1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập trắc nghiệm khối 10 câu 1 các liên kết trong phân tử nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của a các obitan s với nhau và các obitan p với nhau b 3 obitan p với nhau c 1 obitán và 2 obitan p vớ

3 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 14,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính bazơ và tính axit của các oxit và hiđrôxit tương ứng không đổiB. Câu 20: nếu một chất nguyên chất dẫn điện tốt ở cả trạng thái rắn và trạng thái lỏng thì liên kết chiếm ưu thế tron[r]

Trang 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHỐI 10

Câu 1: Các liên kết trong phân tử nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của :

A Các obitan s với nhau và các obitan p với nhau

B 3 obitan p với nhau

C 1 obitán và 2 obitan p với nhau

D 3 obitan p giống nhau về hình dạng và kích thước nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau

Câu 2: Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,5o do nguyên tử oxi ở trạng thái lai hoá

Câu 3: nguyên tử photpho trong PH3 ở trạng thái lai hoá

Câu 4: Các nguyên tố thuộc chu kì 2 có thể tạo thành cation đơn nguyên tử :

Câu 5: Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có thể tạo thành anion đơn nguyên tử :

Câu 6: Cấu hình electron nguyên tử của sắt : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 Sắt ở :

Câu 7: Cho nguyên tố sắt ở ô thứ 26, cấu hình electron của ion Fe3+ là :

A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 ; C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s1

B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 ; D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5

Câu 8: cho nguyên tố lưu huỳnh ở ô thứ 16, cấu hình electron của ion S2- là :

A 1s2 2s2 2p6 ; C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6

B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ; D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Câu 9: A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng

số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử A và B bằng 32 Hai nguyên tố đó là:

Câu 10: khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại :

Câu 11: nguyên tử brom chuyển thành ion bromua bằng cách :

Câu 12: trong phản ứng : AgNO3 + NaCl -> NaNO3 + AgCl thì ion bạc :

Câu 13: trong phản ứng : Zn + CuCl2 -> ZnCl2 + Cu thì ion đồng :

Câu 14: trong phản ứng : Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O thì nguyên tố Clo :

Câu 15: trong phản ứng giữa kim loại kẽm và đồng clorua : Zn + CuCl2 -> ZnCl2 + Cu Một mol ion

Cu2+ đã :

Câu 16: Số mol electron cần dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là :

Câu 17: tính số oxi hoá của :

1 Cacbon trong : CF2Cl2, Na2C2O4, HCO3-, C2H6.

2 Brom trong : KBr, BrF3, HBrO3, CBr4

Trang 2

3 Nitơ trong : NH2OH, N2H4, NH4+, HNO2.

4 Lưu huỳnh trong : SOCl2, H2S2, H2SO3, Na2S

5 Photpho trong : H2P2O72-, PH4+, PCl5

Câu 18: Trong một A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần :

A Tính bazơ của các oxit và hiđrôxit giảm dần

B Tính axit của các oxit và hiđrôxit tăng dần

C Tính bazơ của các oxit và hiđrôxit tăng dần

D Tính axit của các oxit và hiđrôxit không đổi

Câu 19: Trong một A, theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần :

A Tính bazơ của các oxit và hiđrôxit tương ứng giảm dần

B Tính axit của các oxit và hiđrôxit tương ứng tăng dần

C Tính bazơ của các oxit và hiđrôxit tương ứng tăng dần

D Tính bazơ và tính axit của các oxit và hiđrôxit tương ứng không đổi

Câu 20: nếu một chất nguyên chất dẫn điện tốt ở cả trạng thái rắn và trạng thái lỏng thì liên kết chiếm

ưu thế trong chất đó là:

Câu 21: ion nào sau đây có 32 electron ?

Câu 22: phân tử nào có sự lai hoá sp2 ?

Câu 23: khi phản ứng hoá học xảy ra giữa những nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s2 2s1 và 1s2 2s2 2p5 thì liên kết này là:

Câu 24: sự mô tả nào về tính chất của bạc trong phản ứng sau là đúng ?

AgNO3 (dd)+ NaCl(dd) -> AgCl(r) + NaNO3(dd)

A Nguyên tố bạc bị oxi hoá

B Nguyên tố bạc bị khử

C Nguyên tố bạc không bị oxi hoá cũng không bị khử

D Bị oxi hoá và bị khử

Câu 25: trong phản ứng: Zn(r) + CuCl2(dd) -> ZnCl2(dd) + Cu(r) Cu2+ trong CuCl2 đã:

A Chỉ bị oxi hoá

B Chỉ bị khử

C Không bị oxi hoá, không bị khử

D Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử

Câu 26: trong phản ứng : Cl2(r) + 2KBr(dd) -> Br2(l) + 2KCl(dd) Clo đã:

A Chỉ bị oxi hoá

B Chỉ bị khử

C Không bị oxi hoá, không bị khử

D Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử

Câu 27: trong phản ứng giữa kim loại kẽm và đồng (II) sunfat: Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu Một mol ion Cu2+ đã :

A Nhường 1 mol electron

B Nhận 1 mol electron

C Nhường 2 mol electron

D Nhận 2 mol electron

Câu 28: trong một phản ứng oxi hoá - khử, chất bị oxi hoá là:

A Chất nhận electron

B Chất nhường electron

C Chất nhận proton

D Chất nhường proton

Câu 29: phản ứng của nhôm với ion đồng: Al + Cu2+ -> Al3+ + Cu, trong đó xảy ra :

A 1 ion Cu2+ oxi hoá 1 nguyên tử Al

Trang 3

B 2 ion Cu2+ oxi hoá 1 nguyên tử Al.

C 2 ion Cu2+ oxi hoá 3 nguyên tử Al

D 3 ion Cu2+ oxi hoá 2 nguyên tử Al

Câu 30: số mol electron sinh ra khi có 2,5 mol Cu bị oxi hoá thành Cu2+ là:

A 0,5 mol electron

B 1,5 mol electron

C 3,0 mol electron

D 4,5 mol electron

Câu 31:trong phản ứng Cu + 4HNO3 -> 2NO2 + Cu(NO3)2 + H2O, chất bị oxi hoá là :

A Cu

B Cu2+

C H+

D NO3-

Câu 32: trong phản ứng sau : Cr0 + Sn2+ -> Cr3+ + Sn0, hệ số của chất phản ứng và chất sản phẩm lần lượt là:

A 3, 2, 3, 2

B 2, 2, 3, 3

C 2, 3, 2, 3

D 3, 3, 2, 2

Câu 33: nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 34 biết số nơtron nhiều hơn số proton

là 1 số khối của nguyên tử X là:

A 11

B 23

C 35

D 21

E 19

Câu 34: trong tự nhiên, nguyên tố Brôm có 2 đồng vị 79

35Br và 81

35Br Nếu khối lượng nguyên tử trung bình của Brom là 79,91 thi` % 2 đồng vị này là :

A 35 và 65

B 45,5 và 54,5

C 54,5 và 45,5

D 61,8 và 38,2

E 51 và 49

Câu 35: trong tự nhiên, nguyên tố Brôm có 2 đồng vị 3579Br và 81

35Br Nếu khối lượng nguyên tử trung

bình của Brom là 79,91 thì % 2 đồng vị này là :

A 35 và 65 ; B 45,5 và 54,5 ; C 54,5 và 45,5 ; D 61,8 và 38,2 ; E 51 và 49.

Ngày đăng: 20/04/2021, 06:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w