- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tự học Phương thức tổ chức hoạt động Sản phẩm, dự kiến Đánh giá HĐ của GV và HS khó khăn GV treo bảng phụ có nội dung sau: - Kết quả của[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/12/2019
Tiết 37, 38, 39
CHỦ ĐỀ: OXI
Số tiết: 3 tiết
A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn
đề cụ thể sau
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Biết được một số tính chất hoá học của Oxi: Oxi là kim loại hoạt động hoá học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: Dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại (Fe, Cu…) và hợp chất CH … Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hoá trị II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
- Biết quan sát hiện tượng thực tế và thí nghiệm để rút ra kiến thức
- Tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới và ứng dụng kiến thức về oxi cụ thể trong đời sống
B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
- Gồm các bài: Bài 24: Tính chất của oxi
Bài 25: Sự oxi hóa- Phản ứng hóa hợp- Ứng dụng của oxi.
- Số tiết: 03
C Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I Mục tiêu chủ đề
1 Về kiến thức
Trình bày được:
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, tỉ khối so với không khí, nhiệt độ hóa lỏng
- Tính chất hoá học: phản ứng với phi kim (như S, P), với kim loại, với hợp chất hữu cơ
- Ứng dụng: có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
2 Về kĩ năng: Từ quá trình tìm hiểu nội dung bài học, học sinh biết cách:
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hoá học
- Viết các PTHH
- Tính toán
4
Trang 2- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề
- Để đạt được mục tiêu bài học, học sinh biết bổ trợ thêm cho mình những kĩ năng sau:
+ Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác, làm việc hợp tác nhóm, thuyết trình thông tin, phản biện…
+ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin trong sách giáo khoa, quan sát và trình bày vấn đề
+ Kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về vai trò của nước
+ Kỹ năng khai thác thông tin và nội dung trên mạng
+ Kỹ năng liên kết kiến thức giữa các phân môn trong bài dạy
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lý và logic, tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ và tình cảm: Bản thân học sinh biết:
- Cần có thái độ tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập, trong nghiên cứu, trong hoạt động nhóm
- Giáo dục đạo đức:
+ Có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng hiểu vai trò của oxi trong quá trình hô hấp, sự sống của con người và môi trường
+ Khi oxi phản ứng với các chất khác gây ra một số chất gây hại cho môi trường, gây độc cho cơ thể người như CO, SO2… Hợp tác cùng cộng đồng đề xuất biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
5 Những năng lực cần hình thành cho hs: Hình thành và phát triển cho học
sinh về:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học đó là: Các biểu tượng hóa học như: khái niệm cơ bản, các kí hiệu, công thức, phương trình Các thuật ngữ hóa học Các danh pháp
- Năng lực thực hành hóa học như: Tiến hành thí nghiệm đúng theo các bước, sử dụng thí nghiệm an toàn, quan sát và giải thích các hiện tượng rồi rút ra kết luận, xử lí các thông tin liên quan
- Năng lực tính toán: vận dụng kiến thức toán học để tính
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học : Phát hiện và phân tích các tình huống có vấn đề ,đề xuất các phương án giải quyết rồi thực hiện các phương án đó
để tìm ra kiến thức mới
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào cuộc sống, giải thích các hiện tượng trong cuộc sống
Trang 3- HS có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng cùng bảo vệ không khí trong
lành tránh ô nhiễm
Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề (Bước 4)
Nội
dung
Loại
câu
hỏi/bài
tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Oxi
Câu hỏi
/bài tập
định
tính
- Oxi có những tính chất vật lí nào ? Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
- Nêu tính chất hóa học của oxi ? Lấy ví dụ minh họa?
- Nêu ứng dụng của oxi trong đời sống?
- Nêu định nghĩa
sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp?
Lấy ví dụ minh họa?
- Em hãy viết hai phương trình phản ứng điều chế oxi?
- Viết và cân bằng các phương trình phản ứng chứng minh tính chất hóa học của oxi (ghi rõ điều kiện phản ứng)
- Tìm hiểu Các hoạt động nào của con người
và của thiên nhiên làm giảm lượng oxi trong khí quyển?
- Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2
- Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên?
- Giải thích vì sao càng lên cao ta cảm thấy càng khó thở ?
- Tại sao ở các đầm nuôi tôm hoặc
ở bể cá cảnh người
ta phải dùng máy sục khí vào nước ?
- Hãy giải thích tại sao lại sử dụng oxi
để đốt nhiên liệu ?
- Vì sao nhiều bệnh nhân bị khó thở và những ngươi thợ lặn làm việc lâu dưới nước… đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt?
Bài tập
định
lượng
Tính toán theo phương trình hóa học
- Bài tập lượng dư, Tính khối lượng chất dư
- Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí metan CH4 có trong 1 m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy Các thể tích
đo ở đktc
Trang 4Câu hỏi minh họa các mức yêu cầu cần đạt của chủ đề (Bước 5)
Mức độ nhận biết
Câu 1: Oxi có những tính chất vật lí nào? Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
Câu 2: Nêu tính chất hóa học của oxi? Lấy ví dụ minh họa?
Câu 3: Nêu ứng dụng của oxi trong đời sống?
Câu 4: Nêu định nghĩa sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp? Lấy ví dụ minh họa?
Mức độ thông hiểu
Câu 1: Em hãy viết hai phương trình phản ứng điều chế oxi?
Câu 2: Viết và cân bằng các phương trình phản ứng chứng minh tính chất hóa học của oxi (ghi rõ điều kiện phản ứng)
S + O2 SO2 (1)
P + O2 P2O5 (2)
Fe + O2 Fe3O4 (3)
CH4 + O2 CO2 + H2O (4)
Câu 3: Các hoạt động nào của con người và của thiên nhiên làm giảm lượng oxi trong khí quyển?
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, Al Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên ?
Câu 2: Tính số mol Kali Clorat cần thiết để điều chế được 48g oxi ở đktc ?
Câu 3: Đốt cháy S trong bình chứa 7 lít khí O2 Sau phản ứng người ta thu được 4,48 lít khí SO2 Biết các khí ở đktc Khối lượng S đã cháy là:
A 6,5g B 6,8g
C 7g D 6,4g
Câu 4: Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết đâu là phản ứng hóa hợp
a Mg + ? ⃗t0
MgS
b ? + O2 ⃗t0 Al2O3
c H2O ⃗DP H2 + O2
d CaCO3 ⃗t0
CaO + CO2
e ? + Cl2 ⃗t0 CuCl2
f Fe2O3 + H2 ⃗t0
Fe + H2O
Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Giải thích vì sao càng lên cao ta cảm thấy càng khó thở?
Câu 2: Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí metan CH4 có trong 1
m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy Các thể tích đo ở đktc
Câu 3: Tại sao ở các đầm nuôi tôm hoặc ở bể cá cảnh người ta phải dùng máy sục khí vào nước?
Câu 4: Hãy giải thích tại sao lại sử dụng oxi để đốt nhiên liệu?
Trang 5Câu 5: Vì sao nhiều bệnh nhân bị khó thở và những ngươi thợ lặn làm việc lâu dưới nước… đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt?
Câu 6: Đốt cháy 6,2g P trong bình chứa 6,72 l khí oxi (ở đktc) tạo thành P2O5
a Chất nào còn dư, chất nào thiếu?
A P còn dư, O2 thiếu B P còn thiếu, O2 dư
C Cả 2 chất vừa đủ D Tất cả đều sai
b Khối lượng chất tạo thành là bao nhiêu?
A 15,4g B 16g
C 14,2g D Tất cả đều sai.
D.Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ: đèn cồn, muôi sắt, đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: 3 lọ chứa Oxi (đã thu sẵn), bột S, bột P, dây sắt có đầu quấn hình lò xo, than
củi
2 Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu SGK, video clip, internet để hoàn thành nhiệm vụ học tập
* Phiếu học tập
Tên thí
nghiệm
TN1: - Hóa chất: ……
- Dụng cụ:……
………
………
………
………
TN2: ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
II Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
Trước khi học chủ đề này, HS đã được biết oxi có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, nếu không có oxi thì con người không thể tồn tại được Vì vậy GV cần khai thác triệt để các kiến thức đã được học HS để phục vụ nghiên cứu bài mới
Hoạt động (HĐ) kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về oxi kết hợp với định hướng của GV khi giao nhiệm vụ học tập để hình thành kiến thức bài học Tuy nhiên phần xác định tính chất hóa học của nước HS có thể sẽ gặp khó khăn và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi, sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, ứng dụng của oxi đối với sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng, tìm hiểu qua internet, báo đài để rút ra các kiến thức mới
Trang 6HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài: tính chất, ứng dụng của oxi, liên hệ thực
tế,
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
Tiết 1
* Ổn định lớp (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
A Hoạt động khởi động cho chủ đề, kết nối kiến thức (5 phút)
a Mục tiêu hoạt động: Định hướng cho học sinh phần nào tiếp nhận được những
thông tin chính mà nội dung bài học sẽ hướng đến trong tiết học
b Phương thức tổ chức hoạt động
Gv: Tiến hành cho hs chơi trò chơi giải ô chữ: có 6 ô hàng ngang và 1 ô hàng dọc
Hàng ngang 1: Ô chữ gồm 1 chữ cái, đây là KHHH của nguyên tố có số proton
là 16
Hàng ngang 2: Ô chữ gồm 6 chữ cái, đây là loại hạt trong hạt nhân và không
mang điện
Hàng ngang 3: Ô chữ gồm 3 chữ cái, đây là lớp khí quyển ở tầng bình lưu, bảo
vệ trái đất chống các tia cực tím
Hàng ngang 4: Ô chữ gồm 8 chữ cái: đây loại hạt nhỏ nhất và trung hòa về điện Hàng ngang 5: Ô chữ gồm 6 chữ cái: Là hạt đại diện cho chất gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ TCHH của chất
Hàng ngang 6: Ô chữ gồm 6 chữ cái, chất mới sinh ra trong phản ứng hóa học? Hàng dọc: Sự sống
Gv:
Những hình ảnh sau đều liên quan đến chất nào?
Trang 7Hs: Khí oxi
GV đặt vấn đề: Oxi có những tính chất gì?Oxi có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
Sự oxi hóa là gì? Phản ứng hóa hợp là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua chủ đề “Oxi” sẽ học trong 3 tiết
c Sản phẩm
- Thông qua các ô chữ, hình ảnh củng cố lại một số kiến thức đã học và dẫn dắt được học sinh đến với chủ đề của bài học
B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tính chất vật lý của oxi (7 phút) Mục tiêu hoạt động
- HS trình bày được tính chất vật lí của oxi
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác
Phương thức tổ chức hoạt động: Thực nghiệm chứng minh, nhóm.
kiến khó khăn
Đánh giá
GV: Oxi là nguyên tố phổ biến nhất chiếm 49,4%
khối lượng vỏ trái đất
? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
Hs: Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:
+ Đơn chất: có trong không khí
+ Hợp chất: Có trong nước, đường, quặng, đất đá, cơ
Báo cáo cá nhân của học sinh về tính chất vật lí của oxi:
- Chất khí, không màu, không mùi, ít
- Thông qua quan sát
- Thông qua HĐ
Bệnh nhân cấp cứu Bếp gas cháy
Trang 8thể người, đông thực vật.
? Hãy cho biết KHHH, CTHH, NTK, PTK của oxi
Gv: Cho hs quan sát lọ đựng khí oxi và yêu cầu hs
nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi vị của oxi
? So với không khí oxi nặng hay nhẹ hơn?
GV: Ở 200C 1 lít nước hòa tan được 31ml oxi, 700 l
NH3 Vậy oxi tan nhiều hay ít trong nước
? Vậy oxi có tính chất vật lý gì?
? Tại sao ở các đầm nuôi tôm hoặc ở bể cá cảnh
người ta phải dùng máy sục khí vào nước?
Hs: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập:
? Hãy giải thích tại sao khi càng lên cao thì càng khó
thở?
? Vì sao nhiều bệnh nhân bị khó thở và những ngươi
thợ lặn làm việc lâu dưới nước… đều phải thở bằng
khí oxi nén trong bình đặc biệt?
tan trong nước, nặng hơn không khí Hoá lỏng ở -183 độ C
- Giải thích được một số câu hỏi trong thực tế (phiếu học tập):
chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 2: Tính chất hoá học của oxi (30 phút) Mục tiêu hoạt động
- HS phát biểu được các tính chất hóa học của oxi: tác dụng với phi kim, tác dụng với kim loại và tác dụng với hợp chất
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, làm thí nghiệm, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học
Phương thức tổ chức hoạt động
+ Tiến hành các thí nghiệm, quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxi
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm, dự kiến khó
khăn
Đánh giá
- Gv yêu cầu Hs lấy phiếu học tập đã chuẩn bị
các nội dung ở nhà mà Gv đã giao từ tiết học
trước
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tiến hành TN oxi tác
dụng với lưu huỳnh
- Hs nêu cách tiến hành:
Dùng muôi sắt lấy một lượng nhỏ S bột đốt
trên ngọn lửa đèn cồn, quan sát, nhận xét hiện
tượng
- Gv tiến hành theo trình tự Hs nêu, Gv yêu
cầu HS quan sát, nhận xét
Hiện tượng: S cháy trong không khí, S cháy
- Bản báo cáo của nhóm
- Dự kiến báo cáo với ý chính sau:
1, Tác dụng với phi kim
a, Với lưu huỳnh
S + O2 ⃗t 0
SO2
Lưu huỳnh đioxit
(khí sunfua)
b, Với Photpho
Cho HS đánh giá kết quả học tập để đánh giá lẫn nhau từ
đó chốt kiến thức
Trang 9trong bình O2 và giải thích.
- Hs thảo luận nhóm, trả lời:
+ S cháy trong KK: với ngọn lửa nhỏ màu
xanh nhạt
+ S cháy trong O2: ngọn lửa mãnh liệt Giải
thích trong O2 chiếm 21% V không khí
- Gv thông báo: chất được tạo ra là lưu huỳnh
điôxit SO2 Yêu cầu hs viết PTHH
- Hs viết PTHH
Lưu ý: S cháy với O2 khi có nhiệt độ
- Gv yêu cầu hs nêu cách tiến hành thí nghiệm
oxi tác dụng với photpho
* Hs nêu được:
+ P không tác dụng với O2 ở điều kiện thường
Lưu ý hs: Lấy 1 lượng P đỏ, rất nhỏ
+ Đưa muỗng sắt có chứa P vào lọ đựng khí
O2, quan sát hiện tượng
+ Đốt cháy P trong không khí rồi đưa nhanh
vào bình chứa khí O2, quan sát nhận xét
- Gv tiến hành TN, yêu cầu học sinh quan sát
và nhận xét hiện tượng
* Hs nêu được:
+ P không tác dụng với O2 ở điều kiện thường
+ P tác dụng với O2 khi có nhiệt độ, cháy
ngoài KK với ngọn lửa nhỏ, cháy trong bình
O2 với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng
dày đặc dưới dạng bột
- Gv thông báo: Bột trắng là điphôtpho
pentaoxit (P2O5) Yêu cầu hs viết PTHH
* Có nhận xét gì về khả năng phản ứng của O2
với phi kim, cho biết hoá trị của phi kim trong
hợp chất?
- Gv yêu cầu hs nêu cách tiến hành thí nghiệm
oxi tác dụng với sắt
- Một hs trình bày cách tiến hành
GV hướng dẫn những thao tác cần lưu ý
HS ghi nhớ thao tác
- Gv yêu cầu 1 hs lên tiến hành TN, gv quan
sát uốn nắn thao tác
+ Lấy 1 đoạn dây Fe nhỏ đưa vào lọ chứa khí
4P + 5O2 ⃗t 0
2P2O5
điphôtphopentaô
xit
2, Tác dụng với kim loại
Trang 10O2, nhận xét dấu hiệu của phản ứng?
- Hs nêu được không có dấu hiệu của phản
ứng
+ Quấn thêm một đầu dây sắt một mẩu than
gỗ, đốt cho nóng rồi đưa vào lọ chứa khí oxi,
nhận xét hiện tượng
- Hs: Fe cháy mạnh sáng chói không có ngọn
lửa không có khói tạo ra hạt nhỏ màu nâu
- Thông báo: Các hạt nhỏ màu nâu là Fe (II),
Fe (III) oxit, CTHH là Fe3O4 yêu cầu hs lên
bảng viết PTHH
- Gv giúp hs chuẩn kiến thức
- Hs viết PTHH, hs khác viết vào vở nhận xét,
bổ sung
Hoạt động 3 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở nhà cho học sinh
- Xây dựng sơ đồ tư duy về tính chất của oxi