- Hiểu được vai trò, tầm quan trọng của giống vật nuôi đối với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.. + Rèn kĩ năng liên hệ thực tế để thấy được sự đa dạng của giống vật nuôi ở đại[r]
Trang 1Ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tuần 25
Tiết 31
PHẦN III : CHĂN NUÔI CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ CHĂN NUÔI
Bài 30 : VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
A – Mục tiêu
+ HS hiểu được vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân và địa phương
Trình bày được một số nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay
+ Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
+ Giúp HS có ý thức hơn trong việc phát triển chăn nuôi ở gia đình và đại phương
B – ĐDDH
Tranh ảnh về các sản phẩm chăn nuôi, ứng dụng của chăn nuôi
C - Hoạt động dạy học
1+ Ổn định tổ chức
2 + Kiểm tra bài cũ
+ Mục đích của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng ở nước ta hiện nay ? Dùng biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng ?
3 + Bài mới
HĐ 1- Tìm hiểu vai trò của chăn nuôi.
GV : - Ở gia đình em có chăn
nuôi không ? Chăn vật nuôi nào ?
+ Việc chăn nuôi của gia đình
nhằm mục đích gì ?
- GV yêu cầu HS quan sát H50
SGK
+ Nêu vai trò của ngành chăn
nuôi ?
+ Hiện nay vấn đề sức kéo trong
nông nghiệp còn chú trọng nữa
không, tại sao ?
+ Hãy kể một số vật dụng được
làm từ sản phẩm chăn nuôi
- HS suy nghĩ trả lời
+ Cung cấp thực phẩm cho gia đình, tạo ra kinh tế, phục vụ cho ngành trồng trọt, cung cấp sức kéo
- HS quan sát tranh hình, tìm hiểu thông tin SGK thảo luận trả lưòi câu hỏi phù hợp với hình
+ Cung cấp nhiều loại thực phẩm : thịt, trứng, sữa
+ Cung cấp sức kéo + Cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt
+ Cung cấp những đồ dùng cho ngành may mặc và nghiên cứu…
HS thấy được : Hiên nay sức kéo không được chú trọng do công nghiệp hoá hiện đại hoá mà máy móc đã thay sức kéo của gia súc
- HS kể…
Trang 2KL1 : Vai trò chăn nuôi
+ Cung cấp nhiều loại thực phẩm
+ Cung cấp sức kéo
+ Cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt
+ Cung cấp những đồ dung cho ngành may
mặc và y tế
HĐ 2- Tìm hiểu nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nước ta.
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh và cuộc sống ngày càng được nâng cao do vậy nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao mà đặc biệt là thực phẩm gia đình giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, sữa Đây là những sản phẩm của chăn nuôi
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ
+ Hãy nêu nhiệm vụ của ngành
chăn nuôi nước ta hiện nay ?
+ Chăn nuôi sạch có tác dụng bảo
vệ môi trường hay không ?
(GV giải thích thêm cho HS về
chăn nuôi sạch : Đảm bảo vệ sinh
chuồng trại, chất thải trong chăn
nuôi, vệ sinh phòng bênh tốt, thức
ăn chăn nuôi đảm bảo cho vật
nuôi phát triển )
- HS nghiên cứu SGK thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại nhiện một vài nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
Thấy được : + Phát triển chăn nuôi toàn diện
- Đa dạng loài vật nuôi
- Đa dạng qui mô chăn nuôi
+ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ
kĩ thuật vào sản xuất + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
Mục đích là tăng nhanh số lượng chất lượng sản phẩm chăn nuôi
- HS thảo luận toàn lớp, một vài
HS trả lời, GV cho tranh luận, bổ sung
+ Chăn nuôi sạch góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường : Cung cấp đủ dùng và xuất khẩu
sẽ hạn chế săn bắt động vật hoang
dã, không làm ô nhiễm chất thải chăn nuôi, thực phẩm không mang chất độc hại cho con người hạn chế lây truyền dịch bệnh… KL2 : Nhiệm vụ ngành chăn nuôi
+ Phát triển chăn nuôi toàn diện
+ Đẩy mạnh chuyển giao kĩ thuật tiến bộ vào sản xuất + Đầu tư cho nghiên cứu và quản lí nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu
HS đọc ghi nhớ cuối bài
Trang 34 + Củng cố - KTĐG
+ Vai trò của chăn nuôi ?
+ Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ?
5 + HDVN
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu trước bài 31: Giống vật nuôi
-Ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tiết 32
Bài 31 : GIỐNG VẬT NUÔI
A – Mục tiêu
+ HS hiểu được khái niệm giống vật nuôi, điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi, cơ sở khoa học để phân loại giống vật nuôi
- Hiểu được vai trò, tầm quan trọng của giống vật nuôi đối với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi
+ Rèn kĩ năng liên hệ thực tế để thấy được sự đa dạng của giống vật nuôi ở đại phương và vai trò của con người trong quá trình hình thành giống vật nuôi
+ HS có ý thức trong việc phát triển chăn nuôi ở gia đình và địa
phương
B – ĐDDH
Tranh một số vật nuôi
C - Hoạt động dạy học
1+ Ổn định tổ chức
2 + Kiểm tra bài cũ
+ Nêu nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ?
+ Chăn nuôi như thế nào có tác dụng bảo vệ môi trường ?
3 + Bài mới
HĐ 1- Tìm hiểu thế nào là giống vật nuôi.
+ Hãy kể một số giống vật nuôi
mà biết ?
- GV yêu cầu đọc SGK
+ Nêu đặc điểm của mỗi giống,
nêu điểm khác nhau giữa giống
bò vàng Thanh Hoá và bò Laisin
- GV yêu cầu HS làm bài tập điền
vào chỗ trống SGK tr 83
HS kể qua hiểu biết về vật nuôi gia đình và địa phương : Gà tre,
gà gô, gà ri, gà tam hoàng,…
Bò Thanh Hoá, bò lai sin, bò cóc…
Vịt bầu, vịt cỏ,
Lợn móng cái, lợn ỉ, lợn Landrát, yocsai,…
HS đọc SGK, nêu đặc điểm vật nuôi về kích thước, tốc độ sinh trưởng, tỉ lệ nạc, đặc điểm hình thái…
HS thảo luận nhóm bàn, thống
Trang 4- Gv cho HS trả lời, và cho HS tự
sửa
nhất để điền vào chỗ trống
Một HS nhóm này đứng lên đọc phần chữ có sẵn, một HS nhóm khác đọc tiếp phần chữ vừa điền + Từ cần điền : ngoại hình, năng suất và chất lượng sản phẩm…
KL1 : Khái niệm giống vật nuôi :
- Khi những vật nuôi đó có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định
và đạt đến một số lượng cá thể nhất định
HĐ 2- Phân loại giống vật nuôi.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK
+ Có những cách phân loại giống
vật nuôi nào ?
- GV có thể giải thích thêm : căn
cứ vào địa lí mà người ta lấy tên
làm giống vật nuôi như lợn Móng
Cái, bò vàng Thanh Hoá, …
+ Hãy lấy VD về cách phân chia
theo các hướng trên (dựa vào
ngoại hình, hoàn thiện giống…) ?
- GV cho HS tự KL về phân loại
giống
Hs nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi Thấy được : Có 4 cách phân loại giống vật nuôi chính : Theo địa lí; theo hình thái và ngoại hình; theo mức độ hoàn thiện giống; theo hướng sản xuất
- HS nhóm này báo cáo, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS dựa vào hiểu biết thu thập thông tin lấy VD
Kl2 : Phân loại giống vật nuôi theo ngoại hình,
mức độ hoàn thiện, theo hướng sản xuất, …
HĐ 3- Tìm hiểu điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK
+ Cho biết điều kiện công nhận là
một giống vật nuôi ?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
Thấy được : + Các giống trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc + Các đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau
+ Có tính di truyền ổn định
+ Đạt đến số lượng cá thể nhất định và có địa bàn nhất định
KL3 : + Có tính di truyền ổn định
+ Đạt đến số lượng cá thể nhất định và có
địa bàn nhất định
Trang 5HĐ 4- Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi.
- GV cho HS tham khảo năng
suất chăn nuôi của một số giống
vật nuôi
+ Hãy so sánh năng suất trứng
của giống gà ri và giống gà lơgo ?
- GV cung cấp tư liệu : Năng suất
của một giống vật nuôi là do mức
phản ứng của kiểu gen qui định,
nghĩa là khi chăm sóc tối đa về
dinh dưỡng thì năng suất của một
giống sẽ biểu hiện ở một giới hạn
nhất định
- GV yêu cầu HS quan sát số liệu
trong bảng SGK
+ Hãy so sánh khối lượng trứng
gà công nghiệp và gà ta ? Năng
suất cao… (thịt, trứng, sữa ) do
yếu tố nào quyết định ?
+ Để nâng cao hiệu quả trong
chăn nuôi cần phải làm gì ?
- HS thu thập thông tin đưa ra được :
+ Năng suất trứng của giống gà Lơgo cao hơn gà ri khi cho ăn cùng khẩu phần ăn như nhau
- HS nghiên cứu SGK thấy được : + Trứng gà ta có khối lượng nhỏ hơn
Do giống (yếu tố di truyền) và chăm sóc nuôi dưỡng
+ Không ngừng chọn lọc, nhân giống để tạo ra giống vật nuôi ngày càng tốt hơn
Kl4 : Giống vật nuôi có ảnh hưởng quyết định đến
năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống
vật phù hợp
HS đọc ghi nhớ cuối bài
4 + Củng cố - KTĐG + Thế nào một giống vật nuôi ? Nêu VD ?
+ Ốc biêu vàng có là giống vật nuôi không, tại sao ? Nó có phải là sinh vật gây ô nhiễm môi trường không ?
5 + HDVN
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu trước bài 32 : Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi