1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án công nghệ 8 tuần 11

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 21,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là khả năng của vật liệu chịu HS : Là khả năng của vật liệu chịu được được tác dụng của các lực bên tác dụng của các lực bên ngoài : Tính ngoài : Tính cứng, tính dẻo, tính cứng, tính d[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/10/2018

Tiết: 19

CHƯƠNG III : GIA CÔNG CƠ KHÍ BÀI 18 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Tiết 2)

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này HS phải

1 Về kiến thức

- Phân loại được các vật liệu cơ khí phổ biến

- Phát biểu được các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

2 Về kỹ năng

- Phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến

- Hình thành kỹ năng lựa chọn và sử dụng vật liệu hợp lý

3 Về thái độ

- Có ý thức sử dụng vật liệu cơ khí hợp lý

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực ngôn ngữ kĩ thuật

- Năng lực lựa chọn, đánh giá

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, sơ đồ có liên

quan đến bài học, mẫu một số vật liệu cơ khí phổ biến hoặc các chi tiết máy làm bằng các vật liệu khác nhau

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1 Phương pháp

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp thảo luận nhóm

- ƯDCNTT – Trình chiếu

2 Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

- Kĩ thuật hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài giảng - Giáo dục :

1.Ổn định tổ chức lớp:( 1-2 phút)

8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 – 7 phút)

Câu hỏi : Em hãy kể tên các vật liệu cơ khí mà em biết ?

- Vật liệu kim loại :

Trang 2

+ Kim loại đen : Gang, thép.

+ Kim loại màu : Nhôm, đồng và hợp kim của nhôm, đồng

- Vật liệu phi kim loại :

+ Chất dẻo

+ Cao su

3 Giảng bài mới

a Mở bài: ( 3 - 5 phút)

Ở tiết học trước, các em đã nghiên cứu xong các tính chất và công dụng của vật liệu cơ khí phổ biến Để hiểu rõ hơn các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí Trong tiết học này, cô sẽ hướng dẫn các em nghiên cứu nội dung này « Bài 18 : Vật liệu cơ khí ( Tiết 2)»

b Các hoạt động

* Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí ( 25 – 30 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GVMR : Mỗi vật liệu đều có những tính

chất khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng

mà người ta quan tâm đến tính chất này

hay tính chất khác

GV : YCHS nghiên cứu nội dung SGK :

- Vật liệu cơ khí có mấy tính chất cơ

bản ? Đó là những tính chất nào ?

HS : 4 tính chất cơ bản :

- Tính chất cơ học

- Tính chất vật lí

- Tính chất hóa học

- Tính chất công nghệ

GV : Thế nào là tính chất cơ học của vật

liệu cơ khí ?

HS : Là khả năng của vật liệu chịu được

tác dụng của các lực bên ngoài : Tính

cứng, tính dẻo, tính bền

GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy lấy VD về tính chất cơ học

của vật liệu cơ khí ?

HS : Gang cứng hơn thép

GV : Tính chất vật lý có đặc điểm gì ?

HS : Thể hiện qua các hiện tượng vật lý

khi thành phần hóa học không đổi : Tính

I Các vật liệu cơ khí phổ biến

II Tính chất cơ bản của vật liệu

cơ khí

1 Tính chất cơ học

- Là khả năng của vật liệu chịu được tác dụng của các lực bên ngoài : Tính cứng, tính dẻo, tính bền

Trang 3

dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy,

khối lượng riêng

GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy lấy VD minh họa về tính

chất vật lý của vật liệu cơ khí ?

HS :

VD : Nhiệt độ nóng chảy của một số kim

loại :

- Sắt 15350C ; Kẽm 419,730C ; Đồng

1084,60C ; Nhôm 660,250C

GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS : Ghi bài.

GV : Em hiểu gì về tính chất hóa học của

vật liệu cơ khí ?

HS : Khả năng của vật liệu chịu được tác

dụng hóa học trong môi trường như tính

axit và muối, tính chống ăn mòn

GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy lấy ví dụ về tính chất hóa

học của vật liệu cơ khí ?

HS : Nhôm, đồng dễ bị ăn mòn khi tiếp

xúc với muối ăn

GV : Em hãy cho biết tính chất công nghệ

của vật liệu cơ khí ?

HS : Khả năng gia công của vật liệu như

tính đúc, hàn, rèn và khả năng cắt gọt

GV : Bổ sung, chốt lại, ghi bảng.

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy lấy VD về tính chất công

nghệ của vật liệu cơ khí ?

HS : Đúc nồi nhôm, đúc nồi gang

GV : Theo em, trong 4 tính chất trên, tính

chất nào là tính chất quan trọng nhất ?Vì

sao ?

HS : Tính chất cơ học và tính chất công

nghệ là hai tính chất quan trọng nhất để từ

đó lưa chọn phương pháp gia công hợp lý

và hiệu quả nhất

GV : Muốn có sản phẩm cơ khí tốt phải

2 Tính chất vật lí

- Thể hiện qua các hiện tượng vật

lý khi thành phần hóa học không đổi : Tính dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt

độ nóng chảy, khối lượng riêng

3 Tính chất hóa học

- Khả năng của vật liệu chịu được tác dụng hóa học trong môi trường như tính axit và muối, tính chống

ăn mòn

4 Tính chất công nghệ

- Khả năng gia công của vật liệu

Trang 4

phụ thuộc vào yếu tố nào ?

HS : Phải có vật liệu phù hợp.

như tính đúc, hàn, rèn và khả năng cắt gọt

4 Củng cố: (1- 2 phút)

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài để học sinh khắc sâu kiến thức

- Mời một số học sinh đọc ghi nhớ SGK/Tr63

- Nhận xét, đánh giá giờ học

5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)

- Về nhà học bài cũ, học thuộc ghi nhớ, làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc và chuẩn bị « Phần II - Bài 20 : Dụng cụ cơ khí »

Trang 5

Ngày soạn: 27/10/2018

Tiết: 20

BÀI 20 : DỤNG CỤ CƠ KHÍ

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Về kiến thức

- Mô tả được hình dáng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí

- Phát biểu được công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

2 Về kỹ năng

- Phân biệt nhóm dụng cụ đo và kiểm tra ; dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt ; dụng

cụ gia công

- Hình thành kỹ năng sử dụng đúng công dụng của các dụng cụ

3 Về thái độ

- Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ và đảm bảo an toàn khi sử dụng

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực ngôn ngữ kĩ thuật

- Năng lực sử dụng công nghệ

II Chuẩn bị của thầy và trò

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan đến

bài học, mẫu một số dụng cụ cơ khí : Thước lá, thước cuộn, thước đo góc, mỏ lết, cờ lê, tua vít, kìm, búa, cưa, đục, dũa

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp thảo luận nhóm

IV Tiến trình bài giảng - Giáo dục

1.Ổn định tổ chức lớp:( 1-2 phút)

8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 – 7 phút)

Câu hỏi : Em hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí ?

- Tính chất cơ học, tính chất vật lý, tính chất hóa học, tính chất công nghệ

3 Giảng bài mới:

a Mở bài: ( 3 - 5 phút)

Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng, phong phú được làm ra từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm rất nhiều chi tiết Muốn tạo ra một sản phẩm cơ khí

Trang 6

Cần phải có vật liệu và dụng cụ để gia công Các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khí gồm : Dụng cụ đo và kiểm tra ; dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt, dụng cụ gia công Chúng có vai trò quan trọng trong việc xác định hình dạng, kích thước và tạo ra các sản phẩm cơ khí Để hiểu rõ về chúng, hôm nay ta cùng nghiên cứu « Bài 20 : Dụng cụ cơ khí »

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra (7 -10 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được các dụng cụ đo và kiểm tra

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : YCHS quan sát H20.1 ; H20.3 kết

hợp quan sát mẫu vật :

- Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và

công dụng của các dụng cụ trên ?

HS : Thước lá, thước đo góc -> Đều

được chế tạo bằng thép hợp kim không

gỉ và dùng để đo chiều dài và đo, kiểm

tra góc vuông

GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS : Ghi bài.

GV : Ở gia đình em đã dùng dụng cụ đo

và kiểm tra nào ?

HS : Thước lá.

I Dụng cụ đo và kiểm tra :

1 Thước đo chiều dài :

a Thước lá :

- Chế tạo bằng thép hợp kim dụng

cụ, ít co giãn, không gỉ

- Thước lá có kích thước : + Chiều dày 0,9 – 1,5mm + Chiều rộng 10 – 25mm

+ Chiều dài 150 – 1000mm

- Dùng đo độ dài chi tiết hoặc kích thước của chi tiết

b Thước đo góc :

- Êke, thước đo góc vạn năng và êke vuông

- Dùng để đo, kiểm tra các góc vuông

=> Kết luận :

- Tên gọi của dụng cụ nói lên công dụng và tính chất của nó

- Đều được chế tạo bằng thép hợp kim không gỉ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt ( 7 – 10 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được các dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, quan sát

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : YCHS quan sát H20.4/SGK :

Trang 7

- Em hãy nêu tên gọi, công dụng của các

dụng cụ trên hình vẽ ?

HS :

- Mỏ lết : Dùng để tháo, lắp các bulong,

đai ốc

- Cờ lê : Dùng để tháo, lắp các bulong,

đai ốc

- Tua vít : Dùng để vặn các vít có đầu kẻ

rãnh

- Ê tô : Dùng để kẹp chặt vật khi gia

công

- Kìm : Dùng để kẹp chặt vật bằng tay

GV : Em hãy cho biết vật liệu và cách sử

dụng các dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt ?

HS :

- Đều làm bằng thép được tôi cứng

- Khi dùng mỏ lết hoặc êtô ta sẽ sử dụng

sao cho má động tiến vào kẹp chặt vật

GV : Ở gia đình em đã sử dụng dụng cụ

tháo, lắp và kẹp chặt nào ?

HS : Mỏ lết, cờ lê, tua vít, kìm

II Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt

- Mỏ lết : Dùng để tháo, lắp các bulong, đai ốc

- Cờ lê : Dùng để tháo, lắp các bulong, đai ốc

- Tua vít : Dùng để vặn các vít có đầu kẻ rãnh

- Ê tô : Dùng để kẹp chặt vật khi gia công

- Kìm : Dùng để kẹp chặt vật bằng tay

* Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dụng cụ gia công ( 7 – 10 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được các dụng cụ gia công

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, quan sát

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : YCHS H20.5/SGK :

- Em hãy cho biết tên gọi, công dụng của

từng dụng cụ trên hình vẽ ?

HS :

- Búa : Dùng để đập tạo lực

- Cưa : Dùng để cắt các vật gia công làm

bằng sắt, thép

- Đục : Dùng để chặt các vật gia công

làm bằng sắt

- Dũa : Dùng để tạo độ nhẵn bóng bề mặt

hoặc làm tù các cạnh sắc làm bằng thép

GV : Em hãy mô tả hình dạng, cấu tạo

của các dụng cụ đó ?

HS :

- Búa : Có cán bằng gỗ, đầu búa bằng

thép

III Dụng cụ gia công

- Búa : Có cán bằng gỗ, đầu búa bằng thép Dùng để đập tạo lực

- Cưa : Dùng để cắt các vật gia công làm bằng sắt, thép

- Đục : Dùng để chặt các vật gia công làm bằng sắt

- Dũa : Dùng để tạo độ nhẵn bóng bề

Trang 8

- Cưa : Có lưỡi hình răng cưa, cán bằng

gỗ

- Đục : Có lưỡi sắc dẹt, thân bằng kim

loại

- Dũa : Có lưỡi ráp dài, cán bằng gỗ

GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS : Ghi bài.

mặt hoặc làm tù các cạnh sắc làm bằng thép

4 Củng cố: (1- 2 phút)

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài để học sinh khắc sâu kiến thức

- Mời 1 vài HS đọc ghi nhớ SGK/Tr70

- Nhận xét, đánh giá giờ học

5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)

- Về nhà học cũ và làm bài tập các nội dung đã học.

- Đọc và chuẩn bị «Bài 21 + bài 22 : Cưa, dũa»

Ngày đăng: 07/01/2022, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng. - Giáo án công nghệ 8 tuần 11
b ảng (Trang 3)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : YCHS quan sát H20.1 ; H20.3 kết  - Giáo án công nghệ 8 tuần 11
o ạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : YCHS quan sát H20.1 ; H20.3 kết (Trang 6)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : YCHS H20.5/SGK : - Giáo án công nghệ 8 tuần 11
o ạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : YCHS H20.5/SGK : (Trang 7)
w