Khung thời gian này được sử dụng nghiên cứu sự dao động của sản lượng và mức nhân dụng Dài hạn: Giá cả linh hoạt và thị trường cân bằng mọi lúc công nghệ được giả thiết không đổi Rất
Trang 1Nguyên lý Kinh tế vĩ mô.
Các nội dung thảo luận
1. Giới thiệu chung về kinh tế vĩ mô
2. Hạch toán thu nhập quốc gia
Trang 2Nội dung 1:
Giới thiệu chung về vĩ mô
Kinh tế vi mô và vĩ mô
Các vấn đề vĩ mô quan tâm.
Chu kỳ kinh tế & tăng trưởng
Chính sách ổn định & tăng trưởng
5
Kinh tế vĩ mô - một bộ phận của kinh
tế học - nghiên cứu cách thức xã hội
sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm ở phạm vi tổng thể
Vi mô: hộ gia đình và Doanh nghiệp
Hiểu kinh tế vĩ mô lại cần thiết?
Trang 4Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
11
Khi nào đuổi kịp?
Khi nào đuổi kịp?
Trang 54 Cán cân thanh toán
5 Tăng trưởng kinh tế
…
Mục tiêu:
Tùy quốc gia Giai đoạn Bối cảnh Đánh đổi mục tiêu
14
Mục tiêu chủ yếu của chính sách
Đạt sản lượng thực tế cao, tốc độ tăng trưởng nhanh.
Tạo ra nhiều công ăn - việc làm.
- Có sự đánh đổi?
Trang 6t P
Y
Y Y Un
:
Ut= U0– 0,4(g-p)
Trong đó,
Ut: thất nghiệp năm t
U0: thất nghiệp năm gốc
g: tốc độc tăng của sản lượng thực tế
p: tốc độc tăng của sản lượng tiềm năng
Trang 71. Tăng trưởng kinh tế
Yp tăng=> Thay đổi
K, L hay tăng FDI?
20
Ngắn hạn: Giá cứng nhắc hoặc cố định.
Khung thời gian này được sử dụng nghiên
cứu sự dao động của sản lượng và mức
nhân dụng
Dài hạn: Giá cả linh hoạt và thị trường cân bằng mọi lúc (công nghệ được giả thiết không đổi)
Rất dài hạn: sử dụng nghiên cứu tăng trưởng
KHUNG THỜI GIAN
PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 8CÁC TRƯỜNG PHÁI
TƯ DUY TRONG KINH TẾ
Hai trường phái chính:
Trường phái cổ điển (Neo-classical):Thị trường biết phải làm những gì Chính phủkhông nên can thiệp
Chính sách phía cung (dài hạn)
Tăng trưởng (dài hạn)
1 Vốn vật chất
2 Vốn nhân lực
3 Thay đổi công nghệ/Năng suất
Chính sách kinh tế vĩ mô có thật sự cần thiết?
Ut=7,5%
Trang 9Thử tính 2
USD, sản lượng thực là 1.000 tỷ USD, tỷ
lệ thất nghiệp là 7% Năm 2011, Yp tăng lên 1.155 tỷ USD, sản lượng thực là 1.100
tỷ USD Tỷ lệ thất nghiệp năm 2011 thay đổi như thế nào?
Tăng
GDP %
5,1 6,0 8,6 8,1 8,8 9,5
27
Tăng trưởng và lạm phát:
Công thức tính tỉ lệ tăng trưởng:
• Với G: tốc độ tăng trưởng hàng năm của GDP (hay GNP)
• GDPt : năm tính toán
• GDP : năm trước đó
100 ) 1 (
Mối quan hệ giữa các biến số vĩ mơ
Trang 10Tăng trưởng và lạm phát(tt):
• Công thức tính tỉ lệ lạm phát:
• Với gP: tỉ lệ lạm phát
• Ipt: chỉ số giá năm tính toán
• Ipt-1: chỉ số giá năm trước đó
% 100 ) 1 (
1
x Ip
Ip P
Chỉ số giá – CPI sv GDP deflator.
Giao dịch xuyên biên giới?
Trang 11Hệ thống tài khoản quốc gia SNA:
SNA được phân thành 2 nhóm:
Lãnh thổ: GDP (còn gọi là chỉ tiêu
quốc nội)
Quyền sở hữu: GNI (còn gọi là chỉ
tiêu quốc gia)
32
GDP - là giá trị bằng tiền của tất cả các hàng
hoá & dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra
trên lãnh thổ một nước trong một khoản
thời gian nhất định (một năm)
Trang 12Theo luồng tiền:
Giá trị gia tăng: Cộng giá trị gia tăng (value added) của tất cả các nhà sản xuất
Thu nhập: Cộng tất cả thu nhập trả cho các yếu tố sản xuất (Lương, lợi nhuận, lãi, tiền cho thuê…)
Chi tiêu: Cộng tất cả chi tiêu vào HH&DV cuối cùng được sản xuất trong nước,
GDP - Phương pháp Giá trị gia tăng
nhà sản xuất đó tạo ra)
GO (Gross output) Tổng Giá trị đầu ra của đơn vị thường trú i trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia)
Về nguyên tắc: Cả ba phương pháp đều cho kết quả như nhau (tất nhiên phải qua điều chỉnh và không tính trùng)
Trang 13Giá trị gia tăng
w (wage): tiền lương
i (interest rate): tiền lãi
r (rent): tiền cho thuê mặt bằng, máy móc, hay phát minh khoa học
Pr (Profit): lợi nhuận (trước thuế thu nhập) của doanh nghiệp
Ti (Tax indirect): thuế gián thu, như: thuế VAT, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, .
De (Depreceation): Khấu hao - khoản tiền được trích để hình thành quỹ tại doanh nghiệp, mục đích sửa chữa máy móc, nhà xưởng, (tức tài sản cố định)
GDP - phương pháp chi tiêu
Y = C + I + G + NX
Tổng chi tiêuGiá trị tổng sản lượng
của người nước ngoài cho các sản phẩm sản xuất trong nước
Trang 14 Cơ sở hạ tầng xây dựng mới
Thay đổi tồn kho
Không bao gồm:
Hàng hóa trung gian
Hàng đã qua sử dụng
Tài sản tài chính
HH&DV sản xuất ở nước ngoài
Chuyển nhượng và phúc lợi của chính phủ
• GNI(GNP)=GDP+NIA
GNI = GDP + Thu nhập yếu tố
ròng từ nước ngoài
Các chữ viết tắt từ:
GNP Gross National Product
GNI: Gross National Income
NFP: Net Factor Payments from abroadNIA: Net Income from abroad
GDP và đo lường?
Theo quyền sở hữu
Trang 1543Theo quyền sở hữu
44
Các chỉ tiêu đo lường khác
NDP (Sản phẩm quốc nội ròng) = GDP –khấu hao
NNI (Thu nhập quốc dân ròng)= GNI-De
NI (Thu nhập quốc dân) = NNI – thuế gián thu + trợ giá
PI (Thu nhập cá nhân) = NI – (thuế kinh doanh + lợi nhuận giữ lại + bảo hiểm xã hội) + thanh toán chuyển nhượng
DI (thu nhập khả dụng) = PI – thuế cá nhân
Các chỉ tiêu thông dụng
Chỉ tiêu tuyệt đối: GDP, GNP, NDP,… (đơn vị
tính theo quy ước quốc tế : USD).
GDP- phản ánh sức mạnh kinh tế nên càng có giá trị lớn thì càng mạnh?
Chỉ tiêu bình quân: PCI (Per Capita Income) PCI = GDP/Dân số
Chỉ tiêu phản ảnh tốc độ tăng trưởng GDP: g%(GDP growth rate)
g% = (GDPt/ GDP t-1– 1) x 100
Trang 1646GDP thực & danh nghĩa
và 2007, giả sử có số liệu sau:
GDP thực & danh nghĩa
Giá hiện hành.
Giá thị trường (Market price)
Giá chi phí yếu tố sản xuất (factor cost)
Giá cố định.
Giá nào để tính GDP?
Trang 17Giá nào tính toán GDP?
Giá thị trường (mp - Market price)
Là giá mà người mua phải trả để sử dụng sản phẩm, dịch vụ (tức giá hiện hành)
Tính GDP theo giá này ta có chỉ tiêu theo giá thị trường (GDPmp)
50
Ví dụ: Khi quan sát hóa đơn tiền điện, ta thấy:
P của 100 Kwh điện đầu 500 đ/ Kwh
Thuế VAT 10% 50 đ/ Kwh
P’ (là giá người mua phải trả) 550 đ/Kwh
Giá nào tính toán GDP?
Giá thị trường (mp - Market price)
P’1(giá người mua phải trả) 550 đ/Kwh
Nếu tăng thuế gián thu thành 20%:
Thuế VAT 10% 50 đ/ Kwh
Thuế tiêu thụ 10% 50 đ/ Kwh
P’2(giá người mua phải trả) 600 đ/Kwh
Giá nào tính toán GDP?
Giá thị trường (mp - Market price)
Trang 18Vậy , nếu chính phủ tăng thuế gián thu, hay thuế
gián thu khơng đồng đều giữa các địa phương thì: giá trị sản lượng tính theo giá thị trường sẽkhơng chính xác
Giá nào tính tốn GDP?
Giá thị trường (mp - Market price)
53
Nếu ngành điện lực sản xuất 300 triệu Kwh:Với giá là P’1 giá trị sản lượng là 165 tỉ đồng
Với giá là P’2 giá trị sản lượng là 180 tỉ đồng
Khơng chính xác Giá theo yếu tố sản xuất (hay giá mà nhà sản xuất được nhận)
Giá nào tính tốn GDP?
Giá thị trường (mp - Market price)
Giá nào tính tốn GDP?
Costs: FC) Là giá tính theo chi phí của các yếu tố sản xuất đã sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
GDPfc = GDPmp - Ti
Trang 19Nội dung 3:
CÁN CÂN THANH TOÁN (BOP)
Trang 20Bạn học gì?
Các thành tố quan trọng trong BOP?
Mối liên hệ Cán cân vãng lai và Cán cân tài khoản tài chính?
Mối quan hệ BOP & GDP?
Cán cân ngoại thương - tỷ giá hối đoái?
59
CÁN CÂN THANH TOÁN (BOP)
Tóm tắt giao dịch của một nước với các nước khác trên thế giới, thường là 1 năm.
Cán cân thương mại hàng hóa và dịch vụ
Thu nhập ròng từ nước ngoài
Chuyển nhượng đơn phương ròng
CA=NX+NIA+NTR
Trang 21TÀI KHOẢN VỐN VÀ TÀI CHÍNH
(Capital & Financial account)
CF- Current Financial đo lường các dòng vốn
Đầu tư trực tiếp (FDI)
Các dòng đầu tư gián tiếp
Trang 22Bút toán kép- ví dụ 1:
Việt nam xuất khẩu một lô hàng sang Singapore trị giá 100 triệu đồng để đổi lấy một lượng máy móc và thiết bị có giá trị tương ứng
65
Bút toán kép- ví dụ 2:
Chính phủ Việt nam quyết định tặng lượng hàng hoá có giá trị 100 triệu đồng cho tổchức chăm sóc người già ở Lào
Bút toán kép- ví dụ 3:
Công ty may Việt Long xuất khẩu một lô hàng quần áo may sẵn sang công ty Login ở Anh trịgiá 100 triệu đồng và công ty này thanh toán bằng séc trên tài khoản tiền gởi của họ tại một ngân hàng thương mại ở Anh
Trang 23c Một công ty Trung Quốc mua một chiếc máy bay đã qua
sử dụng từ hãng hàng không American Airlines và chở về Trung Quốc
d Một nhà đầu tư Trung Quốc sở hữu bất động sản ở Hoa
Kỳ mua một chiếc máy bay phản lực của công ty, và giữ lại ở Hoa Kỳ để ông có thể đi lại quanh nước Mỹ
e Chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cơ sở hạ tầng
f Chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán
68
BOP & GDP?
So sánh toàn cầu: Thặng dư
và thâm hụt CA
Trang 24Nhận xét tình trạng BOP của Việt Nam
Trang 25Thực hành 2
Từ 4 cách viết của cán cân thương mại TB, hãy triển khai của cán cân vãng lai CA Ứng với mỗi cách viết, hãy nêu ý nghĩa kinh tếphù hợp theo cách hiểu của bạn?
74
Thực hành 3
Dòng vốn vào ròng và thâm hụt cán cân thương mại Đâu là nguyên nhân và đâu làkết quả?
Thực hành 4
Trang 26Kiểm tra nhận thức?
1 Trong nền kinh tế Scottopia vào năm 2008, kim ngạch xuất khẩu bao gồm 400 tỷ USD hàng hóa và 300 tỷ USD dịch vụ; kim ngạch nhập khẩu bao gồm 500 tỷ hàng hóa và 350 tỷ USD dịch vụ; và phần còn lại của thế giới đã mua 250 tỷ USD tài sản của Scottopia
a Cán cân thương mại hàng hóa của Scottopia là bao nhiêu?
b Cán cân thanh toán tài khoản vãng lai của Scottopia là bao nhiêu? Cán cân thanh toán tài khoản tài chính là bao nhiêu?
c Scottopia mua tài sản từ phần còn lại của thế giới với giá trị là bao nhiêu?
2 Trong nền kinh tế Popania vào năm 2008, Popania mua 300 tỷ USD tài sản trong phần còn lại của thế giới; phần còn lại của thế giới mua 400 tỷ USD tài sản của Popania; Popania xuất khẩu 350 tỷ USD hàng hóa dịch vụ
a Cán cân thanh toán tài khoản tài chính của Popania trong năm 2008
là bao nhiêu?
b Cán cân thanh toán tài khoản vãng lai là bao nhiêu? Kim ngạch nhập khẩu bằng bao nhiêu?
77
BOP và thị trường ngoại hối
Cung và cầu ngoại tệ
Các cơ chế tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực
BOP & Flows: trade balance, current a/c, capital & financial a/c
Stocks: net foreign assets, debt
Nội dung 4: Lạm Phát
& Thất nghiệp
Trang 27Thảo luận nhữnggì?
Đo lường mức giá chung
Hai loại chỉ số giá CPI (Laspeyres) và GDP deflator (Paasche)
Thất nghiệp- Tranh luận các Trường phái
Phillips curve
80
là % thay đổi của mức giá chung trong nền kinh
tế (%∆P)
Đo lường mức giá chung?
Hai loại chỉ số giá
Trang 29CPI Việt Nam (2006 – 2010)
86
o Là tỷ số giữa giá cả của một “rổ hàng hóa” mà
người tiêu dùng tiêu biểu muốn mua ở năm
hiện hành so với giá cả của cùng “rổ hàng
hoá” đó ở vào năm cơ sơ
o GSO sử dụng phương pháp điều tra người tiêu dùng để xác định thành phần của một “rổ”hàng hoá tiêu biểu
o Mỗi tháng, GSO thu thập số liệu về giá các tất
cả khoản mục trong ‘rổ’, từ đó tính tổng chi phícủa ‘rổ’ hàng hoá đó
Chỉ số giá tiêu dùng - CPI (chỉ số
Laspeyres)
CPIt: chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t
pi: giá của sản phẩm loại i trong giỏ hàng hoá điển hình thời kỳ t
pi0: Giá của của sản phẩm loại i trong giỏ hàng hoá điển hình kỳ gốc
qi0: số lượng hàng hoá loại i trong giỏ hàng hoá điển hình năm kỳ gốc
t i t
q P
q P CPI
Trang 301
x CPI
CPI CPI
gP
t
t t
Với mỗi năm, hãy tính:
1 Chi phí của giỏ hàng hóa
2 Dùng 2002 làm năm gốc, hãy tính CPI của các năm còn lại
3 Tỉ lệ lạm phát của từng năm
Trang 33Tăng trưởng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tăng trưởng GDP (2001-2012)
98
Cơ cấu lao động Việt Nam
Các chỉ số đo lường về lao động
Lực lượng lao động:bao gồm tất cả những người 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời gian quan sát.
• Người có việc (employed):những người đang làm việc trong thời gian quan sát, hoặc có việc làm nhưng hiện đang nghỉ tạm thời (ốm đau, đình công, nghỉ lễ, thời tiết xấu).
• Người thất nghiệp (unemployed):những người trong thời gian quan sát tuy không làm việc nhưng đang tìm kiếm việc, hoặc sẵn sàng làm việc để tạo ra thu nhập.
• Những người không thuộc hai thành phần trên,ví dụ như sinh viên đi học toàn thời gian, nội trợ, người về hưu, được tính vào nhóm không thuộc lực lượng lao động (not in the labor force)
Trang 34 Tỷ lệ tham gia lao động =
Tổng số dân trong độ tuổi lao động
101
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế và tự nhiên ở Mỹ
Tại sao có sự thất nghiệp “tự nhiên”?
Luôn tồn tại một số người không có việc làm ởmột thời điểm bất kỳ trong nền kinh tế:
Frictional unemployment(thất nghiệp do tìm việc):
là những người không làm việc do đang chờ để tìm được việc thích hợp
Structural unemployment(thất nghiệp do cơ cấu): lànhững người không làm việc do cơ cấu của nền kinh tế có một số ngành không tạo đủ việc làm cho tất cả những người muốn có việc
Trang 35– Việc mới được tạo ra (Job creation)
– Việc cũ không còn nữa (Job destruction)
• Thường xuyên có một lượng lao động mới bổsung vào thị trường lao động
• Khoảng thời gian để việc tìm người, người tìm việc này tạo ra frictional unemployment
• Thất nghiệp cơ cấu (Structural unemployment)
là hệ quả của tính kém linh hoạt của lương
Sự thay đổi cơ cấu lao động ở Việt Nam
Trang 36 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cũng được gọi là
tỷ lệ thất nghiệp không gia tăng lạm phát (NAIRU)
Đường Phillips
Trang 37Nội dung 5:
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA (Fiscal policy)
NỘI DUNG THẢO LUẬN
chu kỳ?
Thuế, chi tiêu và thâm hụt ngân sách của chính phủ (%GDP)
Trang 38Nguồn nào bù đắp thâm hụt
Chính sách tài khóa
Mở rộng & Thu hẹp
Trang 39Quy mô gói kích thích năm
Trang 40Tín dụng nội địa sv GDP Việt nam
Tăng trưởng tín dụng nội địa của
VN sv Các nước
Mục tiêu và công cụ
Trang 411
Nội dung 6: Các trạng thái kinh tế vĩ
mô qua mô hình AS-AD Nội dung
Trang 42Hiệu ứng lãi suất (interest-rate effect)
Dịch chuyển tổng cầu
Thay đổi kỳ vọng (expectations)
Của cải (wealth)
Trữ lượng vốn vật chất (stock of physical capital) Chính sách tài khóa (fiscal policy) và chính sách tiền tệ (monetary policy).
12
6
TỔNG CUNG (AS-Aggregate Supply)
hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản xuất cho nền kinh tế tương ứng với mức giá chung trong khoảng thời gian nhất định
Chú ý: Cần phân biệt tổng cung trong ngắn hạn và dài hạn
Trang 43Giá hàng hóa (commodity prices),
Tiền lương danh nghĩa (nominal wages), vàNăng suất (productivity)
Mức giá kỳ vọng (expected price level)
và dịch đường SRAS
Trang 44Trạng thái suy thoái
Y *
P0
Hình: Ảnh hưởng của sự giảm đi của Tổng cầu
Trang 46Câu hỏi ôn tập