thuyết là: Rất có thể không khí bị ô nhiễm là nguyên nhân gây nên bệnh đường hô hấp
Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:
A Xét trên sự khác biệt;
B Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố;
C Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh;
D Xét trên sự cùng diễn biến;
E Không dựa vào một điều nào nêu trên cả
110.Người ta thấy bệnh ung thư cổ tử cung hay xảy ra ở những người giao hợp khi còn quá trẻ, bừa bãi, quá độ, và ở những người có điều kiện kinh tế xã hội quá thấp kém; và đã hình thành giả thuyết là: có thể nguyên nhân của ung thư cổ tử cung là do virus;
Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:
A Xét trên sự khác biệt;
B Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố;
C Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh;
D Xét trên sự cùng diễn biến;
E Không dựa vào một điều nào nêu trên cả
111.Người ta thấy, trong một thành phố có không khí bị ô nhiễm, nồng độ SO2 tăng cao đặc biệt
Trang 27vào các tháng 2, 7, 9 và đồng thời tỷ lệ mới mắc các rối lọan đường hô hấp cũng tăng cao vào những tháng đó ; và nêu rằng: rất có thể SO2 là thủ phạm đã gây nên các rối lọan đường hô hấp
Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:
A Xét trên sự khác biệt;
B Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố;
C Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh;
D Xét trên sự cùng diễn biến;
E Không dựa vào một điều nào nêu trên cả
112.Trong mấy mươi năm trở lại đây, người ta thấy: phân bố của bệnh ung thư phổi và lao phổi ở người là tương đương nhau về tuổi và giới Thuốc lá đã được chứng minh là nguyên nhân của ung thư phổi Rất có thể thuốc lá là một yếu tố căn nguyên quan trọng của tình trạng lao phổi
ở nhóm tuổi đó
Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:
A Xét trên sự khác biệt;
B Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố;
C Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh;
D Xét trên sự cùng diễn biến;
E Không dựa vào một điều nào nêu trên cả
113.Người ta thấy: tại vùng Caribê, sự phân bố của bệnh sốt Vàng và bệnh Burkitt limphoma là tương tự nhau, và đã xác định được muỗi Aedes aegypti là vectơ truyền bệnh sốt Vàng; Rất có thể muỗi Aedes aegypti cũng là vectơ truyền bệnh Burkitt limphoma
Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:
A Xét trên sự khác biệt;
B Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố;
C Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh;
D Xét trên sự cùng diễn biến;
E Không dựa vào một điều nào nêu trên cả
114.Giả thuyết dịch tễ học về mối quan hệ nhân quả phải có đầy đủ các thành phần như sau:
A Yếu tố nguy cơ căn nguyên; Hậu quả;
B Yếu tố nguy cơ căn nguyên; Hậu quả; Mối quan hệ nhân quả;
C Yếu tố nguy cơ căn nguyên; Hậu quả; Quần thể;
D Yếu tố nguy cơ căn nguyên; Hậu quả; Mối quan hệ nhân quả; Quần thể;
E Yếu tố nguy cơ căn nguyên; Hậu quả; Mối quan hệ nhân quả; Cộng đồng
Hình dưới đây (sử dụng cho các câu 591, 592, 593, 594, 595, 596, 597):
Biểu thị diễn biến của một bệnh mãn tính: có 10 người bị bệnh trong quần
thể 1.000 người :