Giáo án dạy môn hóa học lớp 11 học kì 1 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích cho GV.
Trang 1Tiết 01: ÔN TẬP: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN, LIÊN KẾT
HÓA HỌC, PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, định luật
tuần hoàn, BTH, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử , tốc độ phản ứng và cân bằnghóa học
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kếthoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên
tố, bài tập về chất khí…
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập như áp dụng ĐLBT khối lượng…
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp
- Năng lực riêng: tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1- Khởi động : Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua
một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10
2- Hình thành kiến thức mới :
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Tổ chức hoạt dộng dạy học theo nhóm : mỗi bàn là một nhóm, mỗi nhóm có một nhómtrưởng, thư kí ghi chép nội dung thảo luận
- Hoạt động 1 : Thảo luận phiếu học tập số 1
- Hoạt động 2 : Thảo luận phiếu học tập số 2
- Hoạt động 3 : Thảo luận phiếu học tập số 3
- Hoạt động 4 : Thảo luận phiếu học tập số 4
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm xung phong trình bày kết quả
III Liên kết hoá học
IV Phản ứng oxi hóa- khử
V Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Trang 2Phiếu học tập số 1
Cho các ngtố X,Y,Z có số hiệu ngtử lần lượt là 11,12,13
a Viết cấu hình e của ngtử ?
b Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong BTH ?
c Xác định tính chất hóa học của các nguyên tố? So sánh tính chất hóa học của cácnguyên tố đó?
d Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó? So sánh tính chất hóa học của các hợp chất
d Công thức oxit cao nhất : X2O, YO, Z2O3
- So sánh tính bazơ : X2O> YO> Z2O3
Trang 3- QT oxi hóa : 2Cl- à Cl2 +2e
- QT khử : Mn+7 + 5e à Mn+2
b 0 +5 +2 +4
2Cu+ 4HNO3àCu(NO3)2+2NO2+2H2O
- Cu : Chất khử
- HNO3 : Chất oxi hoá , môi trường
- QT oxi hóa : Cu à Cu+2 +2e
- QT khử : N +5 + 1e à N +4
Phiếu học tập số 4Cho PTHH : 2SO2 + O2 D 2SO3 ; rH < 0
Hãy phân tích đặc điểm của phản ứng trên , từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuậtnhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3 ?
*Bài giải :
Để tăng hiệu quả tổng hợp SO3 , thì phải tiến hành các biện pháp sau :
- giảm t0 ( vì pư thuận là pư tỏa nhiệt)
- Nồng độ : tăng [SO2] hoặc [O2] hoặc giảm [SO3]
- Áp suất : tăng P(vì pư thuận có V khí giảm)
3 Củng cố bài giảng: GV tổng kết bài ôn
4, Hướng dẫn về nhà : Nhóm Halogen , nhóm O – S
Trang 4- Hệ thống hoá tính chất vật lý, tính chất hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên
tố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hóa học khi ôn tập nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh chuẩn bịngiên cứu các nhóm nguyên tố : nitơ – photpho
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoáhọc…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên
tố, bài tập về chất khí…
3 Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp
- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1- Khởi động : Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một
số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10
2- Hình thành kiến thức mới :
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Tổ chức hoạt dộng dạy học theo nhóm : mỗi bàn là một nhóm, mỗi nhóm có một nhómtrưởng, thư kí ghi chép nội dung thảo luận
- Hoạt động 1 : Thảo luận phiếu học tập số 1
- Hoạt động 2 : Thảo luận phiếu học tập số 2
- Hoạt động 3 : Thảo luận phiếu học tập số 3
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm xung phong trình bày kết quả
- Các hợp chất của các nguyên tố nhóm halogen
II Oxi - Lưu huỳnh
- O2, S, O3: Là PK có tính OXH mạnh
- Các hợp chất của lưu huỳnh : H2S,SO2, SO3, H2SO4
Trang 5B Luyện tập
Phiếu học tập số 1Lập bảng so sánh nhóm VIA & nhóm VIIA về các nội dung sau
Tính chất chung của đơn chất Tính oxi hóa mạnh Tính oxi hóa
>khửHợp chất quan trọng HCl, NaCl, Giaven,
CaOCl2
H2S,SO2, SO3,
H2SO4,
Phiếu học tập số 2Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với d2 HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2
(đktc) thoát ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g?
tiếp vào dd AgNO3 dư thu được 57,34g kết tủa
a Xác định tên X,Y b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp
Giải bài toán về nhóm halogen.
a/ Gọi CT chung của 2 muối: NaX
NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX
-Theo ptpứ n NaX n AgX
-Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp: X < 83,13 < Y
-Nên x là brom (80) ; Y là iot (127)
b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI
�
�
�
3 Củng cố: - GV hệ thống lại kiến thức trong nội dung bài họ
4.Hướng dẫn về nhà: Soạn bài “Sự điện li”
Trang 6- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Tính được nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
c) Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về sự điện li vào thực tiễn cuộc sống, phục vụđời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực: tự học; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ hoá học; thực hành hoá học; phát hiện
và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; tính toán hóa học;vận dụng kiến thức hoáhọc vào cuộc sống
II Chuẩn bị của GV và HS
1.GV
- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ dụng cụ đo khả năng dẫn điện;
- Hóa chất: muối ăn khan, các dung dịch muối ăn, nước vôi, nước đường, HCl 0,1M
III Chuỗi các hoạt động học
1, Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức của HS đã biết về khái niệm dòng điện, vật dẫn điện và vậtcách điện; kết nối với hiện tượng dẫn điện của các dung dịch trong thực tiễn để tạo mâuthuẫn nhận thức để đặt ra vấn đề chính cho bài học
Nội dung HĐ: Khái niệm về sự điện li, chất điện li
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV giao nhiệm vụ học tập cho HS từ tiết trước để về nhà chuẩn bị:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Tìm hiểu những thông số ghi trên chai nước khoáng? Vì sao các thông số này
không được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?
Câu 2: Thế nào là dòng điện? Điều kiện để một vật dẫn được điện? Nêu một số vật
dẫn điện mà em biết?
Câu 3: Nước được sử dụng có dẫn điện không? Hãy lấy những hiện tượng dẫn điện
trong thực tiễn mà em biết?
Trang 7- GV: Tổ chức cho HS HĐ nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện nội dung trong
PHT
- HS: Đại diện một số nhóm lên báo báo, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung
- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành một số thí nghiệm thử tính dẫn điện giống SGK cho
các trường hợp sau:
- Muối ăn khan
- Nước đường
- Nước muối
- Nước vôi trong
Sau đó trả lời câu hỏi: Trình bày hiện tượng quan sát được? nhận xét về khả năngdẫn điện của các chất và dung dịch trên Kết quả đó chứng tỏ điều gì?
- HS : Trình bày kết quả thí nghiệm vào bảng phụ treo lên bảng, các nhóm nhận xét chéo c) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- HS: Xác định được các trường hợp: nước muối, nước vôi có khả năng dẫn điện, chứng tỏ
trong dung dịch có hạt tải điện Còn muối khan, nước đường không dẫn điện chứng tỏtrong dung dịch không có chứa hạt tải
điện
- Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận, thống nhất ý kiến
- GV nêu vấn đề: để có các hạt mang điện trong các dung dịch, các phân tử chất tan đã
phân li ra ion, hiện tượng đó gọi là sự điện li Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu về hiện tượng này
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng điện li (10 phút)
+) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li
- Viết phương trình điện li của các chất
- Rèn năng lực năng lực hợp tác, năng lực làm thí nghiệm hóa học, năng lực sử dụng ngônngữ hoá học
+) Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Hạt mang điện tích trong các dung dịch nước vôi trong, nước muối là những hạt nào?
2 Khi hòa tan các phân tử và tinh thể vào nước, đã xảy ra quá trình gì? Rút ra khái niệmthế nào là sự điện li, chất điện li?
3 Chất điện li gồm những chất nào?
4 Viết phương trình điện li của các chất: NaCl, NaOH, HCl?
5 So sánh khả năng dẫn điện của NaCl khan và dung dịch NaCl? Có nhận xét gì về vai tròcủa nước?
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung
+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:
- HS hoàn thành PHT số 2
Kết quả dự kiến:
HS trả lời được các câu hỏi như sau:
1 Hạt mang điện có trong các dung dịch nước chanh, nước vôi trong, nước muối là các
ion
2 Khi hòa tan các phân tử và các tinh thể vào nước thì xảy ra quá trình phân li các phân tử
ra ion Quá trình đó là sự điện li
- Sự điện li: là quá trình phân li ra ion của các chất khi tan vào nước
- Chất điện li: là chất khi tan vào nước phân li ra ion
3 Axit, bazơ, muối là chất điện li.
Trang 84 Phương trình điện li: NaCl → Na+ + Cl
NaOH → Na+ + OH HCl → H+ + Cl-
-5 NaCl khan không có khả năng dẫn điện nhưng khi hòa tan vào nước thì dung dịch NaCl
lại dẫn điện chứng tỏ nước đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của các chất Nước làdung môi phân cực giúp các chất phân li ra ion
- Thông qua quan sát, GV nhắc nhỡ HS làm việc hiệu quả đồng thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý
- Thông qua sản phẩm học tập: Dựa vào báo cáo của các nhóm về nội dung của phiếu họctập số 2GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách phân loại chất điện li (10 phút)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu:
1 Làm thí nghiệm thử tính dẫn điện của dung dịch HCl 0,1M và dung dịch CH3COOH0,1M; nêu hiện tượng quan sát được (chú ý độ sáng của đèn)
2 So sánh khả năng dẫn điện của dung dịch CH3COOH và HCl? Có nhận xét gì về khảnăng phân li của hai chất? Từ đó có thể phân chất điện li thành mấy loại?
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổsung
+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
- HS hoạt động nhóm để hoàn thành câu hỏi:
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề về khái niệm về sự điện li, chất điện
li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Trang 9- Tiếp tục các năng lực định hướng: tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữhóa học, phát triển và giải quyết các vấn đề thông qua các môn học.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Ở HĐ này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt độngcặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu họctập
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý,
bổ sung GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phươngpháp bài tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau:
Câu 1 Chất không dẫn điện là
A Dung dịch NaOH B NaOH nóng chảy
C NaOH rắn, khan D Dung dịch HF trong nước.
Câu 2 Dãy gồm các chất điện li là
A C6H6, HCl, Mg(NO3)2, KOH B NaOH, HClO4, CH3COONa, (NH4)3PO4
C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2 D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH
Câu 3 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh
A H2CO3, Na2CO3, NaNO2 B CH3COOH, Ba(OH)2, BaSO4
C HgCl2, H3PO4, Mg(NO3)2 D NaOH, NaCl, HCl.
Câu 4 Có bốn dung dịch: NaCl 0,1M; C2H5OH 0,1M; CH3COOH 0,1M và K2SO4 0,1M.Dung dịch dẫn điện tốt nhất là
A dung dịch NaCl B dung dịch C2H5OH
C dung dịch CH3COOH D dung dịch K2SO4
Câu 5 Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là
A 0,03 M B 0,04 M C 0,02 M D 0,01 M.
Câu 6 Viết phương trình điện li của các chất sau: H2SO4, HF, Ba(OH)2, Fe(OH)3, AlCl3;CaCO3
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3
- Kiểm tra, đánh giá HĐ
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trongphiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điểu chỉnh và chuẩnhóa kiến thức
4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút)
a) Mục tiêu của hoạt động:
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tậpgắn vởi thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm,tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập,nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẽ vởi lớp
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết câu hỏi sau
Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá?Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? Nêu ý kiến của em vềhành vi này?
Trang 10c) Phương thức tổ chức HĐ
GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưara
d) Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo
để kịp thời động viên, khích lệ HS
Trang 11Giới thiệu chung
- Bài Axit,Bazo và muối gồm các nội dung chủ yếu sau: Định nghĩa axit, bazơ, và muốitheo thuyết A-rê-ni-ut,Sự điện li của muối trong nước Ở đây bài học đã được thiết kếthành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp
HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của
HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ
do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
- Thời lượng dự kiến thực hiện bài học : 01 tiết
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1, Kiến thức : Biết được :
Định nghĩa : axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut
Axit một nấc, axit nhiều nấc
2, Kĩ năng
Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ cụ thể, rút ra định nghĩa
Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ theo định nghĩa
Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ cụ thể
Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
3 Thái độ :
- Thông qua việc học các khái niệm về axit, bazơ & muối theo thuyết Areniuyt , học sinh
thừa hưởng được kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của nhiều thế hệ các nhà bác học ; họcsinh cũng học tập được tinh thần hợp tác khoa học của nhiều nhà khoa học
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với các nhà khoa học
4 Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thựchành hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Ôn tập lại các khái niệm về Axit , bazơ đã học ở lớp 9
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối
+) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS về Axit,bazo
muối,hidroxit lưỡng tính ;cách viết phương trình điện li của chúng và tạo nhu cầu tiếp tụctìm hiểu kiến thức mới của HS
+) Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 ;
- Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một số nhóm báo cáo,các nhóm khác góp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GVkhông chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, cácvấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập
Phiếu học tập số 1 ;
Viết phương trình điện li của các chất sau:
a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH
b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4
Trang 12- Viết PTĐL của các axit đó ?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS xung phong trình bày kết quả
HS khác nghe, đánh giá, nhận xét
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức
I Axít:
1 Định nghĩa: (theo Areniuyt)
- Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
+Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bazơ là gì ? Cho VD? Viết PT điện li của chúng Các dung dịch bazơ trên có gì giống &khác nhau?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS xung phong trình bày kết quả
Trang 13-Ngoài các bazơ thông thường ra , theo Areniuyt một số chất không có nhóm OH trongphân tử cũng có thể là bazơ
VD : NH3 + H2O D NH4+ + OH
-Hoạt động 3: Muối
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Yêu cầu hs viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4 ? NX?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS xung phong trình bày kết quả
* Phân loại : dựa vào tính chất chia 2 loại :
- Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaCl, Na2SO4, Na2CO3…
- Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4…
2 Sự điện li của muối trong nước:
-Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.(Trừ một số muối là cđl yếu : HgCl2 ; Hg(CN)2 ; )
- Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+
- Tại sao những người bị
bệnh dạ dày ( ợ chua) lại
dùng thuốc muối NaHCO3
Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H+ nên dùngthuốc muối để trung hòa bớt H+
- Tại sao không nên dùng
nồi bằng kim loại(nồi
nhôm , inox, .) để nấu
canh chua ?
- Vì trong canh chua có tính axit , sẽ làm nồi kim loại
bị hỏng : 2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2
- Tại sao đất có nhiều
quặng pirit FeS2 lại có độ
chua lớn ? Để cải thiện độ
chua của đất ta cần làm gì ?
- Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đấtthường bị chua là do quá trình oxi hóa chậm FeS2 bởioxi không khí sinh ra : Fe2(SO4)3 và H2SO4 theo PTsau :
4 FeS2 +15O2 +2H2O > 2Fe2(SO4)3 + 2H2SO4
- Để khử chua đất người ta thường bón vôi trước khicanh tác
CaO + H2SO4 > CaSO4 +H2O CaO +H2O > Ca(OH)2
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 > 2Fe(OH)3 + 3CaSO4
- Tại sao không nên đựng
xà phòng (bột giặt) trong - Xà phòng hay bột giặt thường có môi trường kiềm ;Do đó , khi đựng xà phòng trong chậu nhôm sẽ xảy ra
Trang 14chậu bằng nhôm ? pư sau :
Al2O3 + 2OH- → 2AlO2 2- + H2O2Al + 2OH- + 2H2O → 2AlO2 2- + 3H2
- Tại sao khi bị kiến hay bị
ong đốt người ta bôi vôi
vào chỗ đốt vết thương lại
đỡ đau và xưng ?
- Trong nọc kiến hoặc ong có axit , mà bản chất vôi cótính kiềm , nên khi bôi vôi vào chỗ kiến hoặc ong đốt
sẽ xảy ra phản ứng trung hòa : H+ + OH- → H2O
Do đó , vết thương sẽ đỡ đau & xưng
4, Hướng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị bài sau : Bài 3- Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit-bazơ
Trang 15CHẤT CHI THỊ AXIT BAZƠ
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
Kiến thức
Viết được: Phương trình điện ly của nước Biểu thức tính hằng số phân ly của nước (tích
số ion của nước K H O2 )
- Nêu được ở 25oC [H+] = [OH-] = 1.0 x10-7 mol/l Nêu được: ý nghĩa tích số ion củanước
Kỹ năng.
- Tính được nồng độ các ion [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ
- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của các dung dịch
- Viết phương trình điện ly của các chất
- Phân biệt được các môi trường nhờ vào các chất chỉ thị axits bazơ
Thái độ
- Say mê hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị củaGV và HS.
- Ôn lại các kiến thức về axit, bazơ, muối
- Kiến thức về viết phương trình điện ly
III Chuỗi các hoạt động học:
A - Khởi động : Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất có dẫn điện không? Vì
sao?” Trên thực tế nước có điện li nhưng điện li rất yếu :
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự điện ly của nước (10 phút)
a Mục tiêu hoạt động.
Hs Biết được nước nguyên chất cũng là chất điện ly nhưng rất yếu
Viết được phương trình điện ly của nước
Tính được [H+], [OH-] của H2O ở 25 0C, viết biểu thức tinh giá trị K H O2
Xác định được [H+], [OH-] trong các dung dịch axit, bazơ, và môi trường trung tính
Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác
b Phương thức tổ chức hoạt động.
Trang 16GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK sau đó hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1 Nước nguyên chất có dẫn điện không? …
Viết phương trinh điện ly của nước ………
Câu 2 Cho biết [H+], [OH-] trong môi trường nước ơ 25oC, Viết biểu thức tính K H O2 . ………
………
………
………
Câu 3 Tính [H+], [OH-] trong các dung dịch sau và rút ra kết luận về [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ: a dung dịch HCl 10-3M ………
………
………
b Dung dịch NaOH 10-5M ………
………
………
GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình Các nhóm khác quan sát góp ý bổ xung
GV lưu ý một số ý:
- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14
- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14
-GV chuân hóa kiến thức để HS ghi vào vở
c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
● Sản phẩm: điền câu trả lơi vào phiếu học tập số 1
1 Sự điện ly của nước.
Nước là chất điện ly nhưng rất yếu
PT điện ly: H 2 O ������H + + OH
-2 Tích số Ion của nước.
Ở 250C [H+] = [OH-] = 1,0.10-7(Mol/l).
2
H O
K =[H + ].[OH - ] =1,0.10 -7 x 1,0.10 -7 =1,0.10 -14
Giá trị K H O2 chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nước có môi trường trung tính, nên có thể định nghĩa: Môi trường trung tính là môi trường trong đó [H+]=[OH−]=1,0.10−7M
Lưu ý:
- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14
- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14
3 Ý nghĩa tích số Ion của nước.
a Môi trường axit:
Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl 10-3M
HCl �H+ + Cl
-10-3 10-3 �[H+] =10-3M �[OH-] = 14 11
3
10
10
Trang 17Kết luận môi trường axit có [H+] >10-7M, [OH-] < 10-7M
b Môi trường Bazơ.
Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M
NaOH � Na+ + OH
-10-5 10-5 [OH-] = 10-5M � [H+] =
14
9 5
Như vậy dựa vào ta có thể xác định nồng độ mol/l của các ion H + , OH - trong các dung dịch khác nhau
Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm GV quansát các hoạt động của HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs
Nội dung hoạt động: Tính [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ từ
đó xây dựng khái niệm và công thức tính giá trị của pH
- Nêu ý nghĩa của giá trị pH
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Sản phẩm:
1 Khái niệm về pH
Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl 10-3M
HCl �H+ + Cl
Trang 18-10-3 10-3 �[H+] =10-3M �[OH-] =
14
11 3
Kết luận môi trường axit vì pH < 7
Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M
Ba(OH)2 � Ba2+ + 2OH
-5x10-3 10-2 [OH-] = 10-2M � [H+] =
14
12 2
+ Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Đối với các dung dịch có [H+], [OH-] = x.10-a HS không xác định được giá trị pH nên GVhướng dẫn hs dung biểu thức pH= -lg[H+] và hướng dẫn HS cách sử dung máy tính tínhgiá trị của biếu thức
Đối với các dung dịch bazơ HS thường nhầm lẫn tính [H+] thay cho [OH-]
NênGV có thể hướng dẫn hs tính giá trị pOH rồi tính a giá trị pH
Biết pH + pOH = 14
Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm GV quansát các hoạt động của HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs
có biện pháp hỗ trợ hợp lý và kịp thời
Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khácGV chốt các kiếnthức để HS hòa thiện vào vở
Hoạt động3: Luyện tập
a Mục tiêu tiêu hoạt động.
- Củng cố khắc sâu kiến thức về cách tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trongdung dịch axit, bazơ, nước dựa vào tích số ion của nước
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Nội dungHĐ: hoàn thành các câu hỏi trng phiếu học tập số 3
phiếu học tập số 3
Câu 1: Ở 250C K H O2 có giá trị là:
A 10-7
B 10-14 C <10-7 D > 10-7
Câu 2: Ở 250C trong nước [H+], [OH-] có giá trị là:
A [H+] =[OH-] =10-7mol/l B [H+] <10-7mol/l, [OH-] >10-7 mol/l
C [H+] >10-7mol/l, [OH-] <10-7 mol/l D [H+] =10-3mol/l, [OH-] >10-9 mol/l
Câu 3 Trong dung dịch HCl 0,01M [H+] có giá trị là:
A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định
Câu 4 Trong dung dịch CH3COOH 0,01M [H+] có giá trị là
A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định
Câu 5 Trong dung dịch Ba(OH)2 0,001M [OH-] có giá trị là:
A [OH-] =0,001M B [OH-] = 10-12 C [OH-] = 0,002M D [OH-]=10-11
MCâu 6 Trộn 200ml dung dịch NaOH 0.5M Với 300ml dung dịch H2SO4 0.2M sau phảnứng thu được 500ml dung dịch X
a dung dịch sau phản ứng có môi trường gì?
b. Tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dung dịch X
b Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3
Trang 19HS làm việc độc lập hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏiHoạt động chung cả lớp: gọi từng HS lên trình bày cách giải hs khác góp ý bổ xung
Giáo viên giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến phương pháp giải bài tập
c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
● Sản phẩm:
Hs: Hoàn thành phiếu học tập số 3
Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GV quan sát các hoạtđộng của HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp
b. Nội dung hoạt động: HS tìm hiều về vai trò pH của đất đối với cây trồng
d/ Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.
e/ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo
để kịp thời động viên, khích lệ HS
Trang 20- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về axit, bazo, muối vào thực tiễn cuộc sống, phục
vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị củaGV và HS
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1
và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
- Bảng tính tan
III Các chuỗi hoạt động học
Hoạt động 1: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức (15 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- HS ôn tập và hệ thống hóa lại kiến thức nhu các định nghĩa về axit, bazo, muối theothuyết A-rê-ni-ut
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- ND hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
b) Phương thức tổ chức hoạt động
Trang 21- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung
- GV chốt lại các kiến thức lý thuyết cần nắm vững
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Hãy trả lời các câu hỏi:
1) Cho các chất điện li sau: NaOH, Ba(OH)2, CuSO4, K2CO3, NH4HSO4, NaHCO3, HCl,
CH3COOH Những chất nào là axit, bazo, muối? Dựa vào thuyết A-rê-ni-ut hãy giải thích tại sao?
2) Hãy nêu các công thức chính có liên quan đến pH?
3) Hãy nêu mối liên hệ giữa [H+]; pH và môi trường?
4)Tính nồng độ mol/l của các ion trong các dung dịch ở các trường hợp sau: a) Dung dịch Ba(OH)2 0,025M b) 1,5 lít dung dịch có 5,85 gam NaCl và 11,1 gam CaCl2
5) Cho 100 ml dd NaOH 3M tác dụng với 100 ml dd H2SO4 2M Tính nồng độ của các ion thu được sau phản ứng
6) Một dung dịch có [H+] → 0,010M Tính [OH-] và pH của dd Môi trường của dd này là
gì ? Quỳ tím đổi sang màu gì trong dd này?
7)Một dd có pH → 9,0 Nồng độ [H+] và [OH-] là bao nhiêu ? Màu của phenolphtalein trong dd này là gi?
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 và ghi vở kiến thức lý thuyết cần nắm
vững
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý
+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
Hoạt động 2: Bài tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong chương sự điện li
Trang 22- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giảiquyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôihoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu họctập số 2
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý,
bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiếnthức/phương pháp giải bài tập
GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phảiđảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tậpmang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêucầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Mức độ nhận biết, thông hiểu
Câu 1: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng?
A Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit
D Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 2: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thìđánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
Câu 13: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH =
a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d Nhậnđịnh nào dưới đây là đúng?
A d < c< a < b B c < a< d < b C a < b < c < d D b < a < c < d.
Câu 14: Trộn lẫn 50ml dd HCl 0,12M với 50 ml dd NaOH 0,1M Tính pH của dd thu
được
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
Trang 23- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trongphiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh vàchuẩn hóa kiến thức
Hoạt động :Vận dụng và tìm tòi mở rộng
1.Mục tiêu hoạt động
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đíchgiúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắnvới thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuynhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiêncứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 Nội dung hoạt động:
Viết các PTPU liên quan đến tạo thạch nhũ trong các hang động, quá trình giải phóng khíCO2 ở các núi đá vôi
Phương án tổ chức HĐ
GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưara
Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi họctiếp theo để kịp thời động viên, khích lệ HS
Trang 24- Vận dụng được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện
li để làm bài tập lí thuyết và thực nghiệm
- Viết được và đúng các phương trình dạng ion đầy đủ và thu gọn của các phản ứng
- HS làm được dạng bài tập : Tính khối lượng kết tủa ? pH của dd sau phản ứng ? Nồng độmol/l các chất sau phản ứng ?
Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion vào thực tiễn cuộc sống,phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị củaGV và HS
1.GV
- Hóa chất: Các dd Na2SO4, BaCl2, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3, phenolphtalein
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn
2 HS
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Sự điện li, chất điện li, axit-bazo-muối
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1
và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
- Bảng tính tan
III Các chuỗi hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
1 Mục tiêu hoạt động
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu, hứng thú tiếp tục tìm hiểukiến thức mới của HS
Trang 25- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về các phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li
2 Phương thức tổ chức HĐ
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhómkhác góp ý, bổ sung Trong HĐ này không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê các câu hỏi hoặcvấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiếnthức và HĐ luyện tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độmol lớn nhất là HCOOH
(2) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử
là BaCO3
(3) Axit, bazơ, muối là các chất điện li
(4) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là dung dịch có pH
>7
(5) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu
Hãy chỉ ra những phát biểu đúng?
Câu 2: Cho các chất sau: H3PO4, HF, , HClO, Ba(OH)2, HClO3, CH3COOH, BaSO4, FeCl3,
Na2CO3, HI, HClO4,
1 Hãy cho biết đâu là chất điện li mạnh, đâu là chất diện li yếu
2 Viết phương trình điện li của các chất trên
3 Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khănvướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý
+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết đượccác Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạtđộng tiếp theo
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (25 phút).
- GV: Yêu cầu HS cho biết điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi đã được học ở lớp dưới
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
- GV phân công các nhóm làm thí nghiệm:
Trang 26+) Nhóm 1: Làm TN với phản ứng tạo thành chất kết tủa
+) Nhóm 2: Làm TN với phản ứng tọa thành nước
+) Nhóm 3: Làm TN với phản ứng tọa thành axit yếu
Trả lời các câu hỏi
1) Bản chất của phản ứng này là sự kết hợp giữa những ion nào với nhau?
2) Vì sao các ion khác không diễn ra sự kết hợp như vậy?
3) Muốn có chất này thì cần trộn hai dung dịch có chứa ion nào với nhau?
- Các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về điều kiệncủa phản ứng trao đổi ion
- GV: Yêu cầu HS cắn cứ vào các kết quả thí nghiệm của các nhóm hãy rút ra kết luận vềđiều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li?
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản phẩm:
+ HS ghi vào phiếu học tập và các câu trả lời sau khi đã được góp ý của các nhóm và hoànthiện của GV
+ Rút ra được điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li:
1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu.
- Chất khí.
Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua hoạt động quan sát: Qua quá trình HĐ cá nhân/ nhóm làm thí nghiệm,phân tích đánh giá các tình huống phát sinh trong quá trình TN thực hành Phát hiện cáckhó khăn, vướng mắc của các cá nhân, các nhóm HS và có giải pháp hỗ trợ
+ Thông qua báo cáo của các cá nhân, các nhóm HS GV hướng dẫn HS chốt kiếnthức
Trang 27- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôihoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu họctập số 3
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý,
bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiếnthức/phương pháp giải bài tập
- GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phảiđảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tậpmang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêucầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Điều kiện để có phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch? Cho 3 ví dụ minh
���
���
���Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gon là
- Kết quả trả lời các bài tập trong phiếu học tập số 3
Kiểm tra, đánh giá hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động cá nhân, GV chú ý quan sát kịp thời pháthiện những khó khăn, vướng mắc của HS để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập: Cho HS trình bày lời giải trong phiếu học tập số 3
GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận, tìm ra các chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiếnthức
D Hoạt động :Vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút)
1.Mục tiêu hoạt động
Trang 28HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đíchgiúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắnvới thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuynhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiêncứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
2 Nội dung hoạt động:
Viết các PTPU liên quan đến tạo thạch nhũ trong các hang động, quá trình giải phóng khíCO2 ở các núi đá vôi
Phương án tổ chức HĐ
GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưara
Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi họctiếp theo để kịp thời động viên, khích lệ HS
Trang 29PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion vào thực tiễn cuộc sống,phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị củaGV và HS
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1
và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
- Bảng tính tan
III Các chuỗi hoạt động học
Hoạt động 1: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- HS ôn tập về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Trang 30- ND hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhómkhác góp ý, bổ sung
- GV chốt lại các kiến thức lý thuyết cần nắm vững
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Hãy trả lời các câu hỏi:
1) Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra được là gi?
2) Hãy nêu các bước chuyển phương trình dạng phân tử thành phương trình ion rút gon
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 và ghi vở kiến thức lý thuyết cần nắm
vững
Làm bài tập
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khănvướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý
+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết đượccác Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạtđộng tiếp theo
Hoạt động 2: Bài tập (30 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong chương sự điện li
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giảiquyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôihoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu họctập số 2
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý,
bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiếnthức/phương pháp giải bài tập
GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phảiđảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tậpmang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêucầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 BT1) Viết phương trình dạng phân tử, ion đầy đủ và ion thu gọn của các phản ứng sau:
a) HCl + AgNO3 b) BaCl2 + AgNO3
Trang 31c) BaCl2 + Na2CO3 d) H2SO4 + Ba(OH)2
e) NaOH + MgCl2 e) FeCl3 + Ba(OH)2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có
Câu 3: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a;
dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d Nhậnđịnh nào dưới đây là đúng?
A d < c< a < b B c < a< d < b C a < b < c < d D b < a < c < d.
Câu 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
D Phản ứng không phải là thuận nghịch.
Câu 5: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
D Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 6: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
Câu 7: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung
dịch?
A AlCl3 và CuSO4. B HCl và AgNO3
C NaAlO2 và HCl D NaHSO4 và NaHCO3
Câu 8: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch
HCl?
A CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3 B AgCl, BaSO3, Cu(OH)2
C BaCO3, Fe(OH)3, FeS D BaSO4, FeS2, ZnO
Câu 9: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion
Câu 11: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số
các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42- Các dung dịch đó là:
A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
C AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.D Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3
Mức độ vận dụng, vận dụng cao(khuyến khích hs tự học)
Trang 32Câu 12: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:
A xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
B xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
C xuất hiện kết tủa màu xanh
D xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.
Câu 13: Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2 Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
A Có khí bay lên.
B Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
C Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần
D Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện
Câu 14: Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựngdung dịch NaAlO2 đều thấy
A dung dịch trong suốt B có khí thoát ra.
C có kết tủa trắng D có kết tủa sau đó tan dần.
Câu 15: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất?
A Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH
B Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl
C Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3
D Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
Câu 16: Cho phản ứng sau: X Y �� � BaCO3� CaCO3� H O2 Vậy X, Y lần lượt là:
A Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 B Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2
C Ba(OH)2 và CaCO3 D BaCO3 và Ca(HCO3)2
Câu 17: Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3); NaNO3(X4); MgCl2 (X5); KCl (X6) Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:
A Na2SO4 vừa đủ B K2CO3 vừa đủ C NaOH vừa đủ D Na2CO3 vừa đủ
Câu 21: Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau:
(1) NaHSO4 + NaHSO3; (2) Na3PO4 + K2SO4;
(3) AgNO3 + FeCl3; (4) Ca(HCO3)2 + HCl;
(5) FeS + H2SO4 (loãng) ; (6) BaHPO4 + H3PO4;
(7) NH4Cl + NaOH (đun nóng); (8) Ca(HCO3)2 + NaOH;
(9) NaOH + Al(OH)3; (10) CuS + HCl
Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra?
Câu 22 Trộn 250 ml dd hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml ddBa(OH)2 có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãytím m và x Giả sử Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc
Câu 23 Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42– và x mol OH– Dung dịch Y
có chứa ClO4–, NO3– và y mol H+; tổng số mol ClO4– và NO3– là 0,04 Trộn X và Y được
100 ml dung dịch Z Tính pH của dung dịch Z Bỏ qua sự điện li của nước
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
Trang 33+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trongphiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh vàchuẩn hóa kiến thức
Ngày soạn
…… Ngày dạy……… NgàyLớp
Tiết
ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức: Biết được : Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl vớiNaHCO3, CH3COOH với NaOH
b Kĩ năng:
Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên
Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành
- Năng lực tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS
1.GV:
- Dụng cụ: Giấy pH, mặt kính đồng hồ, ống nghiệm (3), cốc thuỷ tinh, công tơ hút
- Hoá chất: Dung dịch HCl 1M, ; CH3COOH 0,2M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M; dung dịch
Na2CO3 đặc; dd CaCl2 đặc; dd NaOH loãng; dd phenolphtalein
2 HS: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành
III Chuỗi hoạt động
1 Giới thiệu chung
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: HS được nhắc lại các kiến thức liên quan về giấy chỉ thịvạn năng, cách đo pH, cách sử dụng hóa chất an toàn và tiết kiệm
- Hoạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực quan - Hoạt động nhóm giúp
HS kiểm tra lại lý thuyết đã tìm hiểu của chương 1
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HSphát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo
sự kết nối với bài học tiếp theo
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút)
Trang 34b Phương thức tổ chức hoạt động
- GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
? Định nghĩa axit-bazơ
? Cách xác định pH
? Định nghĩa phản ứng trao đổi ion
? Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách viết phương trình ion thu gọn
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS trả lời, các bạn khác góp
ý, bổ sung
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS không nhớ kiến thức trả lời lâu mất nhiều thời gian GV cần kịp thời hỗ trợ giúp HShoàn thành câu trả lời để vào bài thí nghiệm
+ GV giới thiệu lại một số dụng cụ sẽ sử dụng và cách sử dụng hóa chất một cách hiệu quả
và an toàn
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung GV yêu cầu
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua trả lời cảu các cá nhân và sự góp ý, bổ sung của các bạn khác, GV biết được
HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ởcác HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Hoạt động 2: Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
I Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ:
II Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
1 Tạo kết tủa
2 Tạo chất khí
3 Tạo chất điện li yếu
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
Gv Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 1
+ Lấy ống nhỏ giọt hoặc đũa thuỷ tinh nhỏ một giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặttrước trên tấm kính thuỷ tinh
(1)
Trang 35NaOH 0,1M;
dd NaOH 0,10 M
(2)
NH3 0,1M;
dd
NH30,10M
(3)
Gv Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 2
a) Nhỏ 2 ml dd Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dd CaCl2 đặc Nhận xét hiệntượng xảy ra
b) Hòa tan kết tủa trắng ở thí nghiệm a) bằng dd HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảyra
c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào vài giọt dung dịchphenolphtalein lắc nhẹ Nhận xét màu của dung dịch
Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khimất màu hồng
Những gợi ý củaGV khi tiến hành thí nghiệm
- Nhắc nhở hs làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người,quần áo
Trang 36+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
-Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 13 mt kiềmmạnh
*Giải thích: muối CH3COONa tạo bởi bazơ mạnh và gốc axít yếu Khi tan trong nước gốcaxít yếu bị thuỷ phân làm cho dd có tính bazơ
2/ Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li
a/ Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Na2CO3 + CaCl2 à CaCO3 D + 2 NaCl
b/ Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí
CO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2 HCl à CaCl2 + CO2 + H2O
c/ Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màuhồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu Phản ứngtrung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính
NaOH + HCl à NaCl + H2O
*Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn
dd chuyển thành không màu
II VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Tên thí
nghiệm Dụng cụ và
hóa
chất
Nội dung tiến
- Nhỏ 1 giọtddHCl 0,10Mlên
Mẫu pH có
dd HCl đổimàu so vớimẫu kia
- Dung dịch HCl 0,10M có [H+] →1,0.10-1M
- pH của dd HCl này là 1, dd cómôi trường axit nên làm giấy pHđổi màu so với mẫu ban đầu
Na2CO3 đặc
- Thêm 2 ml dd CaCl2 vào ống nghiệm 1
Có kết tủatrắng xuất
không tan
- Có sự kết hợp giữa CO32- và Ca2+trong dd các chất điện li và tạo kếttủa tách ra khỏi dd
- Thêm từ từ ddHCl vào kết tủa
đó
Kết tủa tan
ra và có khíbay ra
- Axit HCl là axit mạnh hòa tanđược CaCO3 , giải phóng CO2
- P/ư:
CaCO3 + 2H+ → Ca2+ +
CO2↑+ H2O
Trang 37- Thêm từ từ ddHCl vào dd ởống nghiệm 2.
- Lúc đầukhi chưathêm HClthấy ốngnghiệm 2 cómàu hồng
- Thêm HClvào thấymàu hồngnhạt dần vàsau đó mấtmàu, được
dd trongsuốt
- dd NaOH có môi trường kiềm nênlàm phenolphtalein từ không màuhóa hồng, ta thấy dd có màu hồng
- Khi thêm HCl, NaOH phản ứnglàn giảm nồng độ OH- , màu hồngnhạt dần
- Khi NaOH đã được trung hòa , ddthu được có môi trường trung tính,
dd trở nên không màu trong suốt
- P/ư : H+ + OH- → H2O
Câu hỏi kiểm tra, đánh giá
Câu 1: Dãy chất nào sau đây gồm dung dịch các chất làm quỳ tím hóa đỏ?
A HCl, NaOH, NH3 B H2SO4, HCl, CH3COOH
B Ca(OH)2, NH3, NaOH C HNO3, CH3COOH, KOH
Câu 2: Để nhận biết các chất sau: HCl, NH3, H2SO4 Ta chỉ dùng thêm một thuốc thử nàosau đây?
A Dd AgNO3 B Dd CaCl2 C DdNaOH D Quỳ tím
Câu 3: Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, lắc
nhẹ, rồi thêm từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm trên thì có hiện tượng gì xảy ra?
A dd NaOH chuyển sang màu hồng, sau đó dần dần mất màu hồng
B dd NaOH không màu, sau đó dần dần xuất hiện màu hồng
C dd NaOH chuyển sang màu đỏ, sau đó dần dần xuất hiện màu đỏ
D dd NaOH chuyển sang màu xanh, sau đó dần dần mất màu xanh
Câu 4: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch
A CaCl2 và Na2CO3 B HCl và NaHCO3
- Đối với các cặp chất không tồn tại, em hãy viết phương trình ion thu gọn của phản ứng
Câu 5: Cho tập hợp các ion sau
I Na+, Ca2+, Cl-, CO32- II Na+, Ca2+, Cl-, NO3
-III H+, K+, Cl-, SO32- IV H+, Ba2+, Cl-, HCO3
-Tập hợp các ion không thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là
A I & II B I & IV C I & III D I, III & IV
Câu 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
B Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh
C Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
D Phản ứng không phải là thuận nghịch
Hoạt động 3: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a Mục tiêu hoạt động
- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giảiquyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài “Hợp chất củacacbon”
b Phương thức tổ chức hoạt động
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tàiliệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Trang 381 Thành phần chính của không khí?
2 Tìm hiểu về diêm tiêu natri?
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1vào đầu giờ tiết sau, câu 2 được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bài mới GV nên có sựđộng viên, khích lệ HS
Tiết : 10 Bài 7 NITƠ
Giới thiệu chung:
- Tiết học về Nitơ gồm các nội dung: Vị trí và cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí,tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế
- Bài giảng được thiết kế theo hướng:GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động họctập còn HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực.GVtheo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắcnhằm giúp HS giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu pháttriển năng lực cho HS
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức HS biết:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học và ứng dụng của nitơ
- Tính chất của các đơn chất, hợp chất, giải thích được các tính chất đó trên cơ sở lý thuyết
đã học
b) Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron, công thức cấu tạo phân tử
- Dự đoán tính chất hóa học , viết được các phương trình phản ứng để minh họa
c) Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Vận dụng kiến thức về nitơ để giải thích một số hiện tượng trong thực thiễn
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị của GV và HS
1.GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu
2 HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: xác định vị trí của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn, viết công thức electron, công thức cấu tạo
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học
tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
Trang 39- Do HS đã được học về viết cấu hình electron, vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu tạo phân tửnên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việcnghiên cứu bài mới
- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: Vận dụng kiến thức đã học về cách xác định vị trínguyên tố tìm vị trí của N
- Hoạt động hình thành kiến thức : Thông qua các câu hỏi mà HS được nghiên cứu trước
trong các phiếu học tập, GV hướng dẫn HS suy ra vị trí, cấu hình electron nguyên tử, cấu
tạo phân tử, từ đó suy ra tính chất vật lý, tính chất hóa học của nitơ
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối
Có năm điện tử lớp ngoài bao che.
Mùa đông cho đến mùa hè.
Nhớ ô thứ bảy anh về thăm em”.
-HĐ chung: GV gọi một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung GV giúp
HS nhận ra những sai sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể lung túng khi xã định nhóm của nguyên tố X GV có thể gợi ý vào vị trí của ô đểkhẳng định X thuộc nhóm A và dựa vào số e lớp ngoài cùng để xác định thứ tự nhóm
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
-Sản phẩm hoạt động
X thuộc ô 7; chu kì 2; nhóm VA
-Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS cá nhân, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua kết quả của một số cá nhân HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biếtđược HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sungcác HĐ tiếp theo
BHTTH Mô hình phân tử nitơ
HS kết hợp kết quả trong hoạt động trải nghiệm kết nối và nghiên cứu SGK trả lời các câuhỏi sau:
1.Viết cấu hình electron của nguyên tử?
Trang 402 Viết công thức phân tử và công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử nitơ?Nhận xét về liên kết trong phân tử N2?
-HĐ chung cả lớp: GV gọi một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung
GV giúp HS nhận ra những sai sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
-Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ.
HS có thể gặp khó khăn khi xác định loại liên kết giữa hai nguyên tử nitơ GV kết nối từkiến thức đã học liên kết cộng hóa trị không cực HS cũng có thể gặp khó khăn viết côngthức electron và công thức cấu tạo của N2 GV gợi ý HS nhắc lại sự hình thành liên kếtcộng hóa trị
Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động
-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi số 1 và câu hỏi số 2.
1 Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
-Cấu hình e của N (Z=7) 1s22s22p3 có 5e ở lớp ngoài cùng
-Vị trí của N trong bảng tuần hoàn: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2
2 CTPT: N2
CT electron: Phân tử nitơ gồm 2 nguyên tử N, liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóatrị không cực
- CTCT: N � N
-Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS cá nhân, GV cần quan sát kĩ để kịp thời pháthiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua kết quả của một số HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được
HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của nitơ
Gv hướng dẫn hs tự tìm hiểu trạng thái màu sắc tính tan của nitơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của nitơ
Mục tiêu hoạt động
- Biết cách viết các phương trình phản ứng chứng minh tính khử, tính oxi hóa của nitơ
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Phương thức tổ chức hoạt động
-HĐ cá nhân: Huy động kiến thức đã học về số oxh và phản ừng oxh hóa khử kết hợp
nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
-HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động
cá nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ.
-HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm so sánh
và chọn kết quả đúng GV nhận xét và kết luận
-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:
+ HS có thể gặp khó khăn khi xác định số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất, khi đó GVcung cấp cho HS cách xác định số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử
+ HS cũng có thể gặp khó khăn về dự đoán tính chất hóa học của nitơ GV gợi ý cho HS sốoxi hóa của nitơ trong N2 là số oxi hóa trung gian
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Xác định số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các chất sau: NH3, N2, N2O, NO,
N2O3, NO2, HNO3
………
2 Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử nitơ, số oxi hóa của nitơ trong phân tử
N2 hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nitơ? Theo em phản ứng xảy ra giữa nitơ
và các chất phải thực hiện ở điều kiện nào? Vì sao?