GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 7 KÌ 2HỌC KÌ II 18 1 1 Đọc- hiểu Ôn tập về tục ngữ: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất 2 Tiếng Việt Ôn tập về tục ngữ: Tục ngữ về thiên nhiên và lao độ
Trang 1GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 7 KÌ 2
HỌC KÌ II
18 1 1 Đọc- hiểu Ôn tập về tục ngữ: Tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất
2 Tiếng Việt Ôn tập về tục ngữ: Tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất
3 Tập làm văn Tìm hiểu chung về văn nghị luận
19 2 1 Đọc- hiểu Ôn tập về tục ngữ: Tục ngữ về con người
và xã hội
2 Tiếng Việt Rút gọn câu
3 Tập làm văn Đặc điểm của văn bản nghị luận
20 3 1 Đọc- hiểu Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
2 Tiếng Việt Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
3 Tập làm văn Câu đặc biệt
21 4 1 Đọc- hiểu Ôn tập văn nghị luận
2 Tập làm văn Ôn tập văn nghị luận
3 Tập làm văn Ôn tập văn nghị luận
22 5 1 Đọc- hiểu Thêm trạng ngữ cho câu
2 Tiếng Việt Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng
minh
3 Tập làm văn Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng
minh
23 6 1 Đọc- hiểu Cách làm bài văn nghị luận chứng minh
2 Tiếng Việt Luyện tập lập luận chứng minh
3 Tập làm văn Luyện tập lập luận chứng minh
24 7 1 Đọc- hiểu Đức tính giản dị của Bác Hồ
2 Tiếng Việt Luyện tập lập luận chứng minh: Hướng
dẫn viết bài tập làm văn số 5
3 Tập làm văn Luyện tập lập luận chứng minh: Hướng
dẫn viết bài tập làm văn số 5
25 8 1 Đọc- hiểu Ý nghĩa văn chương
2 Tập làm văn Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động
3 Tập làm văn Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
9 1 Đọc- hiểu Ôn tập tổng hợp: Chuẩn bị kiểm tra nửa
học kì II
2 Tiếng Việt
3 Tiếng Việt
26 10 1 Đọc- hiểu Ôn tập văn nghị luận
2 Tiếng Việt Tìm hiểu chung về phép lập luận giải
Trang 23 Tập làm văn Tìm hiểu chung về phép lập luận giải
thích
27 11 1 Đọc- hiểu Sống chết mặc bay
2 Tiếng Việt Luyện tập lập luận giải thích
3 Tập làm văn Luyện tập lập luận giải thích
28 12 1 Đọc- hiểu Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội
Châu
2 Tập làm văn Luyện tập lập luận giải thích
3 Tập làm văn Luyện tập lập luận giải thích
29 13 1 Đọc- hiểu Ca Huế trên sông Hương
2 Tiếng Việt Liệt kê
3 Tiếng Việt Luyện tập: Dùng cụm chủ vị để mở rộng
câu
2 Tập làm văn Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
3 Tập làm văn Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
31 15 1 Tiếng Việt Ôn tập dấu câu
2 Tiếng Việt Ôn tập dấu câu
3 Tập làm văn Luyện tập văn bản đề nghị, báo cáo
2 3
2 3
2 3
2 3
2 3
Trang 3Ngày soạn :
Ngày dạy :
Buổi 1 ÔN TẬP TUẦN 18
1 Đọc- hiểu văn bản Ôn tập về tục ngữ: Tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất
2 Đọc- hiểu văn bản Ôn tập về tục ngữ: Tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất
3 Tập làm văn Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về nội dung, nghệ thuật của một
số câu tục ngữ : khúc chiết, ngắn gọn, đúc kết các vấn đề của đời sống xã hội Cách sử dụng biện pháp tu từ, hiệp vần … trong các câu tục ngữ
- Giúp h/s nắm được những hiểu biết chung nhất về văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn bản nghị luận để vận dụng vào bài tập làm văn của mình
- Nhận diện được những đoạn văn, những bài văn nghị luận
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn nghị luận
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tinh thần học tập kinh nghiệm của dân gian
- Có ý thức sưu tầm, tìm hiểu tục ngữ để vận dụng có hiệu quả trong đời sống và trong văn chương
- Yêu thích làm văn
4 Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, đáp án
- Học sinh: Ôn tập kiến thức về đọc hiểu, tập làm văn Sưu tầm và tập tìm hiểu
về nội dung, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của một số câu tục ngữ quen thuộc
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
3 Tiến trình tổ chức hoạt động ôn tập:
Hoạt động 1: Khởi động:
Trang 4Trò chơi: Ai nhanh hơn?
Thể lệ: Chia lớp thành 2 đội chơi, lần lượt lên viết các câu tục ngữ đã học (hoặc biết) Đội nào viết nhiều hơn (trong khoảng thời gian 3 phút) sẽ giành chiến thắng
Hoạt động 2,3: Hình thành kiến thức+ Luyện tập:
Tiết 1,2: Đọc- hiểu văn bản: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Mục tiêu:
+ Ôn tập nhằm củng cố, nâng cao kiến thức đã học ở bài Tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất về :
+ Giá trị nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của từng câu tục ngữ và của văn bản
- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Chia nhóm, viết tích cực, động não
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Kiến thức cần đạt
? Thế nào là tục ngữ?
- Những câu nói dân gian có
vần, có nhịp, có hình ảnh, phản
ánh những kinh nghiệm của
nhân dân ta về thiên nhiên và
lao động sản xuất, về con người
và xã hội
? Qua phần đọc hiểu văn bản
(SGK/Tr5), hãy nêu những đặc
điểm cơ bản của tục ngữ? Lấy ví
dụ minh hoạ?
- Nhận xét
- GV chốt ý và ghi bảng
Học sinh nhớ lại kiến thức, trả lời
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Lấy VD minh hoạ
I Kiến thức trọng tâm
1 Tục ngữ là gì ?
1 Khái niệm:
Tục ngữ là những câu
nói dân gian ngắn gọn,
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày Đây là một thể loại văn học dân gian
2 Đặc điểm của tục ngữ:
* Về hình thức:
- Ngắn gọn, ổn định
- Có vần, có nhịp, thường gieo vần lưng
- Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung
- Lập luận chặt chẽ; Hình ảnh cụ thể, sinh động; Thường sử dụng phép nói
Trang 5Thảo luận nhóm (5 ‘)
Giáo viên chia lớp thành 2
nhóm thảo luận :
Nhóm 1 :
Theo em tục ngữ và ca dao
giống và khác nhau ở điểm
nào?
Nhóm 2 :
So sánh điểm giống và khác
nhau giữa tục ngữ và thành
ngữ?
Học sinh thảo luận
Giáo viên yêu cầu HS nhận xét
Giáo viên chốt
Dự kiến trả lời :
a Tục ngữ với ca dao.
- Giống nhau: đều là những sáng
tác của nhân dân lao động, có
tính truyền miệng
- Khác nhau:
+ Tục ngữ là những câu nói
ngắn gọn, còn ca dao câu đơn
giản nhất cũng phải là một cặp
lục bát
+ TN nói đến kinh nghiệm lao
động sản xuất còn ca dao nói
đến tư tưởng tình cảm của con
người
+TN là những câu nói ngắn gọn,
ổn định thiên về lí trí, nhằm nêu
lên những nhận xét khách quan
còn ca dao là thơ trữ tình thiên
về tình cảm, nhằm phô diễn nội
tâm con người
b Tục ngữ với thành ngữ.
Học sinh thảo luận
quá, ẩn dụ, tượng trưng
* Về nội dung: Lưu truyền những bài học kinh nghiệm của dân gian
về mọi mặt trong cuộc sống
3 Phân biệt tục ngữ với
ca dao, thành ngữ:
a Tục ngữ với ca dao
b Tục ngữ với thành ngữ
Trang 6- Giống nhau: Đều là những đơn
vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời
nói, đều dùng hình ảnh để diễn
đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái
chung đều được sử dụng ở nhiều
hoàn cảnh khác nhau trong đời
sống
- Khác nhau: Tục ngữ khác
thành ngữ
+ Tục ngữ thường diễn đạt l ý
trọn vẹn, 1 phán đoán hay 1 kết
luận, 1 lời khuyên
Tục ngữ được xem như là 1 văn
bản đặc biệt
+ Thành ngữ có chức năng định
danh gọi tên sự vật (tính chất,
hành động, trạng thái ) của sự
vật Thành ngữ chưa thể coi là 1
văn bản
? Đọc thuộc những câu tục ngữ
về thiên nhiên và lao động sản
xuất ?
- Chia bảng làm 2 cột
- Gọi HS lên bảng ghi lại những
câu tục ngữ đã học theo hai
nhóm và sưu tầm thêm những
câu tục ngữ có cùng chủ đề
? Đọc 4 câu tục ngữ về thiên
nhiên?
? Các câu tục ngữ này phản ánh
bài học kinh nghiệm nào?
? Sưu tầm những câu tục ngữ có
cùng chủ đề?
Học sinh đọc thuộc ( 2-3 học sinh)
Nhận xét
Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất
- Thuộc lòng 8 câu tục ngữ trong văn bản, sưu tầm một số câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của từng câu
II Luyện tập
Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm thảo luận nội
dung hai câu tục ngữ theo yêu
cầu:
1 Chỉ ra nghệ thuật, đặc điểm
diễn đạt cảu câu tục ngữ
Học sinh làm việc nhóm
- Học sinh trình bày, nhận xét
Trang 72 Qua đó, nhân dân muốn gửi
gắm điều gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trình bày trước lớp, các nhóm
khác nhận xét chéo
- Giáo viên chốt ý
Gợi ý trả lời:
Câu 1:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn
+ Vần lưng: ăm, ươi
+ Đối: Đêm tháng năm / Ngày tháng mười
chưa nằm đã sáng/ chưa cười đã tối
+ Cách nói cường điệu có tác dụng nhấn mạnh đặc điểm
+ Lập luận chặt chẽ
Nội dung: Câu tục ngữ là kinh nghiệm về thời tiết của nước ta, giúp chúng ta có thể sắp xếp thời gian một cách hợp lí để làm việc và bảo vệ sức khỏe
Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn
+ Vần lưng: ăng,
+ Đối: Mau/thưa; nắng/ mưa
+ Lập luận chặt chẽ
- Nội dung: Câu tục ngữ nói về kinh nghiệm dự đoán thời tiết: dự đoán được thời tiết ngày hôm sau bằng cách quan sát bầu trời buổi tối
Câu 3: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, cấu trúc 2 vế
+ Vần lưng: ăng,
+ Lập luận chặt chẽ
- Nội dung: kinh nghiệm về hiện tượng thời tiết trước khi có bão: Ráng là màu vàng của mây do mặt trời chiếu vào, nó ngả thành màu vàng giống như màu mỡ
gà Ráng mỡ gà thường xuất hiện ở phía chân trời trước khi trời có bão Nhìn vào đấy người ta có thể biết mà lo chống giữ nhà cửa, sửa soạn để hạn chế thấp nhất hậu quả do bão gây ra
Câu 4: “Tháng bày kiến bò, chỉ lo lại lụt”
- Nghệ thuật:
Trang 8+ Ngắn gọn
+ Vần lưng: bò, lo
+ Lập luận chặt chẽ
- Nội dung: Câu tục ngữ nói về kinh nghiệm dự đoán thời tiết, trình bày những phán đoán trước khi có lụt: Thông qua câu tục ngữ này ta có thể thấy con người ngày xưa đã có những quan sát rất tỉ mỉ và kì công với bất kì hiện tượng nào ngoài thiên nhiên
Câu 5: “Tấc đất, tấc vàng”
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, cấu trúc 2 vế
+ Điệp: tấc
+ Đối: đất- vàng
+ Nghệ thuật so sánh
+ Lập luận chặt chẽ
- Nội dung: lời răn dạy về giá trị của đất đai: Câu tục ngữ là một phép so sánh được tối giản hóa chỉ còn hai vế so sánh Người xưa đã ví tấc đất với tấc vàng, một vật có giá trị rất nhỏ với một vật có giá trị rất lớn nhằm khẳng định vị trí đặc biệt quan trọng của đất đai đối với người nông dân Họ đã khẳng định rằng dù chỉ là một mảnh đất rất nhỏ thôi nhưng còn quý hơn cả một lượng vàng lớn Vàng bạc dẫu quý giá nhưng nếu cứ ăn mãi rồi cũng sẽ hết, chỉ có đất mới nuôi sống con người được lâu dài
Câu tục ngữ khuyên dạy ta cần phải sử dụng đất sao cho hợp lí, không sử dụng lãng phí và bảo vệ nguồn đất, phải nhận thức đúng giá trị của đất mẹ để có thể gắn bó và yêu quý đất đai
Câu 6: “Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền”
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, cấu trúc 3 vế
+ Vần lưng: trì- nhi, viên- điền
+ Liệt kê: nhất, nhì, tam
+ Sử dụng từ Hán-Việt
+ Lập luận chặt chẽ
- Nội dung: là những lời nhận xét và kinh nghiệm về thứ tự hiệu quả mà các mô hình kinh tế đem lại: Nội dung của câu tục ngữ này có nghĩa là trong các hoạt động canh tác của nhà nông, đem lại hiệu quả kinh tế nhanh và nhiều nhất lần lượt là chăn nuôi thủy hải sản sau đó đến làm vườn và cuối cùng là trồng hoa màu ở đồng ruộng Câu tục ngữ trên cũng là một gợi ý cho người nông dân cân nhắc khi bắt tay vào xây dựng kinh tế Tuy nhiên nếu muốn áp dụng càn phả xem xét được đặc điểm tình hình tự nhiên và các nguồn tài nguyên của địa phương thì mới có thể thành công
Câu 7: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”.
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, cấu trúc 4 vế
Trang 9+ Vần lưng: phân- cần
+ Liệt kê: nhất, nhì, tam, tứ
+ Sử dụng từ Hán-Việt
+ Lập luận chặt chẽ
- Nội dung: Nghĩa của câu này là khi trồng lúa, quan trọng nhất là phải có nguồn nước đầy đủ, thứ hai là phải bón phân, thứ ba là sự cần cù chăm chỉ của con người và thứ tư là phải có giống tốt Bốn yếu tố trên kết hợp lại với nhau sẽ cho một vụ mùa bội thu
Câu tục ngữ trên đã giúp ta thấy được vai trò của từng yếu tố để có một vụ mùa thắng lợi Cho đến ngày hôm nay, câu nói trên vẫn được bà con nông dân áp dụng trong quá trình canh tác của mình
Câu 8: “Nhất thì, nhì thục”
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, cấu trúc 2 vế
+ Vần lưng: thì- nhì
+ Liệt kê: nhất, nhì,
+ Sử dụng từ Hán-Việt
+ Lập luận chặt chẽ
- Nội dung: Câu tục ngữ đã khẳng định rằng trong trồng trọt quan trọng nhất là trồng đúng thời gian, mùa vụ và thứ hai là đất đai được chuẩn bị kĩ càng Kinh nghiệm này đã đi sâu vào thực tế, dù trồng bất kì loại cây nào nếu đúng mùa và chuẩn bị tốt sẽ cho ra sản phẩm đạt chất lượng
-Tiết 3: Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
- Mục tiêu:
+ Ôn tập nhằm củng cố, nâng cao kiến thức đã học ở bài Tìm hiểu chung về văn
nghị luận:
+ Đặc điểm chung của văn nghị luận
+ Bước đầu làm quen với cách làm bài văn nghị luận
- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Chia nhóm, viết tích cực, động não
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung ôn tập
? Nhắc lại khái niệm thế nào
là văn nghị luận?
Gợi ý:
Bài tập 1:
Trong 3 trường hợp, có 1
trường hợp người viết
Học sinh làm việc cá nhân
Học sinh làm việc cá nhân
I Trọng tâm kiến thức Thế nào là văn nghị luận?
- Văn nghị luận là bài văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
Trong các trường hợp sau,
Trang 10( người nói) phải bày tỏ quan
điểm, tư tưởng của mình một
cách trực tiếp để tác động tới
nhận thức, tình cảm của
người đọc, ( người nghe)
Học sing căn cứ vào đó chọn
đáp án (C)
Bài tập 2:
GV Gợi ý:
Muốn lí giải lời nhận xét của
cô giáo, em nên dựa vào yêu
cầu của phần thi hùng biện
( lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng
hồn, có dẫn chứng cụ thể, )
Soi những tiêu chuẩn ấy vào
hai kiểu văn bản mà An chọn
( văn tự sự và văn biểu cảm),
em sẽ hiểu được lí do vì sao
cô giáo không đồng ý với
cách lựa chọn của An Em
cũng sẽ biết An cần chọn
kiểu văn bản nào để đảm bảo
tính hùng biện, vừa bày tỏ
quan điểm, thái độ của mình,
vừa xác lập cho người nghe
tư tưởng, nhận thức đúng
đắn về tầm quan trọng của
môi trường đối với cuộc
sống của con người cũng
như trách nhiệm của con
người trong việc bảo vệ môi
trường ( văn nghị luận)
Dàn ý:
- Tầm quan trọng của môi
trường thiên nhiên đối với
cuộc sống con người
- Thực trạng về môi trường
thiên nhiên đang bị tàn phá
( nguyên nhân, dự báo hậu
quả)
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
- Đánh giá
trường hợp nào cần dùng văn nghị luận để biểu đạt? Vì sao?
A Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn
B Giới thiệu về người bạn cảu mình
C Trình bày quan điểm về tình bạn
D Bày tỏ tình cảm với bạn
2 Bài tập 2:
Để chuẩn bị tham dự cuộc thi
Tìm hiểu về môi trường thiên nhiên do nhà trường tổ chức, An
được cô giáo phân công phụ trách phần hùng biện An dự định thực hiện một trong hai cách:
A Dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con gười với môi trường thiên nhiên
B Dùng kiểu văn biểu cảm, làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng như tầm quan trọng của môi trường thiện nhiên đối với con người
Khi nghe An trình bày dự định
ấy, cô giáo nhận xét: ” Cả hai cách ấy đều không đạt” Theo
em, vì sao cô giáo nhận xét như vậy? Muốn thanh fcoong, An phải chuẩn bị bài hùng biện theo kiểu văn bản nào?
Hãy giúp An xác định ý chính trong bài hùng biện?
3 Bài tập 3: