1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

on gvg de thi hsg toan 9

4 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đó suy ra độ dài các cạnh của 3 Vì EMBN là tứ giác nội tiếp nên theo định lí Ptô-lê-mê ta có.[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT THỌ XUÂN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

MÔN: TOÁN

Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)

Bài 1:

1) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 + 2018x + 1 = 0 và x3, x4 là nghiệm của phương trình x2 + 2019x + 1 = 0

Tính giá trị của biểu thức (x1 + x3)(x2 + x3)(x1 – x4)(x2 – x4)

2) Cho a, b, c, d là các số thực và a2 + b2 < 1 Chứng minh rằng: phương trình

(a2 + b2 – 1)x2 – 2(ac+ bd – 1)x + c2 + d2 – 1 = 0 luôn có nghiệm

Bài 2: Giải hệ phương trình:

¿

x5− x4+2 x2y =2(1)

y5− y4 +2 y 2z=2(2)

z5− z4 +2 z 2x=2(3)

¿ { {

¿

Bài 3 :

1) Cho các số a, b, c, d, a + c, b + c, a + d, b + d là 8 số tự nhiên khác nhau từ 1 đến 8 Biết a là số lớn nhất trong các số a, b, c, d Tìm a

2) Tìm các số tự nhiên: a1, a2 , a3, , a2018 thoả mãn:

¿

a1+a2+a3+ +a2018≥20182( 1)

a12+a22+a32+ .+a20182 ≤ 20183+1(2)

¿ {

¿

Bài 4.

Cho hai đường tròn (C1) và (C2) cắt nhau tại hai điểm A,B Biết rằng (C1) có tâm O1

và bán kính r1 = 1 cm; (C2) có tâm O2 và bán kính r2 = 2 cm; AB = 1 cm và hai điểm O1, O2 ở hai phía của đường thẳng AB

Xét đường thẳng (d) qua A, cắt (C1) và (C2) lần lượt tại các điểm M và N sao cho A nằm trong đoạn MN Tiếp tuyến của (C1) tại M và tiếp tuyến của (C2) tại N cắt nhau tại điểm E

1) Chứng minh rằng tứ giác EMBN là tứ giác nội tiếp

2) Tính độ dài các cạnh của tam giác AO1O2

3) Chứng minh rằng: 2EM + EN 4( √3 + √15 ) cm

Bài 5

Cho các số không âm a, b, x, y thoả mãn các điều kiện a2018 + b2018 1 và

x2018 + y2018 1 Chứng minh rằng : a1918x100 + b1918y100 1

Hết

Trang 2

-Đáp án Bài 1

1) theo vi- ét ta có: x1 + x2 = - 2018; x3 + x4 = - 2019; x1x2 = x3x4 = 1

Mặt khác : (x1 + x3)(x2 + x3)(x1 – x4)(x2 – x4)

= [x1x2 + (x1 + x2)x3 + x32][x1x2 – (x1 + x2)x4 + x42]

= (1 – 2018x3 + x32)(1 + 2018x4 + x42)

= (x32 + 2019x3 +1 – 4037x3)(x42 + 2019x4 + 1 – x4) = (-4037x3)(-x4) = 4037

2) Phương trình (a2 + b2 – 1)x2 – 2(ac+ bd – 1)x + c2 + d2 – 1 = 0 luôn có nghiệm khi

và chỉ khi Δ' ≥ 0 ⇔ (ac+ bd – 1)2 - (a2 + b2 – 1) (c2 + d2 – 1) 0

(ac+ bd – 1)2 (a2 + b2 – 1) (c2 + d2 – 1) (*)

Do a2 + b2 < 1nên : nếu c2 + d2 1 thì (*) hiển nhiên đúng; Nếu c2 + d2 < 1, đặt

u = 1 - a2 - b2 và v = 1 - c2 - d2 ( 0 < u, v 1) Ta có :

(*) (1 – ac – bd)2 (1 - a2 - b2)( 1 - c2 - d2) (2 – 2ac – 2bd)2 4uv [(a2 + b2 + u) + (c2 + d2 + v) – 2ac – 2bd]2 4uv, (do a2 + b2 + u = c2 +

d2 + v = 1)

[(a – c)2 + ( b – d)2 + u + v]2 4uv là bất đẳng thức đúng vì

[(a – c)2 + ( b – d)2 + u + v]2 (u +v) 4uv với mọi a, b, c, d và với mọi u, v dương Vậy (*) là bất đẳng thức đúng, phương trình luôn có nghiệm

Bài 2 Không mất tính tổng quát, giả sử x y z Ta thấy x, y, z đều khác 0 Nếu x > 1 thì từ (1) suy ra :

y = 2 − x5+x4

2 x2 <

2

2 x2=

1

x2<1 y < 1 < x, điều này mâu thuẫn với giả thiết

x y z Suy ra x 1, ta có: x 1 (x – 1)(x4 + 2x + 2) 0

x5 – x4+ 2x2 - 2 0 2x2 2 - x5 + x4

5

+x4

Từ (2) z = 2 − y5+y4

2 y2 = 1

y2≤ 1 ⇒ z 1

Từ (3) x = 2 − z

5

+z4

2 z2 , tương tự phần chứng minh với y ta có x 1

Suy ra : 1 x y z 1 x = y = z =1 là nghiệm duy nhất của hệ

phương trình

Bài 3

1) Không mất tính tổng quát, giả sử c > d 1

Suy ra: a + c là số lớn nhất và a + c = 8 và a > 4

Trang 3

Xét a = 5 suy ra c = 3 thì

d =1⇒

¿

b=2 ⇒b+c=a(loai)

¿

b=4 (loai)

¿

¿

d=2 ⇒b=1 ⇒b+d=3=c(loai)¿

¿ ¿

¿

¿

¿

¿ ¿

Xét a = 6 suy ra c = 2 thì d = 1

b=3⇒ b+c=5; a+d=7 ; b+d=4(t/m)

¿

b=4 ⇒b+c=6=a(loai)

¿

¿

¿

¿

Xét a = 7 thì c = d = 1(loại)

Vậy a = 6 là giá trị cần tìm

2) Từ bđt (1) suy ra : - 2.2018(a1 + a2+ a3+ …….+ a2018) -2.20183 (3)

a12 + a22 + a32 + +a2 2018 20183 + 1 (4)

Cộng theo vế của (3) và (4), ta được:

(a12 – 2.2018a1) + (a22 – 2.2018a2) + + (a20182 – 2.2018a2018) -2018 20182 + 1

(a1 – 2018)2 + (a2 – 2018)2 + + (a2018 – 2018)2 1

Suy ra: a1 = a2 = a3 …….= a2018 = 2018

Hoặc có 2017 số bằng 2018 và một số bằng 2019

Bài 4

1) Ta có MBA = EMN; NBA =

⇒ ∠ MBN = MBA + NBA =

EMN + ENM = 1800 - MEN

⇒ ∠ MBN + MEN = 1800

EMBN là tứ giác nội tiếp

2) Gọi I là giao điểm của AB và O1O2 (AB

O1O2 tại I là trung điểm của AB) Ta

thấy Δ O1AB đều, có cạnh bằng 1 cm

AI = 12 cm

O1I = √1−1

4=

√3

2 cm; O2I = √4 −1

4=

√15

2 cm O1O2 = √3+√15

2 cm Từ

đó suy ra độ dài các cạnh của Δ O1AO2

3) Vì EMBN là tứ giác nội tiếp nên theo định lí Ptô-lê-mê ta có

B

A

d E

M

H N

Trang 4

EM.BN + EN.BM = EB.MN (1)

Mặt khác, hai tam giác BMN; AO1O2 đồng dạng do

BMN = AO1O2 = 12 AO1B;

BNM = AO2O1 = 12 AO2B

Suy ra BN:BM:MN = AO2:AO1:O1O2 = 2:1: √3+2√15 (2)

Từ (1) và (2) suy ra 2EM + EN = √3+2√15 EB (3)

Dựng BH EN, xét Δ BHE vuông tại H, ta có BHBE = sinBEH = sinBMN = sin300 = 12 Suy ra BE = 2BH Mặt khác, BH BN 2r2 = 4cm suy ra BE 8cm (4)

Từ (3) và (4) suy ra 2EM + EN = 4( √3+√15 )cm

Bài 5 : giải tổng quát bài toán : ‘Cho a, b, x, y là các số không âm thoả mãn am+n +

bm+n 1 và xm+n + ym+n 1 Chứng minh rằng : amxn + bmyn 1’’

Ap dụng BĐT cô-si cho m số am+n và n số xm+n ta có:

m am+n + n.xm+n (m+n)

x m +n¿n

a m +n

¿m¿

¿

m +n

√ ¿

= (m+n)amxn (1)

tương tự: m bm+n + n.ym+n (m+n)bmyn (2)

Cộng từng vế của (1) và (2) ta được:

m(am+n + bm+n) + n(xm+n + ym+n) (m+n)( amxn + bmyn) (3)

Vì am+n + bm+n 1 và xm+n + ym+n 1

nên m(am+n + bm+n) + n(xm+n + ym+n) m + n (4)

Từ (3) và (4) suy ra: (m+n)( amxn + bmyn) m + n

amxn + bmyn 1 (đpcm)

Với m = 1918; n = 100 bài toán được chứng minh

Ngày đăng: 07/01/2022, 02:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w