MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: - Học sinh hểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.. Kiểm tra bài củ: -Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?. 3Bài mới Hoạt động c
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn:14-10-2014 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Học sinh hểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.
2.Kỷ năng:
- Biết được các đặc điểm của, đèn huỳnh quang
3.Thái độ:
- Học sinh cĩ ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Ngiên cứu bài, tranh vẽ đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đui xốy, đui ngạnh, tốt và hỏng
2 Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà.và su tầm bộ đèn huỳnh quang
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY -HỌC:
1.Ổn định:
-Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài củ:
-Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?
3Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1 : Cấu tạo,
nguyên lý làm việc, đặc
điểm, số liệu kỹ thuật và
cơng dụng của đèn ống
huỳnh quang
H: Quan sát hình vẽ và
thực tế hãy cho biết đèn
huỳnh quang cĩ các bộ
phận chính nào?
H: Lớp bột huỳnh quang cĩ
tác dụng gì trong nguyên lý
làm việc của đèn?
GV: Yêu cầu HS ngiên cứu
SGK kết hợp thực tế để đưa
ra những đặc điểm của đèn
huỳnh quang
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời
I/ Đèn huỳnh quang
1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc điểm, số liệu kỹ thuật và cơng dụng của đèn ống huỳnh quang
a Cấutạo:
- Đèn ống huỳnh quang cĩ hai bộ phận chính: ống thủy tinh và 2 điện cực
.b Nguyên lí làm việc
- Khi dĩng điện, hiện tượng phĩng điện giữa hai điên cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia
tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng ( màu sắc ánh sáng phụ thuộc vào chất huỳnh quang bên trong ống) :
c Đặc điểm:
- Hiện tượng nhấp nháy: với tần số 50Hz, đèn phát ra ánh sáng khơng liên tục cĩ hiệu ứng nhấp nháy gây mỏi mắt
- Hiệu suất phát quang:
Trang 2H: Hãy nêu cấu tạo, nguyên
lý làm việc của đèn
Compắc huỳnh quang?
H: ở đèn sợi đốt cĩ chấn
lưu để mồi phĩng điện
khơng?
H: ở đèn sợi đốt cĩ hiện
tượng ánh sáng khơng liên
tục gây mỏi mắt khơng?
H: Tuổi thọ và hiệu suất
phát quang?
GV: Hướng dẫn HS điền
bảng 39.1
HS: Trả lời
HS: Khơng cần chấn lưu
HS: Đèn huỳnh quang
> đèn sợi đốt
khoảng 20->25% điện năng tiêu thụ của đèn được biến đổi thành quang năng, phần cịn lại tỏa nhiệt nên hiệu suất phát quang của đèn gấp
5 lần đèn sợi đốt
- Tuổi thọ của đèn khoảng
8000 giờ, lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần
- Mồi phĩng điện: vì khoảng cách giữa hai điện cực của đèn lớn nên để đèn phĩng điện được cần mồi phĩng điện (bằng cách dùng chấn lưu điện cảm + tắc te hoặc chấn lưu điện tử)
d số liệu kỉ thuật và sử dụn
g:
SGK
II Đèn Compắc huỳnh quang
1- Cấu tạo: Bĩng đèn, đuơi đèn (cĩ chấn lưu đặt bên trong)
2- Nguyên lý làm việc: giống đèn huỳnh quang
3- Ưu điểm: kích thước gọn nhẹ và dễ sử dụng , cĩ hiệu suất phát quang gấp khoảng
4 lần đèn sợi đốt III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
SGK
4.Củng cố
GV: yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
5 Hướng dẫn về nhà
Trả lời câu hỏi cuối mỗi bài và xem trước bài 41 SGK
Đọc phần cĩ thể em chưa biết
IV RÚT KINH NGHIỆM:
1 Ưu điểm:
2 Nh ư ợc điểm:
Tuần 24
Tiết 38
Bài 41:
Đồ dùng loại điện- Nhiệt :Bàn là điện
Ngày soạn:15-10-2014 Ngày dạy:
Trang 3I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
2.Kỷ năng:
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện – nhiệt ( Bàn là điện )
- Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện
2 Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY -HỌC:
1.Ổn định:
-Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài củ:
-Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì trong nguyên lý làm việc của đèn?
-Hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn Compắc huỳnh quang?
3 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu nguyên lý biến đổi năng
lượng của đồ dùng điện loại điện – nhiệt.
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tác dụng
nhiệt của dòng điện (VL7)
GV: Rút ra kết luận
GV: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất
có điện trở xuất lớn và phải chịu được nhiệt
độ cao?
HS: Trả lời
HĐ2 Tìm hiểu số liệu kỹ thuật, cấu
tạo,nguyên lý làm việc của bàn là điện.
GV: Chức năng của dây đốt nóng và đế của
bàn là điện là gì?
HS: Trả lời
I.Đồ dùng loại điện – nhiệt.
1.Nguyên lý làm việc.
- Do tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng
2.Dây đốt nóng.
a) Điện trở của dây đốt nóng.
- SGK
b) Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở xuất lớn; dây niken – crom f = 1,1.10-6/m
- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao dây niken – crom 1000oC đến
1100oC
II Bàn là điện.
1 Cấu tạo.
a) Dây đốt nóng.
- Làm bằng hợp kim niken- Crom chịu được nhiệt độ cao 1000oC đến
1100oC
b) Vỏ bàn là:
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ
Trang 4GV: Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay
đầu ra của bàn là điện và được sử dụng để
làm gì?
HS: Trả lời
GV: Cần sử dụng bàn là như thế nào để đảm
bảo an toàn
crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh
2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm bàn là nóng lên
3 Số liệu kỹ thuật.
- (SGK)
4 Sử dụng
- (SGK )
4 Củng cố:
- GV: Hệ thống lại bài giảng.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà 2 : /
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
1 Ưu điểm:
2 Nh ư ợc điểm:
Ký Duyệt: Tuần 24 Ngày 2 tháng 2 năm 2015
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng
Ký Duyệt: BGH