1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hóa học lớp 10 - Tiết 8: Luyện tập

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 120,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc - Ho¸ trÞ cao nhÊt cña nguyªn tè trong hîp chÊt víi oxi = Sè TT nhãm A - Ho¸ trÞ cña nguyªn tè phi kim trong hîp chÊt víi hi®ro = 8 - Ho¸ trÞ cao nhÊt cña nguyªn tè trong hîp c[r]

Trang 1

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết theo TKB Sĩ số

Tiết 8 Luyện tập

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về bảng tuần hoàn, vị trí nguyên tố trong BTH

- Khắc sâu kiến thức về BTH

2 Kĩ năng

- Giải bài tập về vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Giải bài tập định lượng

3 Tình cảm thái độ

- Say mê yêu thích bộ môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Câu hỏi và bài tập , kiến thức bài luyện tập

HS: Ôn tập

III Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

3 Bài mới

Hoạt động 1

Chú ý một số kiến thức quan trong

HS:

Chú ý, ghi nhớ

Hoạt động 2

Bài tập 1

Oxit cao nhất của một nguyờn tố cú dạng

R2O5 Hợp chất của nú với hidro phần

trăm khối lượng của R là 91,18%

Nguyờn tố R là :

A Photpho B Nitơ

C Asen D Antimon.

A Kiến thức

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi = Số TT nhóm A

- Hoá trị của nguyên tố phi kim trong hợp chất với hiđro = 8 - Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi

- Trong 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần

- Trong một mhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần tính phi kim yếu dần

B Bài tập

Bài 1 HS: Trong hợp chất với oxi R có hoá trị cao nhất là 5  trong hợp chất với hiđro

R có hoá trị 3

Trang 2

Bài tập 2

Hợp chất M có công thức AB3 Tổng số

hạt proton trong phân tử M là 40 Trong

thành phần hạt nhân của A cũng như B

đều có số hạt proton bằng nơtron A thuộc

chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học Xác định A , B Viết cấu hình

electron của A và B

Bài tập 3

Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của hai

kim loại kế tiếp nhau trong PNC nhóm II

Hoà tan hoàn toàn 3,6g hỗn hợp A trong

HCl thu được khí B Cho toàn bộ lượng

khí B hấp thụ hết bởi 3 lit Ca(OH)2 0,015

M, thu được 4g kết tủa hai kim loại trong

muối cacbonat là

A Mg và Ca B Ca

và Ba C Be và Mg

D A hoặc C

GV: Nhận xét sửa sai

Chú ý: trong phản ứng của CO2 với

Ca(OH)2 thì sản phẩm tạo thành đầu tiên

là CaCO3 theo phản ứng CO2 + Ca(OH)2

 CaCO3 + H2O

nếu CO2 dư thì kết tủa lại tiếp tục bị hoà

tan theo phản ứng CO2 + H2O + CaCO3 

Ca(HCO3)2

- Nếu 2 thì SP chỉ tạo CaCO3

2

1

CO

Ca OH

n

- Nếu 2 thì SP tạo 2 muối

2

Ca OH

n

n

CaCO3 và Ca(HCO3)2

- Nếu 2 thì SP chỉ tạo Ca(HCO3)2

2

2 CO

Ca OH

n

n

 Công thức hợp chất của R với hiđro là:

RH3

Ta có:

0,9118 31 3

R

R

R là Phopho ĐA A

Bài 2 HS: Gọi ZA, ZB lần lượt là số đơn vị điện tích hạt nhân trong A, B

Ta có: ZA + 3ZB = 40

A thuộc chu kỳ 3 => 11 Z A 18 

=> 7,3 Z B 9,6

=> ZB = 8; 9

ZB = 8 (O) => ZA = 16 (S) (chọn)

ZB = 9 (F) => ZA = 13 (Al) (loại) vì trong nguyên tử A, B số proton bằng số nơtron

Cấu hình e của A và B A(Z = 8): 1s22s22p4

B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 Bài 3

Gọi công thức phân tử chung của 2 muối cacbonat là MCO3

M + 2HCl  MCl2 + H2O + CO2 Khí B là CO2

TH1: Ca(OH)2 dư

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

4 0,04( ) 100

3,6

0,04

TH2 CO2 dư và kết tủa tạo ra bị hoà tan một phần

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2 Theo 2 PT trên ta tính được

2 0, 05( )

CO

3,6

0,05

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca

 Đáp án D

4 Củng cố

- GV nhắc lại những chú ý của các bài tập đã chữa và kiến thức trọng tâm của bài

Trang 3

5 BTVN: Cho 5,4g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư ta thu được

6,72 lit H2 ĐKTC Hãy xác định tênkim loại

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w