Đo lường số lượng những người muốn có việc làm nhưng không có việc Tổng sản lượng Output Sản lượng quốc gia thực real gross national product - GNP đo lường tổng thu nhập của một nền kin
Trang 19/24/2008 Trần Mạnh Kiên 1
KINH TẾ VĨ MÔ (Macroeconomics)
Ph ả i có slide bài gi ả ng trong gi ờ h ọ c!
Nên xem bài tr ướ c gi ờ h ọ c!
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
Mankiw, Gregory N Nguyên lý kinh tế h ọ c (t ậ p
Thống kê
Begg, David (ed) Kinh tế h ọ c NXB Th ống kê
Trang 2MỘT SỐ WEBSITE NÊN THAM KHẢO
Giúp sinh viên hi ể u và gi ả i thích đượ c nh ữ ng
hi ệ n t ượ ng kinh t ế v ĩ mô c ă n b ả n đ ang di ễ n
ra ở Vi ệ t Nam và trên th ế gi ớ i.
Trang 3Ch ươ ng 2: S ố li ệ u kinh t ế v ĩ mô
Ch ươ ng 3: Lí thuy ế t xác đị nh s ả n l ượ ng
Ch ươ ng 4: T ổ ng cung và t ổ ng c ầ u
Ch ươ ng 5: Ti ề n t ệ và chính sách ti ề n t ệ
Ch ươ ng 6: Th ấ t nghi ệ p và l ạ m phát
Ch ươ ng 7: N ề n kinh t ế m ở
Trang 49/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 1
KINH TẾ HỌC
“Kinh t ế h ọ c là môn h ọ c nghiên c ứ u loài
ng ườ i trong cu ộ c s ố ng th ườ ng nh ậ t c ủ a
h ” (Alfred Marshall) Vi du\gia hàng hóa cao.mht
Trang 5MƯỜI NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC
Con người ra quyế định như thế nào?
1 Con ng ườ i ph ả i đố i m ặ t v ớ i s ự đ ánh đổ i
2 Chi phí c ủ a m ộ t th ứ là cái mà b ạ n ph ả i t ừ b ỏ để có đượ c nó
3 Con ng ườ i duy lí suy ngh ĩ t i đ i ể m c ậ n biên
4 Con ng ườ i ph ả n ứ ng v ớ i các kích thích
Con người tương tác với nhau thế nào?
5 Th ươ ng m ạ i làm m ọ i ng ườ i đề u có l ợ i
6 Th ị tr ườ ng luôn là ph ươ ng th ứ c t ố để t ch ứ c ho ạ độ ng kinh t ế
7 Đ ôi khi chính ph ủ có th ể c ả i thi ệ n đượ c k ế t c ụ c th ị tr ườ ng
Ngạn ngữ Phương Tây: “Không có bữa ăn
trưa miễn phí!” (There is no such thing as a
free lunch!) hoặc “Cái gì cũng có giá của nó!”
Vi du\Vịnh Vân Phong.mht
Trang 6Khi chính phủ thực hiện các chính sách tái phân
phối giúp công bằng hơn thì cũng thường làm hại tới
hiệu quả của nền kinh tế hay nói cách khác, khi cố
c t miếng bánh ra các phần đều nhau hơn, chính
phủđã làm chiếc bánh nhỏ ạ Vi du\Cuba l ươ ng cào b ằ ng.mht Vi du\nguoi giau
duoc loi.mht Vi du\kinh te nong thon.mht Vi du\cong bang xa hoi.pdf
NGUYÊN LÝ 2: CHI PHÍ CỦA MỘT THỨ LÀ
CÁI MÀ BẠN PHẢI TỪ BỎ ĐỂ CÓ ĐƯỢC NÓ
Vì con người luôn phải đối mặt với sựđánh đổi nên
quá trình ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí
(cost) và lợi ích (benefit) của các đường lối hành
Chi phí cơ hội của một thứ là những cái mà bạn phải
từ bỏđể có được nó Vi du\có con - h ạ nh phúc.mht
Trang 79/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 10
Con người duy lí (rational)ra quyế định bằng
cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận
biên Người duy lí chỉ hành động khi lợi ích
cận biên vượt chi phí cận biên Vi du\Giá thu ố c cao 1.mht Vi du\giá
thu ố c cao 2.mht Vi du\mo xuong.mht Vi du\ép mua b ả o hi ể m.mht Vi du\lao dong doi du.mht Vi du\dan My o duy li.mht
không bao giờđược quên các kích thích, vì
nhiều chính sách làm thay đổi lợi ích hoặc chi
phí mà mọi người phải đối mặt và bởi vậy
làm thay đổi hành vi của họ Vi du\hang rong.mht Vi du\130 ki ế n ngh ị cho
giáo d ụ c.mht Vi du\san oto do trom.mht Vi du\chinh sach sinh non.mht
NGUYÊN LÝ 5: THƯƠNG MẠI LÀM CHO
MỌI NGƯỜI ĐỀU CÓ LỢI
Mọi người có thể thu được lợi ích từ việc trao
đổi thương mại với những người khác
Cạnh tranh mang lại lợi ích trong thương mại
Thương mại cho phép mọi người chuyên
môn hóa trong những công việc mà họ thành
thạo nhấ Vi du\malaysia.mht Vi du\M ỹ ngày càng b ả o h ộ mht Vi du\Không nên b ả o h ộ mht Vi du\Thit ga re
di.mht
Trang 8Adam Smith đã quan sát thấy rằng các hộ gia đình
và doanh nghiệp tương tác trên thị trường hành động
(invisible hand) Vi du\Thanh long.mht
Do giá c ả h ướ ng d ẫ n nên các tác nhân trong n ề n kinh
t ế s ẽ làm đ i ề u t ố t nh ấ t cho mình và qua đ ó mang l ạ i l ợ i
ích t ố i đ a cho xã h ộ i Ông c ổ v ũ cho nguyên t ắ c t ự do
v ậ n hành và nhà n ướ c không can thi ệ p vào th ị tr ườ ng
(laissez – faire).
Nh ư ng do các h ộ gia đ ình và doanh nghi ệ p ch ỉ xem
xét giá c ả khi quy ế đị nh mua ho ặ c bán nên h ọ s ẽ
“Không ph ả i nh ờ lòng nhân t ừ c ủ a nh ữ ng ng ườ i bán th ị t,
ch ủ c ử a hàng r ượ u hay ng ườ i bán bánh mì mà chúng ta
có đượ c b ữ a t ố i mà chính là nh ờ l ợ i ích riêng c ủ a h ọ
M ỗ i cá nhân th ườ ng không có ý ch ă m lo cho l ợ i ích c ộ ng
đồ ng, c ũ ng nh ư không bi ế t r ằ ng đ i ề u mình làm s ẽ đ em l ạ i
ích l ợ i cho c ộ ng đồ ng Anh ta ch ỉ nh ắ m t ớ i l ợ i ích riêng
c ủ a mình và trong tr ườ ng h ợ p này, c ũ ng gi ố ng nh ư nhi ề u
tr ườ ng h ợ p khác, anh ta đượ c d ẫ n d ắ t b ở i m ột bàn tay vô
hìnhđể th ự c hi ệ n m ộ t s ứ m ệ nh mà anh ta không h ề có
d ự đị nh th ự c hi ệ n Song không ph ả i lúc nào c ũ ng là t ồ i t ệ
v ớ i xã h ộ i n ế u đ i ề u đ ó n ằ m ngoài d ự đị nh c ủ a anh ta.
Bằng cách theo đ ổi lợi ích riêng của mình, anh ta
thường xuyên thúc đẩy lợi ích cộng đồng một cách
hiệu quả hơn cả khi anh ta thực sự có ý định làm như
v y” Adam Smith (1723-1790) Vi du\mùa hè xanh.mht Vi du\hon nhan han quoc.mht Vi
du\L ự c đ i ề n ế v ợ mht
Trang 99/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 16
thiệp để kích thích hiệu quả và công bằng
NGUYÊN LÝ 7: CHÍNH PHỦ ĐÔI KHI CÓ
THỂ CẢI THIỆN KẾT QUẢ THN TRƯỜNG
Thất bại thị trường có xảy ra do:
Mộ ngoại ứng (externality), là ảnh hưởng từ
hành động của một người hoặc một doanh
nghiệp tới những người bên ngoài Vi du\Vinashin 1.mht Vi
du\Vinashin 2.mht Vi du\Khac tinh cua “dinh tac”.mht
Sức mạnh thị trường (market power), ây là
khả năng của một người hay một doanh
nghiệp đơn lẻ gây ảnh hưởng một cách quá
mức, không chính đáng tới giá cả thị trường
NGUYÊN LÝ 8: MỨC SỐNG CỦA MỘT QUỐC GIA PHỤ THUỘC
VÀO NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA NÓ
Trang 109/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 19
giá trị của chúng giảm xuống
Tháng 1/1921, giá 1 tờ báo ởĐức là 0,3
mark 11/1922 nó có giá: 70.000.000 mark!!! Vi
du\Zimbabwe.mht Vi du\nuoc mat ti phu.mht
1
7
3
5 5
Đường cong Phillips Lạm phát
Principles of Macroeconomics Ch 21 Second Canadian Edition
Đườ ng Phillips ở Mỹ giai đoạn
1956
1957 1962 1961 1960 1959 1963 1964 1965
Trang 12Cách t ư duy c ủ a khoa h ọ c kinh t ế
Suy ngh ĩ theo h ướ ng phân tích và
Phát tri ể n các lý thuy ế t, thu th ậ p và
phân tích d ữ li ệ u để đ ánh giá lý thuy ế t
Ngh ệ thu ậ t trong t ư duy khoa h ọ c là
quy ế t đị nh xem nên s ử d ụ ng gi ả đị nh
nào
Các nhà kinh t ế s ử d ụ ng các gi ả đị nh
khác nhau để tr ả ờ i các câu h ỏ i khác
nhau
Trang 139/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 28
Bi ể u đồ dòng chu chuy ể n (The Circular
Flow Diagram) và Đườ ng gi ớ i h ạ n kh ả
•S ở h ữ u và bán các y ế u t ố s ả n xu ấ
H GIA Đ ÌNH
•H ộ gia đ ình bán
•Doanh nghi ệ p mua
TH Ị TR NG CHO CÁC Y Ế U T Ố S Ả N XU Ấ
•Doanh nghi ệ p bán
•H ộ gia đ ình mua
TH Ị TR NG CHO HÀNG HÓA VÀ D Ị CH V Ụ
Trang 14Hình 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất
Copyright©2003 Southwestern/Thomson Learning
Đườ ng gi ớ i h ạ
kh ả n ă ng s ả n xu ấ t A
B C
S lượng ôtô được sản xuất
2,200
600 1,000
Trang 159/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 34
2,000
700 2,100
750 0
KINH TẾ VĨ MÔ VÀ KINH TẾ VI MÔ
Kinh tế vi mô (Microeconomics) nhấn mạnh
vào từng thành phần tách biệt trong nền kinh
tế
Cách thức mà các hộ gia đình và doanh
nghiệp đưa ra các quyế định và họ ương
tác trên các thị trường đặc thù như thế nào
Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)nhìn nền
kinh tế như một tổng thể
Các sự kiện kinh tế lớn như lạm phát, thấ
nghiệp và tăng trưởng kinh tế
Trang 179/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 40
Chuẩn tắc
công ty thuốc lá để bù đắp chi phí chữa các
CÁC NHÀ KINH TẾ KHÔNG PHẢI LÚC
NÀO CŨNG BẤT ĐỒNG VỚI NHAU!
Việc nh ra giá trần thuê nhà làm giảm số lượng và
chất lượng nhà hiện có (93%)
Thuế quan và hạn ngạch thường làm giảm phúc lợi
kinh tế nói chung (93%)
Tỷ giá hối đoái linh hoạt và thả nổi tạo ra cơ chế tiền
tệ quốc tế có hiệu quả (90%)
Mức thâm hụt ngân sách liên bang lớn có tác động
tiêu cực tới nền kinh tế
Luật về tiền lương tối thiểu làm tăng tỷ ệ thất nghiệp
của thanh niên và công nhân không lành nghề (79%)
Trang 189/21/2008 Tr ầ n M ạ nh Kiên 43
hiểu tốt về thế giới quanh họ
2 mô hình kinh tếđơn giản nhất là Biểu đồ
dòng chu chuyển và Đường giới hạn khả
Các nhà Kinh tế vi mô nghiên cứu việc ra
quyế định của các hộ gia đình và doanh
nghiệp trong thị trường
Các nhà Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các lực
Trang 20Kinh tế vi mô (Microeconomics): nghiên cứu cách
thức các hộ gia đình và doanh nghiệp ra quyết định
và tương tác trên thị trường như thế nào
Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics): nghiên cứu nền
kinh tế như một tổng thể
Mục tiêu của nó là lí giải những biến động kinh tế tác động tới
nhiều hộ gia đình, doanh nghiệp và thị trường cùng một lúc vi
du\WorldBank Report.pdf vi du\thong tin macro.mht vi du\BIDV dự báo kinh tế vĩ mô.mht
ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA
Tr ầ n M ạ nh Kiên
3
Kinh tế vĩ mô trả lời các câu hỏi như:
Tại sao thu nhập trung bình của một số quốc gia lại cao và
một số quốc gia lại thấp?
Tại sao giá cả tăng nhanh trong một số thời điểm và lại ổn
định trong một số thời điểm khác?
Tại sao sản xuất và nhân dụng lại tăng trong một số năm
và thu hẹp vào những năm khác?
Trang 21Đo lường số lượng những người muốn có việc làm
nhưng không có việc
Tổng sản lượng (Output)
Sản lượng quốc gia thực (real gross national product
- GNP) đo lường tổng thu nhập của một nền kinh tế
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHÍNH KHÁC
Tr ầ n M ạ nh Kiên
5
Tăng trưởng kinh tế (Economic growth)
Sự tăng lên trong GNP thực, một chỉ dấu biểu thị sự tăng
trưởng tổng sản phNm trong nền kinh tế
Các chính sách kinh tế vĩ mô (Macroeconomic
policy)
Một tập hợp các biện pháp chính sách được sử dụng bởi
chính phủ để tác động tới tổng thể nền kinh tế nói chung
4 3
9.5 8.4 6.6 12.63
Trang 22Thất nghiệp thành thị ở Việt Nam, 1996-2006 (%)
5.88 6.01
6.85 6.74
6.42 6.286.01 5.78
5.6 5.314.82
tốt không, dĩ nhiên người ta sẽ nhìn vào tổng thu nhập
mà những người trong nền kinh tế đó kiếm được
tiêu bởi vì:
Mọi giao dịch phải có người mua và người bán.
Mỗi đồng chi tiêu của người một số người mua cũng sẽ là thu
nhập của một số người bán
Sự bằng nhau của thu nhập và chi tiêu có thể được minh họa
bằng Biểu đồ dòng chu chuyển (Circular-flow Diagram).
Trang 23Biểu đồ dòng chu chuyển
•S ở h ữ u và bán các y ế u t ố s ả n xu ấ
H GIA Đ ÌNH
•H ộ gia đ ình bán
•Doanh nghi ệ p mua
TH Ị TR NG CHO CÁC Y Ế U T Ố S Ả N XU Ấ
•Doanh nghi ệ p bán
•H ộ gia đ ình mua
TH Ị TR NG CHO HÀNG HÓA VÀ D Ị CH V Ụ
Chi tiêu ($) Thu nhập ($)
TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐNA
kinh tế
GDP là giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa
cuối cùng và dịch vụ được sản xuất bên trong một
quốc gia ở trong một khoảng thời gian nhất định
Tr ầ n M ạ nh Kiên
12
Trang 24ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA
Chỉ ghi nhận giá trị của hàng hóa cuối cùng,
không tính hàng hóa trung gian (giá trị chỉ được
Nó bao gồm mọi hàng hóa và dịch vụ đang được
sản xuất ra, không bao gồm những hàng hóa được
sản xuất trong quá khứ
ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA
Tr ầ n M ạ nh Kiên
15
“ Trong phạm vi một quốc gia ”
Đo lường giá trị sản xuất trong phạm vi 1 quốc gia
“ Trong một thời kỳ nhất định.”
GDP đo lường giá trị sản xuất thực hiện trong một
thời gian cụ thể, thường là 1 năm hay 1 quí
Trang 25Cái gì không được tính trong GDP?
GDP loại bỏ hầu hết các vật phNm được sản xuất và
tiêu thụ tại gia đình mà không được đưa vào lưu
thông trên thị trường
Nó cũng bỏ qua những vật phNm được sản xuất và bán
trái phép, như ma túy
Đầu tư (Investment - I)
Chi tiêu của chính phủ (Government Purchases
-G)
Xuất khNu ròng (Net Exports - NX)
Y = C + I + G + NX
Trang 26TIÊU DÙNG (C)
Tr ầ n M ạ nh Kiên
19
Hàng hóa lâu bền (Durable Goods)VD: ô tô, TV
Hàng không lâu bền (Nondurable Goods)
VD: thức ăn, quần áo
Dịch vụ (Services)VD: giặt ủi đồ, du lịch
Phần chi tiêu của các hộ gia
70,0%
5.154,92.564,41.026,5
Đầu tư là các khoản chi tiêu mua máy móc, thiết bị tư bản, hàng
tồn kho, xây dựng nhà xưởng, bao gồm cả nhà ở mới
Đầu tư bao gồm:
Đầu tư cố định vào kinh doanh (Business fixed
investment):Chi tiêu vào nhà xưởng và máy móc của khu
vực doanh nghiệp
Đầu tư cố định vào nhà ở (Residential fixed investment):
Chi tiêu vào mua nhà mới của khu vực hộ gia đình và
những người cho thuê nhà
Đầu tư vào hàng tồn kho (inventory investment): Thay đổi
trong giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
Trang 27Đầu tư ở Mỹ, 2005
0,26,110,6
16,9%
18,9756,31.329,8
Phần chi tiêu vào hàng hóa và dịch vụ của các cấp
chính quyền
Không bao gồm các khoản thanh toán chuyển
nhượng (transfer payments) bởi vì nó không
mang lại hàng hóa và dịch vụ
Chi tiêu chính phủ ở Mỹ, 2005
Liên bang
18.9%
$2,362.9 Chi tiêu chính phủ
Bang và địa phương
7.0
11.94.72.3877.7
1,485.2587.1
290.6
% of GDP
$ billions
Trang 28XUẤT KHẨU RÒNG vi du\nhap sieu 1.mht vi du\nhap sieu 2.mht
Tr ầ n M ạ nh Kiên
25
Xuất khu ròng (NX):
Xuất khNu trừ đi nhập khNu
Xuất, nhập khNu của Việt Nam, 2000-06 (tỉ đồng)
Tài khoản quốc gia của Việt Nam,
2002 - 2006 (tỉ đồng, giá thực tế) vi du\gdp tinh-gdp ca nuoc.doc
Trang 29GDP THỰC VÀ GDP DANH NGHĨA
Tr ầ n M ạ nh Kiên
28
hóa và dịch vụ ởmức giá hiện hành (current
prices)
vụ ởmức giá cố định (constant prices)
Một cái nhìn chính xác về nền kinh tế đòi hỏi phải
điều chỉnh GDP danh nghĩa về GDP thực bằng
LượngHambuger
GiáHambuger
2001 $1/chiếc xúc xích × 100 +
$2/chiếc hambuger × 50 = $200
2002 $2/chiếc xúc xích × 150 + $3/chiếc hambuger × 100 = $600
2003 $3/chiếc xúc xích × 200 + $4/chiếc hambuger × 150 = $1.200
Trang 30Ví dụ tính GDP danh nghĩa và GDP thực
Tr ầ n M ạ nh Kiên
31GDP thực
2001 $1/chiếc xúc xích × 100 + $2/chiếc hambuger × 50 = $200
2002 $2/chiếc xúc xích × 100 + $3/chiếc hambuger × 50 = $350
2003 $3/chiếc xúc xích × 100 + $4/chiếc hambuger × 50 = $500
CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP
Tr ầ n M ạ nh Kiên
32
mức giá cả, được tính bằng cách lấy GDP danh
nghĩa chia cho GDP thực rồi nhân với 100
Nó cho chúng ta biết phần nào của GDP danh
nghĩa tăng là nhờ mức giá tăng và phần nào tăng
2001 ($200/$200) × 100 = 100
2002 ($600/$350) × 100 = 171
2003 ($1.200/$500) × 100 = 240
Trang 31CHỈ SỐ GDP THỰC ĐÃ ĐƯỢC LOẠI TRỪ LẠM PHÁT
Tr ầ n M ạ nh Kiên
34
GDP danh nghĩa thay đổi vì 2 lí do:
Thay đổi trong giá cả
Thay đổi trong sản lượng được sản xuất
Thay đổi trong GDP thực chỉ do thay đổi trong
sản lượng được sản xuất vì GDP thực được tính
một nước tạo ra, bất kể họ sinh sống ở trong hay
ngoài nước
trong lãnh thổ của quốc gia, bất kể người tạo ra
thu nhập có quốc tịch gì
(GNP – GDP) = (Tiền nhận được từ nước ngoài)
– (Tiền trả cho người nước ngoài)
(GNP – GDP)/GDP (%), 2002
Tr ầ n M ạ nh Kiên
36
Trang 32GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ
Tr ầ n M ạ nh Kiên
37
GDP là chỉ số đơn giản tốt nhất trong việc đo lường
phúc lợi kinh tế (economic well-being) của một xã
hội
GDP/đầu người nói với chúng ta về thu nhập và chi
tiêu trung bình của một người trong nền kinh tế
Một mức GDP/đầu người cao hơn chỉ ra mức sống
(standard of living) cao hơn
Tuy nhiên, GDP không phải là chỉ số hoàn hảo để
đo lường hạnh phúc hoặc chất lượng sống
GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ
Tr ầ n M ạ nh Kiên
38
Một số yếu tố đóng góp vào phúc lợi nhưng
không được tính trong GDP vi du\Tien co mua duoc hanh phuc.mht vi
du\tien-hanh phuc.mht
Giá trị của sự nghỉ ngơi
Giá trị của một môi trường sạch
Giá trị của tất cả các hoạt động khác xảy ra bên
ngoài thị trường như thời gian cha mẹ dành cho
con cái và các công việc tình nguyện…
Phân phối thu nhập
Quan hệ giữa GDP và phúc lợi vi du\tinh gdp deflator.doc
Tr ầ n M ạ nh Kiên
39
Copyright©2004 South-Western
Trang 33đó mứức giá chung cc giá chung củủa na nềền kinh tn kinh tếế tăng lên tăng lên
Tỉ lệ lạm phát là % thay đổi trong mức giá so với
là công cụ đo lường mức giá chung của hàng hóa và
dịch vụ được mua bởi một người tiêu dùng điển
hình
Nó được sử dụng để đo lường sự thay đổi chi phí
cuộc sống qua thời gian
Khi CPI tăng, một gia đình điển hình phải chi tiêu
nhiều tiền hơn để giữ được mức sống (standard of
living)
CÁC BƯỚC TÍNH CPI
Tr ầ n M ạ nh Kiên
42
1 Xác định giỏ hàng (Basket): Xác định xem
những loại giá cả quan trọng nhất đối với một người
tiêu dùng điển hình
Cơ quan thống kê xác định giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một
người tiêu dùng điển hình sẽ mua
Sau đó cơ quan này sẽ tiến hành các cuộc điều tra để xác định
quyền số (weights) cho các mức giá của hàng hóa và dịch vụ
đó
2 Xác định giá cả: Xác định mức giá của mỗi hàng
hóa và dịch vụ trong giỏ hàng tại các thời điểm khác
nhau
Trang 34CÁC BƯỚC TÍNH CPI
Tr ầ n M ạ nh Kiên
43
3 Tính chi phí của giỏ hàng:sử dụng số liệu về giá cả
và tính toán chi phí của giỏ hàng hóa và dịch vụ tại các thời
điểm khác nhau
4 Ch
4 Chọọn năm gn năm gốốc (Base Year) và tính chc (Base Year) và tính chỉỉ ssốố::
Xác định một năm nào đó như năm gốc, được dùng làm mốc để
so sánh với các năm khác
Tính chỉ số bằng cách chia giá cả của giỏ hàng trong một năm
cho giá cả của giỏ hàng trong năm gốc và nhân với 100
Trang 35Ví dụ về tính chỉ số lạm phát
Tr ầ n M ạ nh Kiên
46
Bước 3: Tính chi phí của giỏ hàng ở mỗi năm
giá tiêu dùng cho mỗi năm
Bước 5: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng để tính tỉ lệ lạm
phát so với năm trước
Năm Tỉ lệ lạm phát
2002 (175 – 100)/100 × 100 = 75%
2003 (250 – 175)/175 × 100 = 43%
Trang 36Giỏ hàng năm 2002 có giá $1.200.
Cũng giỏ hàng đó năm 2004 có giá $1.236
CPI = ($1.236/$1.200) ×100 = 103
Giá tăng 3% giữa năm 2002 và 2004
Quyền số trong giỏ hàng hóa ở Mỹ
Quyền số tính CPI ở Việt Nam
vi du\Rổ hàng hóa tháng 5 TP HCM bị 'thủng' vì giá gạo.mht vi du\TOC DO TANG GIA.doc vi du\Tinh CPI.doc
Trang 37ĐÁNH GIÁ CPI
Tr ầ n M ạ nh Kiên
52
CPI là một thước đo chính xác cho các hàng hóa đã
được lựa chọn trong một giỏ hàng hóa tiêu biểu
nhưng lại không phải là một thước đo hoàn hảo cho
mức sống
Do các lí do sau:
Độ lệch thay thế (Substitution bias)
Sự xuất hiện các hàng hóa mới (Introduction of new
goods)
Sự thay đổi không lượng hóa được của chất lượng
(Unmeasured quality changes)
Tr ầ n M ạ nh Kiên
53
Độ lệch thay thế
Giỏ hàng hóa không thay đổi để phản ánh sự phản
ứng của người tiêu dùng khi giá tương đối của hàng
hóa thay đổi
Người tiêu dùng có khuynh hướng thay thế chuyển sang
sử dụng những hàng hóa trở nên rẻ một cách tương đối
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự gia tăng của giá sinh
hoạt cao hơn rất nhiều so với mức mà người tiêu dùng
thực tế gánh chịu
ĐÁNH GIÁ CPI
Tr ầ n M ạ nh Kiên
54
Sự xuất hiện các hàng hóa mới
Giỏ hàng hóa không phản ánh sự thay đổi của sức
mua (purchasing power) do việc xuất hiện các sản
phNm mới
Các sản phNm mới làm người tiêu dùng có nhiều lựa
chọn hơn và điều này làm cho mỗi đồng tiền trở nên có
giá trị hơn
Người tiêu dùng cần ít tiền hơn để duy trì mức sống như
cũ
ĐÁNH GIÁ CPI
Trang 38Tr ầ n M ạ nh Kiên
55
Những sự thay đổi chất lượng không lượng hóa được
Nếu chất lượng hàng hóa tăng từ năm này sang năm khác,
giá trị của mỗi đồng tiền tăng lên dù giá cả vẫn như cũ và
ngược lại
Cơ quan thống kê cố gắng điều chỉnh giá cả để có được
chất lượng không đổi nhưng sự khác biệt như vậy rất khó
để đo lường
ĐÁNH GIÁ CPI
Tr ầ n M ạ nh Kiên
56
Độ lệch thay thế, sự xuất hiện các hàng hóa mới
và sự thay đổi chất lượng không lượng hóa được
làm CPI đánh giá quá cao chi phí thực của việc
duy trì tiêu chuNn sống
Chủ đề này là quan trọng bời vì nhiều chương trình của
chính phủ sử dụng CPI để điều chỉnh cho phù hợp với
cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI để xem xét giá cả
tăng nhanh tới mức nào
Có 2 sự khác biệt quan trọng giữa 2 chỉ số làm
chúng không đồng nhất với nhau:
- Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá cả của mọi
hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nội địa
(produced domestically), ngược lại
- …chỉ số giá tiêu dùng (CPI) phản ánh giá cả của
mọi hàng hóa và dịch vụđược mua bởi người tiêu
dùng
Trang 39SO SÁNH CPI & CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP
Tr ầ n M ạ nh Kiên
58
CPI so sánh giá của một giỏ hàng hóa và dịch vụ cố
định với giá của giỏ hàng đó vào năm gốc (chỉ thỉnh
thoảng mới thay đổi giỏ hàng)
…ngược lại, chỉ số điều chỉnh GDP so sánh giá của
các hàng hóa và dịch vụ hiện đang được sản xuất với
giá của cũng những mặt hàng và dịch vụ đó vào
Do mọi giao dịch đều có người mua và người bán nên
tổng chi tiêu trong nền kinh tế phải bằng tổng thu
nhập
Tổng sản phNm nội địa (Gross Domestic Product
-GDP) đo lường tổng chi tiêu về các hàng hóa và dịch
vụ mới được sản xuất và tổng thu nhập có được từ việc
sản xuất hàng hóa và dịch vụ đó
Trang 40TÓM TẮT
Tr ầ n M ạ nh Kiên
61
cuối cùng được sản xuất bên trong một quốc gia trong một
khoảng thời gian nhất định
đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khNu ròng
năng sản xuất của nền kinh tế GDP thực sử dụng giá của
năm gốc để tính giá trị của các hàng hóa và dịch vụ được
sản xuất ra
nghĩa chia cho GDP thực – đo lường mức giá của nền kinh
tế
TÓM TẮT
Tr ầ n M ạ nh Kiên
62
GDP là một công cụ tốt để đo lường phúc lợi kinh tế
bởi vì con người thích có thu nhập cao hơn là thu
nhập thấp
Tuy nhiên, đó không phải là một công cụ hoàn hảo
bởi một số yếu tố như: thời gian thư giãn, môi trường
sạch… không được tính trong GDP
TÓM TẮT
Tr ầ n M ạ nh Kiên
63
CPI là một thước đo không hoàn hảo về mức sống vì 3
lí do: độ lệch thay thế, sự xuất hiện các hàng hóa mới
và sự thay đổi không lượng hóa được trong chất
lượng
Chỉ số điều chỉnh GDP khác với CPI ở chỗ nó bao
gồm các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất hơn là các
hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ
khi chỉ số điều chỉnh GDP có thể tự động thay đổi
nhóm hàng hóa và dịch vụ theo theo gian khi kết cấu
của GDP thay đổi