HĐ2: 12’Đặc điểm của cơ thể sống: 2/ Đặc điểm của cơ Mục tiêu: HS quan sát được đặc điểm của cơ thể sống thể sống là trao đổi chất để lớn lên - Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.. Tiế[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2019 Tiết 1
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
- NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Phát biẻu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống Mô tả được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống Biết cách thiết lập bảng so sánh những đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét
- Phân tích được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng Biết được 4 nhóm sv chính: Đv,Tv,Vi khuẩn, Nấm Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
2.Về kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật
-Tập làm quen với kĩ năng hoạt động nhóm
Kns
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân
3 Về thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên.Yêu thích khoa học
4 Năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực thu thập và xử lí thông tin, hợp tác nhóm, tìm tòi nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống
II Chuẩn bị của GV và HS
Gv: Chuẩn bị cây đậu, hòn đá, con gà, BGĐT
Hs: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ (t.7/sgk)
III Phương pháp
- Quan sát, hỏi đáp, hoạt động nhóm.
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Vào bài: Hằng ngày ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó
là thế giới vật chất quanh ta, trong đó có vật sống và vật không sống.Vậy để
Trang 2nhận biết chúng qua đặc điểm như thế nào?GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học HĐ1(12’)Nhận dạng vật sống và vật không sống
Mục tiêu: HS nhận dạng vật sống và vật không sống
qua biểu hiện bên ngoài
- Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân
- PP và kĩ thuật: Hỏi đáp,trình bày một phút
- Tiếnhành:
GV yêu cầu HS kể tên một số cây, con vật, đồ vật, và
hỏi:
+ Những cây cối, con vật đó cần điều kiện gì để sống?
Chúng có lớn lên và sinh sản không?
+ Những đồ vật có cần điều kiện sống như cây cối, con
vật hay không? Chúng có lớn lên và sinh sản không?
- HS kể tên một số sinh vật, đồ vật, lần lượt trả lời các
câu hỏi
- GV: Từ những điều trên em hãy nêu những điểm khác
nhau giữa vật sống và vật không sống?
- HS: trả lời, rút ra kết luận
- GV: hãy cho 1 số ví dụ về vật sống và vật không sống
mà em quan sát được ở trường, ở nhà hoặc trên đường
đi học
- HS: cho ví dụ
HĐ2: (12’)Đặc điểm của cơ thể sống:
Mục tiêu: HS quan sát được đặc điểm của cơ thể sống
là trao đổi chất để lớn lên
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: Quan sát, hỏi đáp, kĩ thuật chia nhóm
Tiến hành:
GV treo bảng phụ có nội dung:
1/ Nhận dạng vật sống và vật không sống
- Vật sống: lấy thức
ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản + VD: con gà, cây đậu…
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên
+ VD: hòn đá…
2/ Đặc điểm của cơ thể sống
Trang 3T
VD Lớn
lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy Chất Cần thiết
Loại bỏ chất thải
Xếp loại Vật sống
Vật không sống Hòn
đá
2 Con
gà
3 Cây
đậu
giải thích tiêu đề của cột 2, 6, 7 Phát phiếu học tập có
nội dung như trên, yêu cầu các nhóm thảo luận điền vào
bảng
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận hoàn thành bảng – -
GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên điền kết quả vào bảng
phụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh
- GV: Qua bảng trên em hãy cho biết đặc điểm chung
của cơ thể sống là gì?
- HS trả lời, rút ra kết luận
HĐ 3:(7’)Tìm hiểu các sv trong tự nhiên.
Mục tiêu: HS phát biểu được giới sinh vật đa dạng,
sống ở nhiều nơi và có liên quan đến đời sống con
người
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: Quan sát, hỏi đáp, kĩ thuật chia nhóm
Tiến hành:
-Gv:Yêu cầu hs q.sát hoàn thành bảng (t.7) theo nhóm
- Hs: Thảo luận –thống nhất ý kiến
- Gv: Gọi đại diện nhóm lên bảng lên hoàn thành bảng
- Hs: Hoàn thành bài tập (trên bảng phụ)
- Gv: cho hs nhận xét,bổ sung…
H: Qua bảng bài tập - Em có n.xét gì về nơi sống, kích
thước,v/ trò của sv đối với con người?
H: Sự phong phú trên nói lên điều gì?
- Cơ thể sống có những đặc điểm: + Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản
3/ Sinh vật trong tự nhiên:
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
Nội dung: Bảng bài tập-t.7)
Trang 4Sự đa dạng…
- Gv: Sử dụng bảng bài tập –Yêu cầu hs q.sát hình 2.1
thảo luận:
H: Ở bảng bài tập có thể chia thế giới SV thành mấy
nhóm chính?
Hs: Trả lời,nhận xét,bổ sung…
HĐ 4:(5’)Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học:
Mục tiêu: HS nắm được nhiệm vụ của sinh học nói
chung và của thực vậy học nói riêng
- Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân
- PP và kĩ thuật: Hỏi đáp,trình bày một phút
- Tiếnhành:
Tiến hành:
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin sgk –trả lời:
H: Nhiệm vụ của sinh học là gì?
-Hs: Trả lời, n.xét, b.sung…
*Gv lưu ý cho hs: Có 2 nhiệm vụ:
nhiệm vụ của sh
nhiệm vụ của thực vật học
b.Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
-Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn:
Vi khuẩn, Nấm, Tv, Đv
4/ Nhiệm vụ của sinh học:
Là nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như đa dạng của SV nói chung và TV nói riêng để sử dụng hợp
lí, phát triển và bảo
vệ chúng phục vụ đời sống con người
4/Củng cố(5’)
- GV: trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống?
a Lớn lên
b Sinh sản
c Di chuyển
d Lấy các chất cần thiết, loại bỏ các chất thải
- HS: a, b, d
- GV: Vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau? Cho ví dụ
- HS: Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản VD: con gà, cây đậu…
Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên VD: hòn đá…
Trang 55/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau(3’)
-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới “Đặc điểm chung của thực vật”
Trang 6Ngày soạn: 16/8/2019 Tiết 2
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT Bài 3: ĐĂC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Mô tả được các đặc điểm của TV và sự đa dạng phú của chúng
2Về kỹ năng
- Rèn luyện Về kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
3 Về thái độ
- Giáo dục hs yêu thiên nhiên, bảo vệ TV
4 Năng lực
- Giúp HS phát triển được năng lực thu thập và xử lí thông tin, hợp tác nhóm, tìm tòi nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống
II chuẩn bị của GV và HS:
- GV:Chuẩn bị hình 3.1 3.4, sưu tầm tranh về TV
- Hs:Chuẩn bị bảng (t.11sgk)
III Phương pháp:
- Quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy- Giáo dục:
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ(5’)
HS: Trình bày các nhóm trong tự nhiên?
HS: Nêu nhiệm vụ của thưc vật học?
3/ Giảng bài mới
Vào bài:Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống
con người và tự nhiên Vậy thực vật có đặc điểm gì? Làm sao nó có thể đáp ứng nhiều đến nhu cầu của con người và tự nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn
bộ chương trình sinh học lớp 6 và đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vật qua bài học hôm nay
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoat động 1 (13’):sự đa dạng và
phong phú của TV:
Mục tiêu: HS phát biểu được sự đa
dạng và phong phú của thực vật
1.Sự đa dạng và phong phú của thực vật:
Trang 7- Hình thức tổ chức: Dạy học theo
nhóm
- PP và kĩ thuật: Trực quan, so sánh, kĩ
thuật chia nhóm
- Tiếnhành:
Tiến hành
Gv: Yêu cầu hs q.sát hình 3.13.4, và
tranh sưu tầm (nếu có).Thảo luận nhóm:
H: Xác định những nơi trên trái đất có
TV sống?
Ruộng lúa, rừng, hồ sen, sa mạc…
H: Kể tên một số cây sống ở Đ.bằng, đồi
núi, nước, sa mạc?
H: Nơi nào có TV phong phú ? Nơi nào
ít TV?
H: Kể tên 1 số cây gỗ, to lớn, thân cúng?
H: Lấy vd 1 số cây sống trên mặt nước?
Chúng có đặc điểm gì khác cây sống ở
cạn?
-Hs: Thảo luận, thống nhất ý kiến – trả
lời…
-Gv: Cho HS nhận xét – bổ sung
-Gv: Nhận xét, cho hs rút kết luận:
H: Em có nhận xét gì về sự phân bố, số
lượng của TV?
-Hs: trả lời
-Gv: Nhấn mạnh: TV rất đa dạng khoảng
250.000300.000 loài riêng Việt
Nam:12.000 loài
-Gv: Chuyển ý: TV tuy có rất nhiều loại
khác nhau nhưng chúng có chung đặc
điểm Vậy đó là đ.đ gì?
Hoạt động 2:(17’)Tìm hiểu đặc điểm
-Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất Chúng có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống
2 Đặc điểm chung của thực vật:
Trang 8chung của TV.
Mục tiêu: HS phát biểu được đặc điểm
chung cơ bản của thực vật.- Hình thức tổ
chức: Dạy học theo nhóm
- PP và kĩ thuật: Trực quan, so sánh, kĩ
thuật chia nhóm
- Tiếnhành:
Tiến hành:
-Gv: treo bảng phụ (t.11 sgk) Yêu cầu
hs q.sát –thảo luận, hoàn thành bảng
-Hs: thống nhất ý kiến, hoàn thành được:
Bảng bài tập:
St
t
Tên cây Có k.n tự tạo ra
chất dinh dưỡng
Lớn lên Sinh sản Di
chuyển
Gv:Yêu cầu các nhóm lần lược trình
bày phiếu b.t của nhóm mình
-Hs: đại diện nhóm,lên bảng làm b.t –
Nhận xét , bổ sung…
-Gv: Để làm rõ TV không di chuyển
tiếp tục cho hs trả lời:
H: Nhận xét hiện tượng:
H: + Lấy roi đánh con chó chó
chạy, sủa Quật vào câycây đứng
im
+Trồng câyđặt bên cửa sổ,sau 1
thời gian cây mọc cong về phía có
ánh sáng
-Hs:+Con chó di chuyển
+Cây không di chuyển, nhưng
có tính hướng sáng
-Gv: cho hs nhận xét b.sung
-Yêu cầu hs chốt lại:
-Tự tổng hợp chất hữu cơ
-Phần lớn không có khả di chuyển -Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
Trang 9H: Rút ra đặc điểm chung của TV?
-Hs: trả lời
-Gv:Lưu ý cho hs: TV phản ứng rất
chậm với mọi kích thích VD: cây xấu
hổ…
Yêu cầu hs đọc t.tin (sgk) để khắc
sâu kiến thức
4 Củng cố:(5’)
HS: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
HS: Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? HS: Đặc điểm chung của TV là gì?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau(4’)
Hs: Học bài ,làm bài tập (t.12-sgk)
Chuẩn bị bài mới: kẽ bảng(t.23-sgk)