- Trái với lịch sự là hành vi thô lỗ vụng về trong giao tiếp: VD Nói to át tiếng người khác, nói thầm với người bên cạnh khi có mặt người thứ ba; chen lấn, xô đẩy người khác ở nơi công[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/10/2019
Tiết 11
Bài 9: LỊCH SỰ TẾ NHỊ
I Mục tiêu bài dạy
1 Về kiến thức:
+HS biết thế nào là lịch sự, tế nhị:
+ HS hiểu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh:
2 Kĩ năng
- Biết phân biệt hành vi lịch sự, sự tế nhị và hành vi chưa lịch sự tế nhị
- Biết giao tiếp lịch sự, sự tế nhị với mọi người xung quanh
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi lịch sự, sự tế nhị và hành vi chưa lịch sự, tế nhị
- Trái với lịch sự là hành vi thô lỗ vụng về trong giao tiếp: VD Nói to át tiếng người khác, nói thầm với người bên cạnh khi có mặt người thứ ba; chen lấn, xô đẩy người khác ở nơi công cộng…
3.Về thái độ
- Yêu mến, quý trọng những người lịch sự, tế nhị trong giao tiếp: Sự yêu mến quý trọng thể hiện ở sự tán thành người biết cư xử lịch sự, tế nhị và học tập làm theo gương họ
Giáo dục đạo đức: Tôn trọng, yêu thương, khiêm tốn, đoàn kết, biết ơn, chan
hòa với mọi người
- Yêu mến quý trọng những người lịch sự tế nhị trong giao tiếp
- Biết chào hỏi, biết cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề nghị thể hiện lời nói, hành vi nhã nhặn, khiêm tốn, khéo léo ở nơi công cộng
4 Năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của thầy:
- SGK, SGV, máy chiếu
- Tranh ảnh, băng hình ghi lại hoạt động của Đoàn, Đội, những cuộc giao lưu truyền thống của trường
2 Chuẩn bị của trò:
- SGK, vở ghi
- Câu chuyện về lịch sự tế nhị trong giao tiếp
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
*PP: Vấn đáp, thuyết trình, động não, dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề, đóng vai, trò chơi
Trang 2*KT: Đọc tích cực, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày
1 phút
IV Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp (1 phút)
6A
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung chính
- Nội dung kiểm tra:
Cho HS xem hình ảnh HS trường
THLTT tham gia hội thi rung
chuông vàng, giúp đỡ bạn tật
nguyền,
1 Em có suy nghĩ gì về những
hình ảnh trên?
2.Theo em sống chan hòa có ý
nghĩa gì?
Dự kiến trả lời:
1 -Sống chan hòa vui vẻ, hòa hợp biết giúp đỡ mọi người và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động chung, có ích
2.-Bản thân: Được mọi người giúp đỡ, quý mến
- Xã hội: Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:(1 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Truyện đọc
- Mục đích: HS nắm được nội dung tình huống, phân tích tình huống để rút ra 1
số nội dung chính trong bài học lịch sự tế nhị
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Đọc tích cực, vấn đáp, thuyết trình, dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề
- Phương tiện, tư liệu: SGK, MC
- Cách thức tiến hành:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung chính
GV: mời 3 HS
HS1: Đọc lời dẫn
HS2: Đọc lời thoại …
HS3:
Tình huống kể về ai? Kể điều gì?
GV: Em có suy nghĩ gì về hành vi của các bạn
chạy vào lớp khi thầy Hùng đang nói Hành vi
đó thể hiện điều gì?
HS: - Bạn không chào thể hiện vô lễ, thiếu lịch
sự
Bạn chào rất to:thể hiện sự không nghiêm túc
không tế nhị
I Đặt vấn đề:
1 Tình huống:
2 Nhận xét:
Trang 3Thảo luận nhóm bàn: Nếu là những người bạn
cùng lớp em sẽ nhắc nhở các bạn đó thế nào?
Vì sao em lại nhắc như vậy?
HS: Nêu lên các cách ứng xử:
+ Nhắc nhở, phê bình gắt gao trước lớp trong giờ
sinh hoạt
+ Không nói lúc ấy, tan học sẽ nhắc trực tiếp các
bạn
+ Kể một câu chuyện thể hiện lịch sự, tế nhị để
bạn tự liên hệ
Em làm như vậy vì em đang tôn trọng bạn và em
là người tế nhị sự
- Nêu lại hành vi của bạn Tuyết?
GV: Em hãy nhận xét hành vi ứng xử của bạn
Tuyết?
HS: Cử chỉ đứng nép ngoài cửa để khỏi làm
phiền thầy và các bạn trong lớp Chờ thầy nói
hết câu mới bước ra giữa cửa, đứng nghiêm
chào thầy và nói lời xin lỗi thể hiện sự khiêm
tốn, lịch sự, tế nhị
GV KL:Hành vi của bạn Tuyết đó là hành vi
thể hiện sự kính trọng thầy, bạn Tuyết biết ứng
xử lịch sự, tế nhị
Qua đây em rút ra bài học gì cho bản thân?
Cần tôn trọng và, lịch sự với thầy cô, bạn bè và
mọi người xung quanh
-Lịch sự tế nhị thể hiện ở lời nói, và hành vi giao
tiếp:(Nhã nhặn, tế nhị)
GV ngoài câu chuyện mà chúng ta vừa tìm hiểu
về lịch sự tế nhị, các em hãy kể một câu về lịch
sự, tế nhị của bản thân em hoặc của người khác
mà em biết?
1HS kể câu chuyện sự lịch sự tế nhị của Bác Hồ
Nội dung chuyện nói về điều gì?
HS: Bác Hồ luôn Tôn trọng,cư xử lịch sự với
mọi người khi ăn cơm
? Qua câu chuyện em học tập được điều gì ở
Bác Hồ?
HS trả lời: Học tập ở Bác phép lịch sự, tế
nhị trong ăn uống, sinh hoạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- Mục đích: HS hiểu thế nào là lịch sự tế nhị? Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị?
- Thời gian: 10 phút
Trang 4- Phương pháp: Dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, vấn đáp, giải quyết vấn đề, động não
- Phương tiện, tư liệu: Câu chuyện lịch sự, tế nhị của bạn bè trong trường, lớp trong cuộc sống hàng ngày
- Cách thức tiến hành:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung chính
GV:Vậy em hiểu thế nào là lịch sự?
HS: Lịch sự là những cử chỉ hành vi dùng trong
giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thể
hiện truyền thống đạo đức của dân tộc
GV: Thế nào là tế nhị?
HS: Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ,
ngôn ngữ, trong giao tiếp ứng xử
GV: Lịch sự và tế nhị giống và khác nhau ở điểm
nào?
Giống: Đều là hành vi ứng xử, giao tiếp phù hợp
với yêu cầu của xã hội
Khác: Tế nhị là nói tới sự khéo léo, văn hóa của
hành vi giao tiếp ứng xử
GV: Lịch sự tế nhị biểu hiện như thế nào?
HS: Lịch sự tế nhị thể hiện trong giao tiếp và quan
hệ với những người xung quanh
Hình ảnh 1: Hình ảnh trên nói lên điều gì?
- Thủ tướng chính phủ tiếp đón khách nước ngoài
rất lịch sự, niềm nở
GV Không chỉ có các vị lãnh đạo cấp cao mới có
hành động lịch sự mà tất cả mọi người ai cũng
cần có sự tế nhị những GV, HS cũng cần có hành
vi nhã nhặn, lịch sự
Hình ảnh 2:
? Hoạt động của trường.
?Các em ạ! lịch sự và tế nhị thể hiện ở mọi lúc,
mọi nơi, em hãy kể câu chuyện về lịch sự tế nhị
trong lớp trong trường, ở ngoài xã hội mà em
được biết đến
HS kể các tấm gương về lịch sự tế nhị ở trường,
lớp, ngoài xã hội
GV:Bản thân em đã có những việc làm nào thể
hiện lịch sự, tế nhị?
HS nêu:
ví dụ: biết cảm ơn, xin lỗi là lịch sự; góp ý nhẹ
nhàng, thân ái, dễ nghe về một điều gì đó là tế nhị
II Nội dung bài học
Thế nào là thế nào là lịch sự tế nhị?
a.Lịch sự là những cử chỉ hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc
b.Thế nào là tế nhị?
Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ, trong giao tiếp ứng xử
c.Lịch sự tế nhị biểu hiện như thế nào?
Lịch sự tế nhị thể hiện trong giao tiếp và quan hệ với những người xung quanh
Trang 5GV các em cần phát huy những việc làm thể hiện
phép lịch sự, tế nhị của mình
Chiếu hình ảnh trái với lịch sự
Các em có suy nghĩ gì về những hình ảnh trên
HS:
GV: Đối với những biểu hiện trái lịch sự tế nhị
như thô lỗ vụng về trong giao tiếp các em có thái
độ như thế nào?
- Góp ý, đánh giá phê phán, hành vi đó trong quan
hệ giữa người với người
? Theo em lịch sự, tế nhị có ý nghĩa gì trong
cuộc sống của chúng ta?
+ Đối với bản thân mỗi người?
- Giao tiếp lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử
thể hiện là người có văn hóa, có đạo đức, được mọi
người quý mến, tin tưởng Bản thân tự tin hơn
trong cuộc sống
+ Đối với xã hội?
- Góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa
người với người
? Chúng ta cần rèn luyện phẩm chất này như
thế nào?
HS: Chúng ta phải có ý thức rèn luyện đạo đức, tự
kiểm soát bản thân mình trong giao tiếp, biết tự
kiềm chế, tránh nóng nảy
2.Ý nghĩa + Đối với bản thân:
- Giao tiếp lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiện là người có văn hóa,
có đạo đức, được mọi người quý mến, tin tưởng
Bản thân tự tin hơn tro+
Đối với xã hội:
- Góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
3.Rèn luyện để sống lịch
sự, tế nhị
Chúng ta phải có ý thức rèn luyện đạo đức, tự kiểm soát bản thân mình trong giao tiếp, biết tự kiềm chế, tránh nóng nảy
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục đích: Củng cố lại phần lý thuyết mà HS vừa được tìm hiểu, tìm những biểu hiện lịch sự tế hị và chưa biết lịch sự tế nhị, vận dụng những kiến thức đã học trong bài để giải quyết các tình huống trong thực tiễn
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm,
- Phương tiện, tư liệu: phiếu
Hoạt động của thầy - trò Nội dung chính
GV hướng dẫn học sinh luyện tập
GV tổ chức luyện tập bằng trò chơi thi tiếp sức
GV chia lớp thành 2 đội: lên bảng viết
Đội A: Tổ 1+2 Nêu biểu hiện của lịch sự, tế nhị.
Đội B: Tổ 3+4 Nêu biểu hiện trái với lịch sự, tế
nhị.
GV cùng HS chấm chéo bài của 2 nhóm
Bài tập 1 Biểu hiện:
Trang 6- Biểu hiện lịch sự, tế nhị:
- Nói năng nhẹ nhàng
- Biết cảm ơn, biết xin lỗi
- Biết nhường nhịn
- Biết lắng nghe
- Biết chào hỏi, giới thiệu, tự giới thiệu
- Lời nói, hành vi nhã nhặn, từ tốn
- Cư xử khéo léo ở nơi công cộng
- Trái ngược với lịch sự, tế nhị
- Ăn nói thô tục
- Ăn mặc nhố nhăng
- Thái độ cục cằn
- Nói to át tiếng người khác
- Cử chỉ sỗ sàng
- Nói trống không
- Quát mắng người khác
- Nói thầm với người bên cạnh khi có mặt người
thứ ba
- Chen lấn, xô đẩy người khác ở nơi công cộng
? Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ về lịch sự, tế
nhị
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
………
………
4 Củng cố: 2 phút
- GV chiếu sơ đồ tư duy
- HS đọc nội dung bài học
- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện kiến thức, thực hành (bài tập trắc nghiệm)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:5 phút
- Mục đích: HS biết được công việc mình cần làm sau khi kết thúc giờ học, rèn
HS kĩ năng tự học, tự nghiên cứu trước khi đến lớp
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Sưu tầm thêm ca dao, tục ngữ nói về lịch sự, tế nhị
- Biết rèn luyện mình trở thành một người lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày
- Xem trước bài 10 “Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội” và trả lời các câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa
- Tìm hiểu các hoạt động tập thể ở trường từ đầu năm học cho đến nay.