* Bài tập: HS quan sát kĩ rễ của các cây ở nhóm A chú ý kích thước các rễ, các mọc trong đất, kết hợp với tranh có rễ to, nhiều rễ nhỏ, ghi vào phiếu tương tự với rễ cây nhóm B.. - GV ch[r]
Trang 1Chương II: RỄ
Mục tiêu chương:
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
- Phân biệt được rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
Tuần 4 - Tiết: 08
Ngày dạy: Bài 8 : CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
(TÍCH HỢP)
1 MỤC TIÊU
a- Kiến thức:
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
- Phân biệt được rễ cọc và rễ chùm
b- Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm
c- Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
2 CHUẨN BỊ:
a- Giáo viên:
- Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành
- Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK trang 29
Bảng phụ ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ Phiếu học tập
2 Đặc điểm chung của rễ
3 Đặt tên rễ
b- Học sinh:
Chuẩn bị cây có rễ: cây cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hoạt động nhóm + thực hành
4 TIẾN TRÌNH:
1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp, vệ sinh.
2) Kiểm tra bài cũ :
- Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? (10đ)
Trang 2+ Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào con (5đ)
+ Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển (5đ)
3) Giảng bài mới :
Hoạt động 1: các loại rễ
+ Mục tiêu: Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối
với cây Phân biệt được rễ cọc và rễ chùm
- GV: Nêu vai trò của rễ đối với cây?
+ HS ……
- GV: giới thiệu cơ quan rễ là cơ quan sinh dưỡng và vai
trò của rễ đối với cây là: Giữ cho cây mọc được trên đất
Hút nước và muối khoáng hòa tan
a/ Vấn đề 1: Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ.
- GV yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào vở hoạt động theo
nhóm
+ HS đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn
+ Kiểm tra quan sát thật kĩ tìm những rễ giống nhau đặt
vào 1 nhóm
- Yêu cầu HS chia rễ cây thành 2 nhóm, hoàn thành bài
tập 1 trong phiếu học tập
+ Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến ghi vào phiếu
học tập ở bài tập 1
- GV lưu ý giúp đỡ HS trung bình và yếu
- GV chưa chữa bài
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm bài tập 2, đồng thời GV
treo tranh câm hình 9.1 SGK trang 29 để HS quan sát
* Bài tập: HS quan sát kĩ rễ của các cây ở nhóm A chú ý
kích thước các rễ, các mọc trong đất, kết hợp với tranh
(có rễ to, nhiều rễ nhỏ), ghi vào phiếu tương tự với rễ cây
nhóm B
- GV chữa bài tập 2, sau khi nghe phần phát biểu và bổ
sung của các nhóm, GV chọn 1 nhóm hoàn thành phiếu
tốt nhất nhắc lại cho cả lớp cùng nghe
- GV cho các nhóm đối chiếu các đặc điểm của rễ với tên
cây trong nhóm A, B của bài tập 1 đã phù hợp chưa, nếu
chưa thì chuyển các cây của nhóm cho đúng
+ HS đại diện của 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe
và nhận xét, bổ sung
+ HS đối chiếu với kết quả đúng để sửa chữa nếu cần
- GV gợi ý bài tập 3 dựa vào đặc điểm rễ có thể gọi tên rễ
+ HS làm bài tập 3 từng nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, thống nhất tên rễ cây ở 2 nhóm là Rễ cọc và Rễ
chùm
- Nếu HS gọi nhóm A là rễ thẳng thì GV chỉnh lại là rễ
cọc
- Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?
+ HS nhìn vào phiếu đã chữa của nhóm đọc to kết quả
cho cả lớp cùng nghe
1) Các loại rễ.
a/ Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ
- Có hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
Trang 3- GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập số 2 SGK trang
29
+ HS chọn nhanh và 1- 2 em trả lời, các em khác nhận
xét, bổ sung
* Vấn đề 2: Nhận biết các loại rễ cọc và rễ chùm qua
tranh, mẫu
- GV cho HS cả lớp xem rễ cây rau dền và cây nhãn, hoàn
thành 2 câu hỏi
+ HS hoạt động cá nhân quan sát rễ cây của GV kết hợp
với hình 9.2 SGK trang 30, hoàn thành 2 câu hỏi ở dưới
hình
- GV cho HS theo dõi phiếu chuẩn kiến thức, sửa chỗ sai
+ HS tự đánh giá câu trả lời của mình Quan sát phiếu
chuẩn kiến thức để sửa chữa nếu cần
- GV đánh giá điểm cho nhóm làm tốt
b/ Nhận biết các loại rễ cọc và rễ chùm qua tranh, mẫu
- Rễ cọc: Có một rễ cái to, khoẻ đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên,
từ rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn
- Ví dụ: Cây rau cải, cây mít, cây đậu
- Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau mọc toả từ gốc thân thành chùm
- Ví dụ: Cây hành, cỏ dại, ngô
Phiếu kiến thức chuẩn
1 - Tên cây - Cây rau cải, cây mít, cây đậu Cây hành, cỏ dại, ngô
2 - Đặc điểm
chung của rễ - Có một rễ cái to, khoẻ đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc
nhiều rễ nhỏ hơn
- Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau mọc toả từ gốc thân thành chùm
Hoạt động 2: các miền của rễ
+ Mục tiêu: Trình bày được các miền của rễ và chức năng
của từng miền
- GV: cho tự HS nghiên cứu SGK trang 30
+ HS làm việc độc lập: đọc nội dung trong khung kết hợp
với quan sát tranh và chú thích, ghi nhớ kiến thức
a/ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ
- GV treo tranh câm các miền của rễ đặt các miếng bìa
ghi sẵn các miền của rễ trên bàn, HS chọn và gắn vào
tranh
+ 1 HS lên bảng gắn các tấm bìa viết sẵn để xác định
được các miền
+ HS khác theo dõi, nhận xét, sửa lỗi nếu cần
- Rễ có mấy miền? Kể tên các miền?
+ HS trả lời câu hỏi, cả lớp ghi nhớ 4 miền của rễ
b/ Vấn đề 2: Tìm hiểu chức năng các miền của rễ.
- Chức năng chính của các miền của rễ?
+ Tương tự 1 HS lên gắn các miếng bìa viết sẵn chức
năng vào các miền cho phù hợp
+ HS theo dõi, nhận xét
+ Trả lời câu hỏi của GV về chức năng các miền của rễ
2) Các miền của rễ:
- Rễ có 4 miền:
+ Miền trưởng thành có các mạch dẫn: có chức năng dẫn truyền + Miền hút có các lông hút: hấp thụ nước và muối khoáng
+ Miền sinh trưởng (nơi tế bào phân chia): làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ
Trang 4* GDHN:
- Liên hệ với các kiến thức trong nông nghiệp như: trồng
lúa, trồng rau, củ, quả …… Các vùng tiềm năng trồng
cây công nghiệp, cây lương thực và hoa màu.
4) Củng cố luyện tập:
- Yêu cầu HS kể tên 10 cây rễ cọc, 10 cây rễ chùm
- HS làm bài tập trắc nghiệm
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền?
a Miền trưởng thành b Miền hút c Miền sinh trưởng d Miền chóp rễ
Đáp án: a
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị: Quan sát hình 10.1, 10.2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của miền hút (bảng thông tin SGK tr.32)
* Rút kinh nghiệm: