1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 tiết 27-30

19 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 40,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài, luyện nói ở nhà,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, g[r]

Trang 1

Ngày soạn: 09/10/2019 Tiết 27

TIẾNG VIỆT: CHỮA LỖI DÙNG TỪ ( TIẾP)

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học : Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa Dùng từ chính xác, tránh

lỗi về nghĩa của từ

- Kĩ năng sống: nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: thận trọng trong cách sử dụng từ ngữ Biết yêu tiếng Việt, trân trọng và giữ gìn tiếng mẹ đẻ Giáo dục phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ=> GD giá trị sống:

TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

4.Phát triển năng lực

Rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu bộ chuẩn kiến thức,SGK, SGV, giáo án, TLTK, Bảng phụ

- HS: Học bài cũ và chuẩn bị trả lời mục I

III Phương pháp/ KT

- PP: Phương pháp vấn đáp, thực hành có hướng dẫn , nhóm

- KT: Động não, đặt câu hỏi và trả lời

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra vở bài tập của HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’)

GV từ phần kiểm tra chuyển bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 2 (15’ )

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu lỗi dùng từ không

đúng nghĩa

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát.

- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi và trả lời

HS đọc VD a, b, c (75)

Nội dung

I Dùng từ không đúng nghĩa

*Khảo sát, phân tích ngữ liệu

Trang 2

GV treo bảng phụ chép 3 VD

?) Em hiểu nội dung mỗi câu trên nói về vấn đề gì? (HS TB)

a) Lớp 6 có tiến bộ tuy vẫn còn một số h/c (Sự tiến bộ của lớp

6)

b) Bạn Lan được lớp tín nhiệm bầu làm lớp trưởng

c) Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt nhìn thấy cảnh nhà tan cửa

nát của những người nông dân

?) Vậy em hãy chỉ ra những từ dùng sai nghĩa trong 3 câu

trên? ( Vì sao) (HS khá- giỏi)

a) Yếu điểm b) Đề bạt c) Chứng thực

( nguyên nhân dùng sai : chưa hiểu đúng nghĩa của từ )

?) Em hiểu nghĩa của các từ trên như thế nào? (HS TB)

a) Yếu điểm : điểm quan trọng

b) Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn (thường do cấp có thẩm

quyền cao quyết định mà không phải do bầu cử)

c) Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật

?) Dựa vào nội dung của các câu trên, em hãy tìm từ khác

thay cho đúng? (HS TB)

a) - Nhược điểm (điểm yếu kém - điểm còn yếu)

- Điểm yếu (điểm yếu kém - điểm còn yếu)

b) Bầu: tập thể chọn người bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu

quyết để giao làm đại biểu hoặc giữ chức vụ nào đấy

c) Chứng kiến: trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra

?) Từ các VD trên, theo em tại sao lại dùng từ sai? Cách khắc

phục? (HS TB)

- Nguyên nhân: + Không biết nghĩa

+ Hiểu sai nghĩa

+ Hiểu nghĩa không đầy đủ

- Khắc phục: + Phải hiểu thật đúng nghĩa của từ mới dùng

+ Tra từ điển

* GV: Muốn hiểu đúng nghĩa của từ, ngoài tra từ điển có thể

tham khảo ở sách báo và có thói quen giải nghĩa của từ theo 2

cách đã học ( khái niệm mà từ biểu thị, dùng từ đúng nghĩa,

trái nghĩa)

- HS đọc thêm (76) -> chốt ý

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

* Nguyên nhân

- Không biết nghĩa

- Hiểu sai nghĩa

- Hiểu nghĩa không đầy đủ

* Cách sửa

- Hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng

- Tra từ điển

Hoạt động 3(20’)

- Mục tiêu: học sinh thực hành

kiến thức đã học.

- Phương pháp: vấn đáp, thực

hành có hướng dẫn, nhóm

- Kĩ thuật: động não.

GV treo bảng phụ để HS tham

II.Luyện tập

Trang 3

khảo nghĩa các từ ngoài ngoặc

đơn -> có cơ sở để xác định kết

hợp từ đúng

GV chép bài tập vào bảng phụ

để HS lên điền từ (hoạt động cá

nhân)

HS tìm từ sai -> thay vào phiếu

học tập

HS hoạt động nhóm

-> GV thu, chấm một số bài

- 2 HS lên bảng

-> gọi HS nhận xét -> GV chữa

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

Bài tập 1 Các kết hợp từ đúng:

- Bản Tuyên ngôn

- Tương lai xán lạn

- Bôn ba hải ngoại

- Bức tranh thuỷ mặc

- Nói năng tuỳ tiện

Bài tập 2

a) Khinh khỉnh b) Khẩn trương c) Băn khoăn

Bài tập 3

a) Thay : đá = đấm tống = tung b) Thay : + thực thà = thành khẩn + bao biện = nguỵ biện c) Thay: + tinh tú = tinh tuý + cái tinh tú = tinh hoa

Bài tập 4 (thêm)

Đặt câu với các từ sao cho thích hợp

- bất tử (không chết ), bất hủ (không mất, còn mãi), ngoan cố (ngang bướng, không chịu theo

lẽ phải),ngoan cường (bền bỉ và cương quyết) VD: - “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du là thiên tiểu thuyết bằng thơ bất hủ trong nền thơ ca Việt Nam

- Hình ảnh Bác Hồ luôn bất tử trong lòng người Việt Nam

4 Củng cố (2’)

? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học

HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, khái quát về các lỗi dùng từ và cách khắc phục

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học bài: học ghi nhớ , hoàn thiện các BT

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra văn ( học thuộc khái niệm truyền truyền thuyết, cổ tích Nhớ

và phân tích được ý nghĩa của các chi tiết kì ảo hay hoang đường trong hai thể loại truyện Nắm được cốt truyện và nội dung, ý nghĩa của truyện Vận dụng kiến thức đó học biết liên hệ, rút ra bài học cuộc sống cho bản thân về bảo vệ môi trường, lòng yêu đất nước…)

Trang 4

Ngày soạn:09/10/2019 Tiết 28

KIỂM TRA VĂN

I Mục đích của đề kiểm tra

1 Kiến thức

- Kiểm tra được những kiến thức về truyện truyền thuyết, cổ tích đã học

- Khái quát được một vài nội dung , nghệ thuật của truyền thuyết, cổ tích Việt

Nam đã học

2 Kỹ năng

- Có kĩ năng nhận biết về thể loại, nhân vật, sự việc

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm cụ thể

- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh lòng ý thức tự giác khi làm bài; yêu mến ,tự hào về nền văn học dân gian

- GD đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình

yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết tạo lập

một văn bản nghị luận chứng minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống

ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài

II.Chuẩn bị

- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm

- HS: ôn văn tự sự: nhớ về bố cục trong văn bản tự sự, xây dựng đoạn văn trong văn bản tự sự; lập dàn ý các đề bài trong SGK

III Phương pháp/ KT: tạo lập văn bản

1 Thời gian : 45’làm tại lớp

2 Hình thức: trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (2’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : Ma trận đề

Mức độ

Tên Chủ

Văn học

dân gian

Việt Nam

- Thánh

- Nhớ một số nội dung liên quan đến văn bản (TN)

- Nhớ được

- Giải thích

nghĩa của các chi tiết tưởng

- Lý giải được vì sao văn bản lại được coi là

Truyện cổ

- Vận dụng kiến thức tổng hợp để xây dựng một đoạn văn thể hiện hành động thiết

Trang 5

- Sơn Tinh,

Thủy Tinh.

- Thạch

Sanh.

- Em bé

thông minh

một chi tiết nghệ thuật kỳ ảo.

tượng, kỳ ảo trong văn bản

tích thực bảo vệ thiên

nhiên, chế ngự thiên nhiên của bản thân góp phần xây dựng cuộc sống từ văn bản

Sơn Tinh, Thủy Tinh

Tổng số

câu Số câu: 6 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu:1 Số câu:9 Tổng số

điểm

Số điểm:

3,0

Số điểm:

3,0

Số điểm:

1,0

Số điểm:

3,0

Số điểm 10

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC DÂN GIAN

I Trắc nghiệm: (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“ Viên quan nghe cậu bé hỏi lại như thế thì há hốc mồm sửng sốt, không biết đáp sao cho ổn Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả phải tìm đâu mất công Quan bèn hỏi tên họ, làng xã quê quán của hai cha con rồi phi ngựa một mạch

về tâu vua.”

1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào?

A Em bé thông minh C Thánh Gióng

B Sơn Tinh, Thủy Tinh D Thạch Sanh

2.Văn bản trên thuộc thể loại nào trong truyện dân gian?

A Truyền thuyết C Truyện cười

B Truyện cổ tích D Truyện ngụ ngôn

3 Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?

A Em bé C Thánh Gióng

B Sơn Tinh, Thủy Tinh D Thạch Sanh

4 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn ?

A Miêu tả C Nghị luận

B Biểu cảm D Tự sự

II Tự luận: (8,0 điểm)

Câu 1 : (3,0 điểm) Trình bày bốn chi tiết tưởng tượng kỳ ảo có trong truyện

Thánh Gióng? Chọn một chi tiết và phân tích ý nghĩa ?

Câu 2: (2,0 điểm) Tại sao văn bản Thạch Sanh lại được coi là truyện cổ tích?

Câu 3: (3,0 điểm) Là “Sơn Tinh thời hiện đại”, em sẽ làm gì góp phần chế

ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình cho cộng đồng (Trình bày bằng đoạn văn từ

5 đến 6 câu)

HƯỚNG DẪN CHẤM

I.Trắcnghiệm

(2,0 điểm) 1 Đáp án A: Đoạn văn trên trích trong văn bản “ Em bé 0,5

Trang 6

thông minh”.

2 Đáp án B: Văn bản ấy thuộc thể loại truyện cổ tích

3 Đáp án A: Nhân vật chính của văn bản là: em bé

4 Đáp án D: Phương thức biểu đạt của đoạn văn : Tự sự

* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 4 câu

hỏi nhỏ Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Tổng điểm

(2,0 điểm)

* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào

tính điểm câu đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu

hỏi

0,5 0,5 0,5

II Tự luận

(8,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm) Trình bày bốn chi tiết tưởng tượng

kỳ ảo có trong truyện Thánh Gióng ? Chọn một chi

tiết và phân tích ý nghĩa ?

a Nhắc lại các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “ Thánh Gióng” (1,0 điểm)

- Bà mẹ giẫm vết chân to, có mang, mười hai tháng mới sinh con, ba tuổi con không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đấy

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy không

no, áo vừa mặc xong căng đứt chỉ.Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ

- Gióng bay về trời…

* Mức tối đa: Mỗi chi tiết trả lời đúng được 0,25 điểm.

– Học sinh trả lời đầy đủ 4 ý được 1,0 điểm

* Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả

lời được ý nào thì tính điểm ý đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý.

b HS chọn chi tiết yêu thích, nêu ý nghĩa

Với 4 chi tiết trên HS chọn 1 chi tiết và phân tích với các ý sau:

- Chi tiết: Bà mẹ giẫm vết chân to, có mang, mười hai

tháng mới sinh con, ba tuổi con không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đấy -> Thánh Gióng là con thần, có nguồn gốc siêu phàm Đó là quan niệm của nhân dân ta về người anh hùng

- Chi tiết: Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh

giặc -> Khi Tổ Quốc lâm nguy, nhiệm vụ đánh giặc là quan trọng nhất Câu nói ca ngợi tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta Gióng là hình ảnh của nhân dân

- Chi tiết: Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy

không no, áo vừa mặc xong căng đứt chỉ Gióng vươn

0,25

0,25 0,25 0,25

2,0

Trang 7

vai biến thành tráng sĩ -> quan niệm của nhân dân về

người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh và

chiến công ; khẳng định sức mạnh và sự trưởng thành

vượt bậc về hùng khí và tinh thần dân tộc trong công

cuộc chống giặc ngoại xâm

- Chi tiết : Gióng bay về trời….-> không màng công

danh; Gióng hóa vào non sông, đất nước Gióng mãi bất

tử trong lòng nhân dân

* Mức tối đa: Ghi được ra chi tiết lựa chọn 0,5 điểm.

Học sinh trả lời đầy đủ như trên được 1,5 điểm

* Mức chưa tối đa: Chưa ghi ra chi tiết, trả lời sơ sài.

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác.

Câu 2: ( 2,0 điểm )Tại sao văn bản Thạch Sanh

lại được coi là truyện cổ tích?

- Câu chuyện có chứa nhiều yếu tố hoang đường: (dẫn

chứng)

- Vì truyện kể về kiểu nhân vật dũng sĩ vượt qua nhiều

thử thách, lập được nhiều chiến công Để từ đó thể hiện

ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng, công lí trong

XH: Người tốt như Thạch Sanh được hưởng hạnh phúc;

còn kẻ độc ác như mẹ con Lý Thông thì bị hóa thành bọ

hung

* Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 1,5điểm Học sinh

trả lời đầy đủ 2 ý được 3,0 điểm

* Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả

lời được ý nào thì tính điểm ý đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác cả 2 ý trên.

Câu 3 : ( 3,0 điểm) Là “Sơn Tinh thời hiện đại”,

em sẽ làm gì góp phần chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc

sống yên bình cho cộng đồng (Trình bày bằng đoạn

văn từ 5 đến 6 câu)

Học sinh cần nêu được suy nghĩ:

- Sống thân thiện, hòa hợp với thiên nhiên, môi trường

- Luôn hình thành thói quen bảo vệ môi trường sống

bằng những việc làm nhỏ nhất Việc làm nhỏ cũng sẽ

đem lại sự thay đổi lớn: Không vứt rác bừa bãi, sử dụng

vật liệu tái chế, không phá hại cây rừng, tăng cường

trồng cây xanh nơi sinh sống, tiết kiệm điện nước…

- Tuyên truyền cho người thân và cộng đồng cùng chung

tay bảo vệ môi trường sống, bảo vệ ngôi nhà chung của

nhân loại

* Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 1,0 điểm Học

sinh trả lời đầy đủ 3 ý được 3,0 điểm

* Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả

lời được ý nào thì tính điểm ý đó

1,0 1,0

1,0 1,0

1,0

Trang 8

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác cả 3 ý trên.

GV căn cứ bài viết HS chấm cho phù hợp

* Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

………

4 Củng cố( 2’)

GV nhận xét, khái quát về nội dung kiến thức của bài kiểm tra, thu bài

5 Hướng dẫn về nhà(3’)

+ Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị : Luyện nói trong văn tự sự

giới thiệu về bản thân (tổ 1,2); giới thiệu về gia đình mình ( tổ 3,4) Lập 2 dàn ý như SGK yêu cầu Lập 2 dàn ý phải cụ thể -> tập nói ở nhà

+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK

Trang 9

Ngày soạn:09/10/2019 Tiết 29

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: Lập dàn bài kể chuyện Lựa chọn, trình bày miệng những việc

có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lac, bước đầu biết thể hiện cảm xúc Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

- Kĩ năng sống: giao tiếp, tự tin, thuyết trình, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: Giáo dục phẩm chất tự lập, tự tin, tự trọng, có trách nhiệm với bản thân,

có tinh thần vượt khó, yêu quê hương, đất nước, có trách nhiệm với cộng đồng => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC,

KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, HÒA BÌNH, TỰ DO

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài, luyện nói ở nhà,hình thành cách

ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được yêu cầu đề bài ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, văn bản; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong

việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV : Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị : giới thiệu về bản thân (tổ 1,2); giới thiệu về gia đình mình ( tổ 3,4)

- HS : về nhà lập dàn ý, tập nói ở nhà

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp nhóm, thuyết trình, vấn đáp

- KT: đặt câu hỏi và trả lời, trình bày trước tập thể

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

GV Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’) GV giới thiệu bài

Sự việc và chi tiết trong văn tự sự được lựa chọn cho phù hợp với chủ đề, tình cảm muốn biểu đạt của người kể Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, người kể nêu sự việc nhằm hoàn thiện thái độ yêu ghét của mình Tiết học hôm nay, cô trò chúng ta cùng tổ chức thực hiện luyện nói kể chuyện trước lớp

Trang 10

HĐ1: Tìm hiểu đề,

lập dàn ý

( 10’)

- Mục tiêu: học sinh

nắm được những

hiểu biết cơ bản về

tìm hiểu đề, lập dàn ý

- Phương pháp: vấn

đáp

- Kĩ thuật: động não.

GV trình chiếu đề

lên bảng – HS đọc –

xác định đề – xây

dựng dàn bài chung

( GV trình chiếu dàn

bài)

I Đề bài

Đề a: Tự giới thiệu về bản thân.

Đề c: : Kể về gia đình mình

II Phân tích đề

1 Thể loại : Tự sự

2 Nội dung: giới thiệu bản thân

3 Phạm vi : trứơc tập thể lớp

III Dàn ý

Đề a,

A Mở bài: Lời chào và lí do tự giới thiệu

* Lời chào: Kính chào cô giáo và xin chào các bạn!

* Lí do: Muốn cô giáo và các bạn hiểu rõ hơn về tôi

B Thân bài

1) Giới thiệu tên, tuổi, lớp, trường 2) Giới thiệu gia đình gồm những ai: ông, bà, bố, mẹ… 3) Giới thiệu công việc hằng ngày

4) Sở thích và nguyện vọng

* Nguyện vọng: - Có mong ước gì khi đi học cùng lớp với các bạn?

- Có nguyện vọng gì muốn đề đạt cùng các bạn

C Kết bài

- Giới thiệu địa chỉ gia đình -> lời mời các bạn đến chơi

- Lời cảm ơn mọi người đã chú ý nghe -> chào tạm biệt

Điều chỉnh, bổ sung

giáo án

………

………

………

Đề c: Kể về gia đình mình

a) Mở bài: Lời chào và lí do kể b) Thân bài:

- Giới thiệu tên và địa chỉ nhà riêng - lời mời đến chơi

- Giới thiệu tên bố mẹ, nghề nghiệp…

- Giới thiệu anh (chị), em: kể đặc điểm của từng người ( nên chọn đặc điểm hay, đẹp)

c) Kết bài:

- Giới thiệu về bản thân, vai trò tình cảm của mình trong gia đình

- Lời mời ( thể hiện lịch sự, nhiệt tình ) – Lời chào tạm biệt

HĐ 2: Trình bày

trước lớp

(25’)

- Mục tiêu: học sinh

tự tin trình bày phần

IV Trình bày trước lớp

1 Yêu cầu

- Nói to, rõ để mọi người đều nghe

- Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn vào mọi người

- Dựa vào phần đã chuẩn bị, tránh lệ thuộc

Ngày đăng: 07/01/2022, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức: trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận. - Giáo án Ngữ văn 6 tiết 27-30
2. Hình thức: trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận (Trang 4)
Hình thức Nội dung Điểm - Giáo án Ngữ văn 6 tiết 27-30
Hình th ức Nội dung Điểm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w