1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cau 1 cac dng nc trong dt

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 631,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước trọng lực: Là nước chứa trong các lỗ hổng lớn, chuyển động xuống dưới do trọng lực Ý nghĩa : + là nguồn cung cấp cho nước ngầm + Hoàn toàn là nước dễ tiêu đối với TV, song cũng có

Trang 1

Câu 1: Các dạng nước trong đất

1 Nước hấp phụ: là phần tử nước dạng hơi đc hạt đất hút và giữ ở

Ý nghĩa: Thực vật có thể lấy và sử dụng đc

2 Nước mao quản: Là nước giữ và chuyển động trong lòng đất chủ yếu dưới ảnh hưởng của lực mao quản, trong các khe lỗ nhỏ (đường kính < 8 micro mét, đáng kể ở nơi có 0,1- 0,001 mm)

- Mao quản đế: nước có đầu dưới tiếp xúc với nước ngầm

- Mao quản treo: nước không liên quan gì đến nước ngầm, được giữ trong các khe bởi sức căng bề mặt dưới và trên

Ý nghĩa: nước mao quản hoàn toàn là nước dễ tiêu đối với thực vật,là nguồn dự trữ chính của nước trong đất

3 Nước trọng lực: Là nước chứa trong các lỗ hổng lớn, chuyển động xuống dưới do trọng lực

Ý nghĩa : + là nguồn cung cấp cho nước ngầm

+ Hoàn toàn là nước dễ tiêu đối với TV, song cũng có thể gây hại chiếm hết không khí và các chất khác của đất

Câu 2: Yếu tố con người trong việc hình thành đất.

Trang 2

Con người đã có những tác động rất sâu sắc đối với các vùng đất được sử dụng vào

sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

Tác động tích cực:

- Bố trí cây trồng phù hợp với tính chất đất

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi

- Đắp đê ngăn lũ và nước mặn

- Bổ sung chất dinh dưỡng trong đất bằng các loại phân bón

Tác động tiêu cực:

- Bố trí cây trồng không phù hợp

- Bón phân không đầy đủ

- Chặt phá rừng làm nương rẫy

- Không thực hiện tốt các biện pháp chống thoái hoá đất

Tác động của xã hội loài người (thông qua các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội) tới đất ngày càng mạnh mẽ Tuy nhiên, chỉ có một số rất ít loại đất, nhân tố con người có vai trò quan trọng

trong sự hình thành chúng: đất trồng lúa nước, đất bạc màu, đất xói mòn trơ sỏi đá Đối với chúng con người đã làm thay đổi quá trình hình thành, biến đổi nó từ loại này sang loại khác

Đa số các loại đất khác, tác động con người chỉ ở mức hạn chế hoặc tăng cường các quá trình, các hiện tượng xảy ra trong đất

Câu 3: Cho ví dụ và chứng minh ô nhiễm đất do hóa chất bảo vệ thực vật.

Đất bị ô nhiễm bởi chất bảo vệ thực vật (BVTV) như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm…(DDT, Clodan, Picloram…)

Tại TP Hồ Chí Minh, 164 mẫu đất bị dư lượng thuốc BVTV

Tại huyện Thanh Trì, HN 2/3 số mẫu rau muống được lấy có dư lượng thuốc

BVTV

Trang 3

Khi phun thuốc BVTV thì 50% rơi vào đất.Ở trong đất thuốc BVTV biến đổi và phân tán theo nhiều con đường khác nhau như sau: ( Ross 1989).

Ở trong đất thuốc BVTV tác động vào khu hệ VSV đất, giun đất và những động vật khác làm cho hoạt động của chúng giảm, chất hữu cơ ko được phân hủy, đất nghèo dinh dưỡng

Câu 4 Cho các nguyên tố N, Ca, Mg, P, K, S, Fe, Mn, Cu,

Mo Hãy nêu khoảng pH thích hợp cho độ dễ tiêu của

chúng đối với cây trồng

p

Thấp

p

Thấp

ThấpN: mất N do phản Nitrat hóa học pH < 5,5

P: pH thấp, đất chua: kết tủa H2PO4- do Fe3+, Al3+

pH cao H2PO4- hình thành kết tủa với Ca2+

K: Hình như dễ tiêu với mọi loại đất và pH

Nhiều vùng đất thoái hóa, chua, độ phì nhiêu suy giảm: Bón vôi là biện pháp quan trọng nhất cải thiện độ phì Bổ sung Ca, Mg vào

dd đất, phức hệ hấp phụ đất là nguyên lý cơ bản cải tạo MT đất chua

S: đất phèn (pH cao) oxy hóa Pyrit thành sunfat

Mn: pH càng cao thì tính linh động của Mn càng kém, thiếu Mn cho cây trồng pH thấp ở đất axit có nguy cơ gây thừa Mn gây độc cho cây

Cu: pH>7 thường thiếu Cu pH< 4,5 thừa Cu ( vì pH thấp thì tính hòa tan của Cu tăng)

Mo: đá axit giàu Mo hơn đá bazo

Zn: pH thấp tính axit, ở pH>6 thiếu Zn và nghèo chất hữu cơ

Bay hơi

Rửa trôi

Hấp phụ bởi các khoáng sét và chất hữu

cơ của đất.

Thực vật hấp thụ

Phân hủy sinh học

Chuyển hóa hóa học

Trang 4

Fe: độ hòa tan của Fe phụ thuộc pH rất lớn: giảm hang tram lần khi tăng 1 đơn vị pH

5) Quá nitrat hóa trong đất và ý nghĩa của nó?

Quá trình chuyển hóa NH4+ thành NO2- và NO3- bao gồm các phản ứng:

2 NH4+ + 2 OH- + 3 O2 => 2 H+ + 2NO2- + 4H2O + Q

NO2- + 2 O2 => 2NO3- + Q

 NH4+ + 2O2 => HNO3 + H3O+ +Q

Quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ảnh hưởng đến cường độ phân hủy như quần thể vi sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, pH, bản chất chất hữu cơ (tỷ lệ C/N)

Ý nghĩa của quá trình này: tạo ra NO3- (là một anion không bị giữ

do keo đất, tồn tại rất linh động trong dung dịch, dễ mất khỏi đất

do rửa trôi) là tiền đề cho quá trình phản nitrat hóa

Câu 6: Độ chua trao đổi của đất: Định nghĩa, nguyên nhân gây chua, cách xác định (trang 93sgk)

Trả lời: độ chua trao đổi (ĐCTĐ) là 1 dạng của độ chua tiềm tàng, gây nên do sự có mặt của ion H+, Al3+ nằm trên bề mặt hấp phụ của keo đất (KĐ)

(độ chua tiềm tàng của đất là độ chua được đặc trưng bằng nồng

độ tổng số của axit và chất có tính axit tồn tại trong đất ở trạng thái phân ly cũng như không phân ly Các ion H+, Al3+ hấp phụ trên keo đất, khi bị đẩy vào dung dịch đất sẽ gây nên phản ứng chua, ảnh hưởng đến cây trồng và vi sinh vật)

ĐCTĐ được thể hiện rõ khi đất bị tác động bởi dung dịch muối trung tính (KCl) Lúc này cation của muối trung tính sẽ đẩy H+ và

Al3+ vào dung dịch đất và làm xuất hiện một axit mạnh

[KĐ]H+ +KCl  [KĐ]K+ +HCl

Trang 5

[KĐ]Al3+ + 3KCl  [KĐ]3K+ + AlCl3

AlCl3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3HCl

Axit tự do này được chuẩn bằng dung dịch kiềm và tính ra

mgđl/100g đất

Vì ĐCTĐ = [H+] (tự do) + [H+ + Al3+] (trao đổi)  pHKCl < pHH2O

17 Thế oxi hóa khử của đất

- Khái niệm : Để đặc trưng cho cường độ oxi hóa- khử của dung dịch đất , người ta xác định băng f thế oxi hóa – khử ( kí hiệu Eh ) Eh được xác định bằng điện thế kế

- Những chất oxi hóa phổ biến trong đất : O2 , NO3- , Fe3+ , Mn 4+ , Cu2+ và một số sinh vật hiếu khí

Nhứng chất khử phổ biến trong đất : H2 , Fe2+ , Cu+ và vi sinh vật kị khí

Câu 8: Mưa axit:

Nguồn gốc:

Bắt nguồn từ việc đốt nguyên liệu hóa thạch chứa một lượng lớn các chất như C, S, N… quá trình đốt làm sinh ra các khí CO2, SO2, NO2 …

Ngoài ra các khí này còn sinh ra từ việc thải từ phương tiện giao thông

Các khí này trong không khí kết hợp với hơi nước tạo ra các axit H2CO3, HNO3, H2SO4

Khi trời mưa các hạt axit này hòa tan vào nước mưa làm cho pH của nước mưa giảm xuống

Nếu nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5,6 thì đc gọi là mưa axit

Tác hại: Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngấm xuống đất làm tăng độ chua của đất, hoà tan các nguyên tố trong đất

Trang 6

cần thiết cho cây như canxi (Ca) , magiê (Mg) làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển

Độ axit cao tác động tới nhôm linh động gây độc cho sinh vật

ở Việt Nam kết quả phân tích thành phần hóa học của nước mưa tại các điểm Việt Trì, Láng, Cúc Phương… cho thấy sự lắng đọng ướt từ nước mưa

Câu 11: tổng quát sự mùn hóa

Sơ đồ hình thành(hình 23 trang 67)

Phản ứng oxi hóa sinh hóa chậm tạo các chất CAO PHÂN TỬ có cấu trúc vòng thơm là cơ sở qt hình thành mùn

Theo sơ đồ gồm 2 con đường chính

Đi thẳng từ xác thực vật  linhin cai biên kết hợp axit amin  mùn

Gián tiếp qua vi sinh vật:Sản phẩm tổng hợp xác thực vật nhờ vi sinh vật( đường, poli phenol, ) kết hợp với hợp chất axit amin

Câu 12: Nêu bản chất và nguyên nhân của sự phú dưỡng.

(Tớ chả hiểu vì sao thầy lại hỏi câu này và ý thầy là gì Vì phú dưỡng thì thường nói đến nước chứ chưa nghe phú dưỡng đất bao giờ.)

Bản chất:

Là sự dư thừa chất dinh dưỡng (liên quan đến Nito, Photpho) trong môi trường.Trong đó, nồng độ chất dinh dưỡng chứa N, P cao hoặc tỷ lệ P/N cao do sự tích luỹ tương đối P so với N

Phú dưỡng thường xảy ra ở những vùng nước ít lưu thông (hồ, ao, )

Nguyên nhân:

Tự nhiên: Sự xói mòn N, P từ đất (đưa đất chứa N, P vào nước).

Nhân tạo:

- Nước thải sinh hoạt, công nghiệp của con người chứa hàm lượng N cao

- Dư thừa từ phân bón

Trang 7

Câu 18 Phản ứng

O2 + 4e + 4H = 2H2O  là quá trình khử O2 tạo ra nước

Eh =Eo +59/4 lg[O2]/[H2O]

Trong chuyển hóa năng lượng trong tế bào

Câu 13: Bốc hơi nước của đất và ảnh hưởng của nó tới cây trồng và độ phì của đất.

Có 2 dạng bốc hơi của nước

Sự bốc hơi vật lí của đất (bốc hơi bề mặt)

• Tốc độ bốc hơi nước tăng khi độ ẩm đất tăng

• Nhiệt độ lớp mặt đất càng cao thì nước bốc hơi càng mạnh

• Cường độ gió lớn, thời gian gió thổi càng lâu thì sự bốc hơi càng nhiều

• Mặt đât lượn song, sẫm màu bốc hơi mạnh hơn mặt đất bằng phẳng và nhạt màu

• Độ ẩm không khí càng thấp sự bốc hơi nước càng mạnh

• Mặt đất không được che phủ thì bốc hơi nước càng nhiều

Sự bốc hơi sinh học của đất

Là sự bốc hơi từ bề mặt lá do nhu cầu sinh lí của cây Có hơn 98% lượng nước cậy lấy dung cho thoát hơi

Thực vật hấp thụ chủ yếu nước mao quản trong đất và có thể hấp phụ nước hấp phụ hờ vì lực giữ nước yếu, dễ dàng cho cây hấp thụ nhưng cũng dễ dàng mất đi

Sự bốc hơi và sự thấm lọc cân bằng với nhau thì đảm bảo điều kiện tối ưu cho sự phát triển của sinh vật đất|- động vật đất và thực vật

Sự bốc hơi là điều kiện đảm bảo có không khí trong đất cho hoạt động hô hấp của VSV

Trang 8

Sự bốc hơi quá nhiều làm đất khô, không đủ nước cung cấp cho thực vật, không đủ

độ ẩm cần thiệt cho sinh vật trong đất, các chất dinh dưỡng dễ bị mất đi do bốc hơi

Sự bốc hơi kém, đất ngập úng gây tình trạng hiếm khí, thiếu không khí nước chảy theo trọng lực mang theo dinh dưỡng hòa tan

Câu 14 Tính chất oxy hóa khử của đất và ảnh hưởng của nó tới dinh dưỡng cây trồng

Tính chất oxy hóa- khử:

Trong đất luôn tồn tại chất oxi hóa ( O2, NO3-, Fe3+, Mn4+,

Cu2+, sinh vật hiếu khí) và chất khử (H2, Fe2+, Cu+ và VSV kị khí) => Quá trình Oxy hóa khử diễn ra phổ biến: quá trình sinh học ( TV+ VSV tham gia)

Thế oxy hóa- khử (cường độ oxy hóa khử): Eh=E0 + 59 lg [Oxh]/ [kh]

Yếu tố ảnh hưởng tính Oxh-k: Eh

• Nồng độ chất oxh và khử

• [O2] trong đất: hòa tan trong dd đất + bài tiết Vsv

• Độ ẩm (tưới tiêu): ẩm cao= khử manh= giảm Eh và ngược lại

• Canh tác đất: cày sâu, bón phân hữu cơ, mật độ cây đều : Eh thuân lợi cây trồng

• Phản ứng của dd đất : rH2: tương quan Eh và pH

rH2= Eh/30 + 2pH

Tính chất Đất Glay Yếm khí Đất TB Đất thoáng

Ảnh hưởng tới dd cây trồng:

Trong điều kiện oxy hóa hay khử: chất hữu cơ đều bị phân giải ( cường độ, sản phẩm phân giải khác nhau)

Trang 9

Câu 16: Chứng minh hợp phần không sống của hệ sinh thái đất.

Câu 21: Không khí trong đất cũng có hầu hết các khí trong khí

quyển do có sự tương tác giữa khí quyển và đất Nhưng nồng độ các chất khác nhau

Không khí trong đất hàm lượng bao giờ cũng có hàm lượng CO2 lớn hơn khí quyển vì trong đất được bổ sung CO2 do phân giải chất hữu cơ, sự hô hấp của sinh vật đất nồng độ khoảng 1-15%Nito vẫn chiếm hàm lượng chủ yếu

Hàm lượng O2 nhỏ hơn trong khí quyển khoảng 8-9%

Bên cạnh đó trong đất còn có những chất khí mà trong khí quyển

có rất ít hoặc không có như H2S, NH3,CH4,…do các hoạt động phân hủy của VSV

chính vì hàm lượng CO2 nhiều như vậy mà đất có tính yếm khí hơn trong khí quyển

Câu 22: Độ kiềm của đất: Định nghĩa, nguyên nhân gây độ kiềm Ý nghĩa Định nghĩa: Là sự tích lũy OH- trong dung dịch đất Đất có phản ứng kiềm khi nồng độ OH- trong dung dịch lớn hơn nồng độ H+

Nguyên nhân: 5 nguyên nhân

1 Phong hóa aluminosilicat:

K2Al2Si6O16 + H2O + CO2  H2Si2Al2O8 + 4SiO2 + K2CO3

K2CO3 + H2O ↔ KHCO3 +KOH

2. Đất chứa CaCO3:

CaCO3 + H2O + CO2  Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + H2O ↔ Ca(OH)2 + H2CO3 (pH ≥ 8)

Trang 10

2 NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2Ohay do phản ứng trao đổi Na+ trong phức hệ hấp phụ với dung dịch đất chứa CO2

[KĐ]Na+Na+ + H2CO3 ↔ [KĐ]H+H+ + Na2CO3

Na2S + CO2 + H2O  2NaHCO3 + H2S2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O

Cải tạo đất kiềm:

Căn cứ vào hàm lượng Na từ soda Nếu hàm lượng Na > 0,01% thì đất cần được cải tạo

 Bón thạch cao  Na bị thay thế bởi Ca  Hết tính kiềm

Câu 23: Tính lượng Nito khoáng giải phóng ra trong thời gian 1 năm( với đất

có 2% mùn tổng số).

Nito là nguyên tố dinh dưỡng đa lượng đối với cây trồng Có 93-99% tổng N ở dạng hữu cơ trong tang mùn đất Sự chuyển hóa hóa học hay sinh học các hợp chất hữu cơ này để tạo thành hợp chất N dễ tiêu gọi là quá trình khoáng hóa

Trong 1ha ~ 4.106 kg đất nhiệt đới có 1.5% mùn chứa trung bình 6% N, hệ số

khoáng hóa trung bình hàng năm là 2% thì lượng N khoáng hóa giải phóng trong thời gian 1 năm là: 4.106 *0,015* 0,02* 0,06 =72kgN/ha.năm

Trang 11

Câu 24 Phân tích yếu tố địa hình và thời gian trong sự tạo thành đất

Địa hình:

• Xâm nhập nước, nhiệt các chất hòa tan khác nhau: địa hình cao, dốc, độ ẩm bé > thấp, trũng

• Địa hình cao: rửa trôi, bào mòn

• Hướng dốc: ảnh hưởng nhiệt độ: Dốc phía Nam mặt gồ ghề > hướng khác, mặt phẳng

• Ảnh hưởng tốc độ, hướng gió => Cường độ bốc hơi nước

• Hoạt động sống, chiều hướng và cường độ của quá trình hình thành đất

Thời gian (tuổi đất):

• Thời gian diễn ra quá trình hình thành đất, 1 loại đất nhất định được tạo thành

• Tuổi càng cao, thời gian hình thành càng dài: sự phát triển của đất càng rõ rệt

• Mức độ biến đổi lí học, hóa học, sinh học=> tc lí học, hóa học, độ phì phụ thuộc nhiều vào tuổi đất

• Tuổi tuyệt đối: từ bđ sảy ra quá trình hình thành đất tới hiện tại: Tổng năng lượng quá trình sinh học: cường độ ánh sang

và NLMT ( giảm khi lên Bắc bán cầu)

• Tuổi tương đối: chênh lệch giai đoạn phát triển các loại đất trên cùng lãnh thổ có cùng tuổi tuyệt đối Đánh giá tốc độ tiến triển của vòng tuần hoàn tiểu sinh học

25) Nêu và chứng minh các tác động ô nhiễm môi

trường đất do hoạt động nông nghiệp :

Trang 12

- Sự dụng công cụ và kỹ thuật hiện đại.

- Mở rộng mạng lưới tưới tiêu

Ảnh hưởng:

- Làm đảo lộn cân bằng sinh thái do sử dụng thuốc trừ sâu

- Làm ô nhiễm môi trường do sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu

- Làm mất cân bằng dinh dưỡng

- Làm xói mòn và thoái hóa đất

- Phá hủy cấu trúc đất và các tổ chức sinh học của đất do sử dụng các máy móc nặng

- Mặn hóa, chua phèn do tưới tiêu không hợp lí

Câu 26: Tính chất khoáng Caolinit, cấu tạo, khả năng hấp thu (trang 6sgk)

Trả lời: Khoáng Caolinit là khoáng sét có 1 lớp tứ diện liên kết với

1 lớp 8 mặt (còn gọi là khoáng 1:1)

Công thức chung: 2SiO2Al2O3.2H2O, có lượng SiO2 thấp nhất

khoảng cách giữa các lớp đơn vị kết cấu nhỏ (2,7A) hay độ dày của 1 lớp kết cấu là 7,1A, tỷ diện 8m2/g, hầu như không có hiện tượng trao đổi đồng hình trong tinh thể

Khả năng hấp thụ: hấp phụ kém với H2O và các cation, dung tích hấp phụ thấp (5-10mđlg/100g khoáng)

Trang 13

Có tính lưỡng tính, độ bền cao, là sản phẩm phong hóa nhiệt đới

và cận nhiệt đới, chiếm ưu thế ở đất đỏ nhiệt đới

Câu 28: Các yếu tố khí hậu trong sự hình thành đất

Các yếu tố khí hậu tác động ảnh hưởng đến sự hình thành đất chủ yếu là: nhiệt độ, lượng mưa Có tác động trực tiếp và gián tiếp Trực tiếp: thể hiện qua các quá trình phong hóa

+ Nhiệt độ: sự thay đổi có tính chu kỳ VD ngày đêm làm cho đá bị phá vỡ do giãn nở không đều Nhiệt thúc đẩy các quá trình hóa học,, hòa tan và tích lũy các chất hữu cơ

+Lượng mưa: ảnh hưởng tới độ ẩm, mức độ rửa trôi, pH của dung dịch đất, cung cấp nước thúc đẩy các phản ứng hóa học

VD: vùng nhiệt đới, nắng nóng -> bốc hơi lớn->mưa nhiều->

độ ẩm đất cao, xói mòn mạnh, các chất khoáng và mùn dễ bị

cuốn trôi => đất ở vùng nhiệt đới nghèo dinh dưỡng hơn ôn đớiGián tiếp: thể hiện thông qua các sinh vật Nơi có nhiệt độ, lượng mưa tốt -> sinh vật phát triển tốt, mà sinh vật lại chính là nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho đất Mỗi 1 khu vực có 1 điều kiện khí hậu khác nhau-> thảm thực vật và động vật khác nhau-> hàm lượng hữu cơ trong đất cũng khác Vùng rừng nhiệt đới

thường có lượng mùn nhiều hơn rừng ôn đơi

Câu 31: Vai trò của yếu tố sinh vật trong sự hình thành đất:

Yếu tố sinh vật gồm động vật và thực vật, trongđó:

Yếu tố thực vật là yếu tố quan trọng nhất, chúng là nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất nhờ khả năng của thực vật là tổng hợp chất vô cơ của đất và khí quyển thành hữu cơ

Yếu tố động vật:

Các loài vi sinh vật phân hủy, tổng hợp chất hữu cơ

Trang 14

Các loài động vật trong đất làm tơi xốp đất nhất là giun

Là nguồn cung cấp chất hữu cơ khi thành xác chết

Vỡ vụn theo kiểu lý hóa học bao nhiêu đi nữa thì cuối cùng cũng cho ra những hạt nhỏ li ti của các khoáng chất vô cơ mà chưa thành đất được Vì vậy, môi trường đất chỉ xuất hiện khi có

sự sống xuất hiện Nghĩa là, môi trường đất phải có sự tham gia của thành phần hữu cơ, thành phần sinh vật Nếu không có thành phần sinh vật, môi trường đất chỉ mới có chất khoáng vô cơ

Câu 32: Thành phần, tỷ lệ, vai trò của chất hữu cơ không đặc trưng.

Chất hữu cơ không đặc trưng là chất hữu cơ có nguồn gốc từ sinh vật, chiếm 20% chất hữu cơ trong đất

10-Thành phần – Tỷ lệ (tống số 100% là chất hữu cơ không đặc trưng)

Đường, axit hữu cơ, axit amin dễ hòa tan trong nước 5-15%

Các chất mỡ, sáp, nhựa, chất chát không hòa tan trong

nước, chỉ hòa tan trong dung môi hữu cơ, khó phân giải

Protein và chất hữu cơ dễ phân giải khác 5-8%

Vai trò chất hữu cơ không đặc trưng:

1 Tham gia vào quá trình phong hóa đá và hình thành tính chất đất

- Cải thiện trạng thái kết cấu đất, các keo mùn gắn các hạt đất với nhau tạo thành những hạt kết tốt, bền vững  ảnh hưởng đến toàn bộ lý tính đất như chế độ nước (tính thấm và giữ nước tốt hơn), chế độ khí, chế độ nhiệt (sự hấp thu nhiệt và giữ nhiệt tốt hơn), các tính chất vật lý phổ biến của đất, việc làm đất cũng dễ dàng hơn

- Xúc tiến các phản ứng hoá học, cải thiện điều kiện oxy hoá, gắn liền với sự

di động và kết tủa của các nguyên tố vô cơ trong đất

- Làm tăng khả năng hấp phụ của đất, giữ được các chất dinh dưỡng, đồng thời làm tăng tính đệm của đất

2 Cung cấp nguyên liệu chất dinh dưỡng cho cây

3 Một số có hoạt tính sinh học

- Chất hữu cơ chứa các hợp chất kháng sinh cho thực vật chống lại sự phát sinh sâu bệnh và là môi trường rất tốt làm tăng hoạt tính của hầu hết vi sinh vật đất

Trang 15

- Tăng cường sự phân giải của vi sinh vật hoặc xúc tác cho

sự phân giải các thuốc bảo vệ thực vật trong đất

- Cố định các chất gây ô nhiễm trong đất, làm giảm mức độ

dễ tiêu của các chất độc cho thực vật

4 Là nguồn bổ sung cho quá trình tạo thành mùn

Câu 33: Phong hóa đá là gì? Các kiểu phong hóa, cho ví dụ và kết quả của các kiểu phong hóa.

Phong hóa đá là quá trình phá hủy đá và khoáng làm biến đổi trạng thái lí hóa của chúng do tác dụng của các yếu tố môi trường nhiệt độ, nước, không khí và sinh vật

Phân loại:

Phong hóa cơ học: là sự vỡ vụn làm thay đổi kích thước, hình dạng mà không làm

thay đổi thành phần, tích chất hóa học của khoáng chất trong đá

Nguyên nhân: - Sự thay đổi nhiệt độ

- Sự thay đổi áp suất (mao quản)

- Sự đóng băng của nước trong kẽ nứt

- Sự kết tinh của muối

(Đá có cấu tạo từ nhiều khoáng vật khác nhau hệ số dãn nở khác nhauđá bị nứt vỡ khi thay đổi nhiệt độ Biên độ càng lớn sự phá vỡ càng cao

Nước chảy, gió bay mang theo vật chất – tác nhân làm gây bào mòn khi va đập với nhau Nước len vào các khe nứt, đóng băng ở 00C  nứt đá ( cơ chế thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ))

Đây là giai đoạn đầu của quá trình phá hủy và khoáng, biến đá gốc thành đá mẹ,

sự thay đổi đặc tính, khả năng thấm nước tạo điều kiện cho phong hóa hóa học, sinh học Phong hóa ở sa mạc xảy ra mạnh mẽ nhất

Phong hóa hóa học:

Trang 16

Quá trình phá hủy đá và khoáng chất do tác động hóa học của nước và dung dịch nước Phong hóa hóa học làm cho thành phần khoáng học và thành phần hóa học của đá thay đổi Kết quả:

- Làm đá vụn xốp

- Xuất hiện khoáng thứ sinh ( khoáng mới )

- Quá trình hòa tan

Các loại muối clorua và sunfat của các cation kim loại kiềm và kiềm thổ của các khoáng dễ hòa tan

- Quá trình hydrat hóa ( quá trình ngậm nước)

Nước là phân tử có cực, nên nếu khoáng chất có các cation và anion có hóa trị tự

do sẽ hút phân tử nước và trở thành ngậm nước

2Fe2O3 + 3H2O 2Fe2O3 3H2O

CaSO4 + 2H2O CaSO4 2H2O

Na2SO4 + 10H2O Na2SO4 3H2O

Hydat hóa làm độ cứng của khoáng giảm, thể tích tăng làm đá bị vỡ vụn và hòa tan Như vậy phong hóa hóa học không chỉ phá vỡ đá về mặt hóa học, mà còn thúc đẩy quá trình phong hóa lý học

- Quá trình oxy hóa

Trong các khoáng chất cấu tạo đá, chứa nhiều ion hóa trị thấp như (Fe2+ , Mn2+ ), những ion này bị oxy hóa thành hóa trị cao hơn làm cho khoáng bị phá hủy và thay đổi thành phần

2FeS2 + 2H2O + 7O2 2FeSO4 + 2H2SO4

4FeSO4 + 2H2SO4 + O2 2Fe2(SO4)3 + H2O

- Quá trình thủy phân

Nước bi phân ly thành H+ + OH– Trong vỏ quả đất chứa nhiều khoáng silicat – đó là muối của axit yếu (axit silic: H2SiO3, axit amulosilic: H2[Al2Si6O16])

Trang 17

Trong các khoáng này chứa các ion kim loại kiềm và kiềm thổ, trong quá trình thủy phân, những ion H+ do nước điện ly sẽ thay thế cation này tạo khoáng vật thứ sinh, trở nên dễ tan hơn Ở miền nhiệt đới chủ yếu là quá trình Octoclas ( nguyên sinh)kaolinit( thứ sinh).

K[AlSi3O8] + H+ + OH– HAlSi3O8 + KOH

Phong hóa sinh học

Là quá trình biến đổi cơ học, hóa học các loại khoáng chất và đá dưới tác dụng của sinh vật và những sản phẩm của chúng

- Sinh vật hút những nguyên tố dinh dưỡng do các quá trình phong hóa trên giải phóng ra để tồn tại

- Sinh vật tiết ra các axit hữu cơ ( axit axetic, malic, oxalit,…) và CO¬2 dưới dạng H2CO3 Các axit này phá vỡ và phân giải đá và khoáng chất

- Những vi sinh vật hoạt động do phân giải cũng sẽ giải phóng ra các axit vô

cơ ( axit nitric, sunfuric…) làm tăng quá trình phá hủy đá

- Tảo và địa y có khả năng phá hủy đá thông qua bài tiết và hệ rễ len lỏi vào khe đá

- Tác dụng phong hóa cơ học do hệ rễ len lỏi và gây áp suất trên đá

Sản phẩm phong hóa:

Các sản phẩm của do phong hóa đá và khoáng vật gọi chung là mẫu chất- nguyên liệu chính của đất Bao gồm mẫu chất tại chỗ và mẫu chất bồi tụ

Căn cứ vào khả năng di chuyển của mẫu chất thì người ta chia làm 3 loại:

Tàn tích: sản phẩm phong hóa tại chỗ

Sườn tích: sản phẩm phong hóa bị cuốn từ trên cao xuống và tích tụ ở sườn và chân núi

Phù sa: là loại mẫu chất min do nước lôi cuốn và vận chuyển đi xa, rồi bồi tụ dọc đường đi của nó

Trang 18

Câu 34 Cho các khoáng vật Muscovit, biotit, olivine Hãy sắp xếp các khoáng vật trên theo mức độ bền với phong hóa

Độ bền phong hóa tăng: Olivin < Biotit < Muscovit

35) Hệ số cây héo được xác định nước bị giữ ở áp lực bao nhiêu atm?

Hệ số cây héo là độ ẩm mà ở đó không những các lá dưới của cây

bị vàng mà cả những là ở trên nữa, thực vật chỉ có thể sống lại sau vài giờ Đó là khi khi áp lực giữ nước bằng 15 atm

Câu 36: Cho ví dụ và giải thích các tác động của con người gây ô nhiễm môi trường đất.

Dân số tăng, đòi hỏi lương thực, thực phẩm càng nhiều vì vậy con

ng đã áp dụng những phương pháp để tăng mức sản xuất và tăng cường khai thác độ phì đất:

Tăng cường sử dụng các chất hóa học trong nông lâm nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,… làm đảo lộn cân bằng sinh thái, làm ô nhiễm môi trường đất

Sử dụng các chất điều khiển sinh trưởng để giảm bớt sự thất thóat mùa màng và thuận lợi cho thu hoạch làm mất cân bằng dinh dưỡng

Sử dụng công cụ và kĩ thuật hiện đại  phá hủy cấu trúc đất và các tổ chức sinh học của đất do sử dụng máy móc nặng

Mở rộng mạng lưới tưới tiêumặn hóa chua phèn do tưới tiêu

không hợp lí

VD: trong quá trình sản xuất con ng làm tăng đáng kể các nguyên

tố kim loại nặng trong đất, các loại thuốc bảo vệ thực vật thường chứa các KL nặng như: As, Pb, Hg Phân bón hóa học đặc biệt là phân lân chứa nhiều: As, Cd, Pb Nước thải thành phố cũng chứa

Trang 19

nhiều KL nặng: Pb, Cd, Bi, Hg, Sn, => đất bị ô nhiễm kim loại

nặng

Câu 38: Ô nhiễm môi trường đất

Là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởicác chất ô nhiễm

Phân loại:

Theo nguồn gốc: do chất thải sinh hoạt, do chất thải nông nghiệp,

do chất thải công nghiệp

Theo tác nhân ô nhiễm: do tác nhân hóa học, sinh học, vật lý

Nguyên lí cơ bản để kiểm soát ô nhiễm đất: cân bằng lượng đầu vào và đầu ra các chất trong đất

VD: bón phân thừa(Nito) ko đi và cây mà đi vào nước gây ô

nhiễm

Câu 41: Hấp phụ trao đổi cation

Định nghĩa hấp phụ trao đổi cation: là sự thay thế của cation này bằng cation khác trên bề mặt keo âm

Là quá trình thuận nghịch trao đổi theo đương lượng và đạt nhanh tới một cân bằng động

Quá trình hấp phụ và trao đổi phụ thuộc vào bản chất cation và nồng độ của nó:

Hóa trị: hóa trị của ion càng cao năng lượng hấp phụ ion càng lớn M+ < M2+ < M3+

Theo bán kính: bán kính càng nhỏ năng lượng hấp thu càng lớn nhưng thực tế cation bị hidrat hóa bán kính ion bị hydrat hóa mới quyết định khả năng hấp phụ

Trang 20

Cụ thể ta có: Na+ < K+ < NH4+ < Mg2+ < Ca2+ < H+ < Al3+ < Fe3+

Theo nồng độ: nồng độ các cation càng cao thì khả năng bị hấp phụ càng lớn

Phụ thuộc vào bản chất phức hệ hấp phụ: keo âm khác nhau  khoảng hấp thụ các nhau

Phụ thuộc điều kiện môi trường pH: pH tăng lượng điện âm của keo đất tăng=> lượng hấp thụ cation cũng tăng theo, pH ảnh

hưởng tới dạng tồn tại của cation

Vd: pH cao Al3+  Al(OH)3 kết tủa làm giảm khả năng hấp thụ

Sự có mặt cảu một số ion khác ảnh hưởng đến độ pH => ảnh hưởng tới cation

Nhiệt độ ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng

Câu 42+7: Quá trình amon hóa là gì? Ý nghĩa?

Quá trình amon hóa: là quá trình chuyển hóa Nito trong chất hữu cơ (protein,

chất mùn) thành Nito vô cơ (NH4+)

Đây là quá trình thủy phân xảy ra do quá trình phân hủy yếm khí do vi sinh vật xúc tác

Ý nghĩa: Huy động Nito dễ tiêu cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

Câu 43: Đơn vị cấu trúc cơ bản của khoáng sét Thế nào là khoáng sét tỉ lệ 2:1

Trang 21

Khoáng sét 2:1 (montmonilonit) 4SiO2.Al2O3.2H20 có 2 lớp tứ diện kẹp giữa

lớp bát diện, khoãng cách giữa các lớp liên kết đơn vị kết cấu là 3.5- 14A, độ dày 1 lớp là 9,6-20 A được hình thành trong môi trường trung tính và kiềm

Khoáng sét 1:1( kaolinit) 2SiO2.Al2O3.2H20 có một lớp tứ diện liên kết với 1

lớp bát diện khoãng cách giữa các lớp liên kết đơn vị kết cấu là 2.7A, độ dày 1 lớp 7.1 A , H= 2; Có trính trương co kém do khe hở giữa các tinh tầng kém, liên kết giữa chúng chặt hấp phụ kém đối với H20 và cation- dung tích hấp thụ 5-15; Là sản phẩm phong hóa nhiệt đới và cận nhiệt đới, hình thành trong môi trường đất chua

Câu 44 Sơ đồ tách chất mùn và thành phần mùn của đất

Thành phần mùn:

Humin: hợp chất hữu cơ khoáng không có hoạt tính, lien kết bền vững với khoáng sét/khoáng sét quioxyt Bền và không bị hòa tan trong kiềm [có ý nghĩa trong cấu trúc và lien kết đất]

Acid humic: acid hữu cơ polime màu tối, hòa tan trong kiềm,

không tan trong acid Chứa nhiều N, chứa các monome Khối

lượng phân tử 500,000-1,000,000 TP C( 50-62%), H (2,8-6,6%), O (31-40%), N (2-6%) Keo tích điện âm ( khi pH >3) do ion hóa

nhóm chức pH tăng, CEC tăng( giá trị tích điện âm tăng)

Acid fulvic: (vàng rơm) hòa tan trong kiềm và acid Mđộ polime hóa > acid humic nhưng có độ acid cao hơn (pH 2,6-2,8) [Nhòm đinh chức COO- trội hơn] TP C(40-45%), H(4-6%), O(40-48%), N(2-6%)

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w