Mở bài: 3 phút Vật nuôi muốn sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất và sản lượng cao thì người chăn nuôi cần phải biết và đề ra các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp.. Để hiể[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 40 BÀI 45: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CÁC LOẠI VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm và một số biện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi vật nuôi non
và vật nuôi cái sinh sản
2 Về kỹ năng:
- Phân biệt được các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non và vật nuôi cái sinh sản
3 Về thái độ:
- Có ý thức lao động cần cù, chịu khó trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan đến
nội dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ… III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
7A 7B 7C
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: Vệ sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích gì?
- Để phòng ngừa bệnh dịch xảy ra, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi và nâng cao năng suất chăn nuôi
3 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 3 phút)
Vật nuôi muốn sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất và sản lượng cao thì người chăn nuôi cần phải biết và đề ra các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cô cùng các em sẽ tìm hiểu nội dung bài học hôm nay “ Bài 45: Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1
* Thời gian: 15 p
*Mục tiêu: HS nắm được cách chăn nuôi vật nuôi non
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả phải
làm thế nào?
HS: Phải biết được đặc điểm, phương
pháp chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp
GV: YCHS quan sát H72/SGK/Tr119:
- Cơ thể vật nuôi non có đặc điểm gì?
HS:
+ Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn
chỉnh
+ Chức năng của hệ tiêu hoá chưa hoàn
chỉnh
+ Chức năng miễn dịch chưa tốt
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vì sao vật nuôi non có khả năng
thích nghi với môi trường sống còn
kém?
HS: Vì điều tiết thân nhiệt kém, khả
năng miễn dịch yếu, ăn uống kém, sức
khoẻ yếu
GV: Vật nuôi điều tiết thân nhiệt nhằm
mục đích gì?
HS: Giữ nhiệt độ cơ thể ổn định.
GV: Với vật nuôi non, nhiệt độ trong
chuồng nuôi phải như thế nào?
HS: Phải phù hợp với từng loại vật
nuôi, VD: Lợn con: 28 – 30oC, gia
cầm:
25 - 27 oC, bê nghé: 19 - 25 oC
GV: Theo em, khả năng chống lại vi
trùng gây bệnh của vật nuôi non như
thế nào?
HS: Kém vì: chức năng miễn dịch chưa
tốt
GV: Thức ăn chính của gia súc mới
sinh ra là gì?
HS: Sữa mẹ.
GV: Phải cho gia súc non bú sữa đầu
nhằm mục đích gì?
HS: Vì trong sữa đầu có nhiều chất
dinh dưỡng có kháng thể
megaglobulin, MgSO4 tẩy ruột
I Chăn nuôi vật nuôi non:
1 Một số đặc điểm của sự phát triển
cơ thể vật nuôi non:
- Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh
- Chức năng của hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh
- Chức năng miễn dịch chưa tốt
2 Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non:
a Nuôi dưỡng vật nuôi non:
- Cần nuôi vật nuôi vật nuôi mẹ tốt để
có nhiều sữa chất lượng tốt cho đàn con
- Cho bú sữa đầu vì trong sữa đầu có nhiều chất dinh dưỡng và kháng thể
- Tập cho vật nuôi non ăn sớm với các loại thức ăn có đủ chất dinh dưỡng
Trang 3GV: Muốn vật nuôi non có đủ sữa để
bú, người chăn nuôi phải làm gì?
HS: Phải chăm sóc con mẹ tốt để có
nhiều sữa
GV: Vì sao phải tập cho gia súc ăn
thức ăn thêm?
HS: Để bổ sung các chất dinh dưỡng
thiếu hụt không có trong sữa mẹ
GV: Vật nuôi non tiếp xúc với ánh
sáng buổi sớm có tác dụng gì?
HS: Để hấp thụ VTM D, diệt khuẩn,
kích thích thần kinh làm con vật nhanh
nhẹn, khoẻ mạnh
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Gia đình em đã nuôi dưỡng và
chăm sóc vật nuôi non như thế nào?
HS: Liên hệ, trả lời.
b Chăm sóc vật nuôi non:
- Giữ ấm cho cơ thể vật nuôi
- Cho vật nuôi non vận động và tiếp xúc nhiều với ánh sáng
- Giữ vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi non
* Hoạt động 2
* Thời gian: 15 p
*Mục tiêu: HS nắm được cách chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: YCHS đọc mục III kết hợp quan
sát sơ đồ 13/SGK/Tr120:
- Nuôi vật nuôi cái sinh sản nhằm mục
đích gì?
HS: Để có nhiều con, nhiều trứng, con
khoẻ mạnh
GV: Vì sao khi gia súc mẹ mang thai
phải cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng?
HS: Vì để nuôi thai, nuôi cơ thể, chuẩn
bị sữa
GV: Khi gia súc mẹ mới đẻ cần phải
cho ăn đủ chất dinh dưỡng nhằm mục
đích gì?
HS: Tạo sữa nuôi con, nuôi cơ thể mẹ,
phục hồi cơ thể sau đẻ
GV: Muốn gia cầm đẻ nhiều trứng và
đều phải nuôi dưỡng như thế nào?
HS: Ăn đủ các chất dinh dưỡng: pr, L,
khoáng
GV: Theo em, nguyên nhân nào làm gà
II Chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản:
- Mục đích: Có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của đàn vật nuôi con
- Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản
có kết quả phải chú ý đến giai đoạn mang thai và giai đoạn nuôi con
- Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản tốt phải chú ý cả nuôi dưỡng và chăm sóc nhất là vệ sinh , vận động và tắm chải cho vật nuôi
Trang 4mẹ đẻ trứng kém?
HS: Do giống, thức ăn và chăm sóc
kém
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
4 Củng cố: (2 phút)
- Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Giáo viên mời một vài học sinh đọc ghi nhớ SGK/Tr121
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (4 phút)
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài tập và trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Về nhà đọc và chuẩn bị “ Bài 46: Phòng, trị bệnh cho vật nuôi”.
Trang 5Ngày soạn:
Tiết: 41 BÀI 46:PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm về bệnh, nguyên nhân gây sinh ra bệnh
- Biết được cách phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2 Về kỹ năng:
- Giải thích được yếu tố bên trong và bên ngoài gây bệnh cho vật nuôi
- Phân biệt đwocj bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
- Vận dụng kiến thức bài học để phòng, trị bệnh cho vật nuôi nhà mình
3 Về thái độ:
- Có ý thức chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh chuồng trại vật nuôi sạch sẽ
- Có ý thức ngăn ngừa mầm bệnh lây lan bằng cách tiêmphòng triệt để, xử lý tốt vật nuôi bị bệnh, không ăn thịt vật nuôi bị bệnh, góp phần làm sạch môi trường
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan đến
nội dung bài học
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ… III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy, giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
7A 7B 7C
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non?
- Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh
- Chức năng của hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh
- Chức năng miễn dịch chưa tốt
3 Giảng bài mới:
a Mở bài: ( 3 phút)
Bệnh tật có thể làm cho vật nuôi chết hàng loạt hoặc làm giảm sút khả năng sản xuất, giá trị kinh tế và giảm giá trị hàng hoá của vật nuôi Làm thế nào để hạn chế thiệt hại về mọi mặt do bệnh gây ra Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu “ Bài 46: Phòng, trị bệnh cho vật nuôi”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1
Trang 6* Thời gian: 15p
*Mục tiêu: HS hiểu được bệnh và nguyên nhân sinh ra bệnh
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: YCHS quan sát tranh ảnh một đàn
gà, một đàn lợn, em có phát hiện được
con vật nào bị bệnh không?Vì sao?
HS: Có Vì những con bị bệnh chúng
có biểu hiện không bình thường
GV: Con vật bị bệnh có đặc điểm gì?
HS: Kém ăn, nằm im, mệt mỏi, sốt,
phân không bình thường
GV: Những vật nuôi bị bệnh không
chữa kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả gì?
HS: Con vật bị gầy yếu, suy nhược, có
thể chết và lây lan sang vật nuôi khác
GV: Vậy, em hiểu gì về bệnh của vật
nuôi?
HS: Là sự rối loạn chức năng sinh lý
trong cơ thể
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS quan sát sơ đồ14 kết hợp
đọc mục II/SGK/Tr122:
- Vật nuôi bị bệnh do những nguyên
nhân nào?
HS: Do 2 nguyên nhân chính.
GV: Em hãy lấy ví dụ về bệnh do yếu
tố bên trong gây ra?
HS: Bệnh bạch tạng, dị tật, quái thai:
Lợn hai đầu, khoèo chân ( Do đột biến
gen)
GV: Yếu tố bên ngoài gây bệnh cho
vật nuôi gồm các yếu tố nào?
HS: Yếu tố cơ học, lý học, sinh học,
hoá học, sinh học
GV: Bệnh do yếu tố sinh học gây ra
được chia làm mấy loại?
HS: Hai loại: Bệnh truyền nhiễm và
bệnh không truyền nhiễm
GV: Bệnh truyền nhiễm có đặc điểm
gì?
HS: Do vi rút, vi khuẩn gây ra.
I Khái niệm về bệnh:
- Bệnh là sự rối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể do tác động của các yếu tố gây bệnh, làm giảm khả năng thích nghi của cơ thể với ngoại cảnh, làm giảm sút khả năng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi
II Nguyên nhân sinh ra bệnh:
- Do 2 nguyên nhân chính:
+ Yếu tố bên trong (Yếu tố di truyền): VD: Bệnh bạch tạng, đột biến gen gây hiện twogj quái thai, dị tật
+ Yếu tố bên ngoài ( Môi trường sống của vật nuôi):
- Cơ học ( Chấn thương)
- Lý học ( Nhiệt độ cao)
- Hoá học ( Ngộ độc)
- Sinh học ( Ký sinh trùng và vi sinh vật( vi rút, vi khuẩn…)
Trang 7GV: Bệnh không truyền nhiễm có đặc
điểm gì?
HS: Do giun, sán, ve gây ra.
GV: Thế nào là bệnh thông thường?
HS: Là bệnh khồn phải do vi sinh vật
gây ra, không lây lan
GV: Giữa bệnh truyền nhiễm và bệnh
không truyền nhiễm thì bệnh nào nguy
hiểm hơn? Vì sao?
HS: Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
hơn Vì: nó có thể làm lây lan và làm
chết nhiều vật nuôi khác
* Hoạt động 2
* Thời gian: 15 p
*Mục tiêu: HS hiểu được kỹ thuật phòng, trị bệnh cho vật nuôi
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: YCHS đọc phần III/SGK/Tr123:
- Giữa phòng và trị bệnh, biện pháp
nào hiệu quả kinh tế cao hơn?
HS: Phòng bệnh Vì: Phòng bệnh hơn
chữa bệnh
GV: Muốn phòng bệnh cho vật nuôi
phải làm thế nào?
HS: Phải chăm sóc, tiêm phòng, cho
vật nuôi ăn uống, vệ sinh môi trường,
cách ly vật nuôi
GV: Để trị bệnh cho vật nuôi cần làm
gì?
HS: Báo cho cán bộ thú y khám chữa.
GV: Ở gia đình và địa phương em đã
sử dụng biện pháp nào để phòng trị
bệnh cho vật nuôi?
HS: Liên hệ, trả lời.
III Phòng trị, bệnh cho vật nuôi:
- Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi
- Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin
- Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ
- Cách ly vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khoẻ
- Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám
và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi
Trang 8
4 Củng cố: (2 phút)
- Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Giáo viên mời một vài học sinh đọc ghi nhớ SGK/Tr122
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (4 phút)
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài tập và trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Về nhà đọc và chuẩn bị “ Bài 47: Văcxin phòng bệnh cho vật nuôi”.