1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 6 - Tuần 14 - Tiết 53, 54: Văn bản: Tiếng gà trưa

20 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm , cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn - Kĩ năng: Đọc và phân tích bố cục một bài tùy bút.. - Thái độ: GDHS lòng [r]

Trang 1

Tuần 14; Tiết: 53+54

VĂN BẢN: TIẾNG GÀ TRƯA

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp, trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm tuổi thơ và tình cảm bà cháu

+ Thấy và chỉ ra được nghệ thuật thể hiện tình cảm , cảm xúc qua những chi tiết tự nhiên, bình dị của tác giả

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ 5 chữ

- Thái độ: GDHS tình cảm gia đình đầm ấm, yêu thương, đùm bọc và chở che lẫn nhau: đặc biệt là tình bà cháu

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, chân dung nhà thơ, hình ảnh minh họa

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc bài thơ “Cảnh khuya” – phân tích 2 câu thơ đầu?

- đọc bài thơ “Rằm tháng riêng” - vẻ đẹp của đêm trăng mùa xuân được miêu tả như thế nào ?

D-Bài mới:

* Vào bài: “Tiếng gà trưa” âm thanh mộc mạc, giản dị và quen thuộc của làng quê Việt Nam đã khơi gợi nguồn cảm hứng cho bao nhà thơ Với Xuân Quỳnh “Tiếng gà trưa” đã gợi lại những kỷ niệm tuổi thơ êm đềm, tình bà cháu thắm thiết, tình cảm ấy được thể hiện như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc chú thích */154

- Em hãy cho biết vài nét về tác

giả Xuân Quỳnh và hoàn cảnh ra

đời của bài thơ?

GV nêu thêm: Xuân Quỳnh mồ

côi mẹ từ lúc ấu thơ, người cha

thường vắng nhà đi làm xa, hai

chị em sống với bà suốt những

năm tuổi thơ ở làng La Khê (Hà

Tây)

* Hoạt động 2:

+ Đọc, tìm hiểu chung về bài

thơ

- GV hướng dẫn cách đọc: giọng

nhẹ nhàng, nhấn mạnh những từ

ngữ được lặp lại

+ Gọi HS đọc bài thơ – nhận

xét

- Bài thơ được viết theo thể thơ

- HS đọc

- Ý kiến cá nhân

- HS đọc

- Thảo luận nhóm

 Đại diện trình bày

- Đọc

I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm :

* Chú thích : * SGK T 154

II/ đọc – tìm hiểu chú thích : Thể thơ: 5 tiếng (ngũ ngôn)

III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Những kỷ niệm tuổi thơ:

- Hình ảnh những con gà mái tơ, mái

vàng, ổ trứng.

- Xem trộm gà đẻ bị bà mắng.

- Bà săm soi đàn gà  lo cho cháu.

- Cháu có quần áo mới từ tiền bán gà.

Qua những kỷ niệm được gợi lại, đã biểu lộ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên,

Trang 2

nào giống với bài thơ đã học ở

lớp 6?

- Cảm hứng của tác giả trong bài

thơ được khơi gợi từ sự việc gì?

- Mạch cảm xúc trong bài thơ

diễn biến như thế nào ?

TIẾT: 54

* Hoạt động 3:

+ Gọi HS đọc lại 6 khổ thơ đầu

- Tiếng gà trưa đã gợi lại trong

tâm trí của người chiến sĩ những

hình ảnh và kỷ niệm nào của tuổi

thơ?

- Trong các khổ thơ từ nào được

nhắc lại nhiều lần? Việc nhắc lại

các từ này có tác dụng gì?

- Qua những chi tiết trên đã biểu

hiện tình cảm gì của tác giả ?

- Trong những kỷ niệm tuổi thơ

thì hình ảnh người bà hiện lên

trong ký ức của tác giả có những

nét gì nổi bật? Tình cảm bà cháu

được thể hiện như thế nào ?

* Hoạt động 4:

+ đọc 2 khổ thơ cuối

- Em hiểu như thế nào về hình

ảnh “giấc ngủ …” và “ổ trứng …

tuổi thơ”?

- Từ nào trong 2 khổ thơ được

nhắc lại nhiều lần? Việc nhắc lại

ấy có tác dụng gì?

- Từ tình yêu đối với bà dẫn đến

1 tình cảm cao hơn là gì?

* Hoạt động 5:

- Bài thơ có những nét đặc sắc gì

về nội dung và nghệ thuật ?

+ đọc ghi nhớ:

nhân

- Thảo luận

- Ý kiến cá nhân

sự trân trọng yêu quý của cháu đối với bà

2) Hình ảnh người bà:

- Bà đã dành trọn tình yêu thương cho cháu, tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo, bảo ban nhắc nhở cháu

==>Những kỷ niệm về bà đã biểu hiện tình bà cháu thật sâu nặng, thắm thiết, hình ảnh người bà luôn in đậm trong tâm hồn người cháu, với lòng kính trọng và biết ơn bà

3) Tình cảm lúc trưởng thành:

- Lòng kính yêu đối với bà đã nâng lên tình cảm cao cả hơn đó là tình yêu xóm làng, yêu quê hương , đất nước

IV/ Tổng kết :

* Ghi nhớ: SGK T 151

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ

- Làm bài tập 2/151

2) Bài sắp học: Soạn bài: Điệp ngữ

- Nêu khái niệm và tác dụng của điệp ngữ

- Các dạng điệp ngữ

- Phân biệt điệp ngữ với lỗi lặp từ, ngữ

Trang 3

G- Bổ sung:

Tiết: 55 ĐIỆP NGỮ

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị điệp ngữ

- Kĩ năng: Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết, phân tích giá trị của điệp ngữ trong các văn cảnh cụ thể

- Thái độ: Có ý thức sử dụng điệp ngữ khi cần thiết

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là thành ngữ? Hãy giải thích thành ngữ: lên thác xuống ghềnh?

- Sử dụng thành ngữ có tác dụng như thế nào ?

D-Bài mới:

* Vào bài: Trong bài thơ “Tiếng gà trưa” nhà thơ Xuân Quỳnh đã dùng nhiều từ lặp lại để gây sự chú ý cho người đọc Cách dùng lặp lại từ ngữ ấy ta gọi là điệp ngữ Vậy điệp ngữ là

gì? Tác dụng của nghệ thuật này như thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

* Hoạt động 1:

+ GV treo bảng phụ ghi 2 khổ thơ

+ Gọi HS đọc bài tập 1

- Ở khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài “Tiếng gà

trưa” có những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại? Cách

- HS đọc

- Ý kiến cá nhân

I/ Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ :

* Bài tập :

- Từ “nghe” lặp lại  nhấn mạnh cảm giác của người chiến sĩ khi nghe tiếng gà trưa nhảy ổ, chợt nhớ lại những kỷ niệm tuổi thơ

Trang 4

==>Cách lặp từ như vậy ta gọi là điệp ngữ Vậy em

hãy cho biết thế nào là điệp ngữ ? Sử dụng điệp ngữ

có tác dụng gì?

+ HS đọc ghi nhớ: SGK T 152

* Hoạt động 2:

- Hãy so sánh điệp ngữ ở khổ thơ đầu của bài “Tiếng

gà trưa” và điệp ngữ ở 2 đoạn thơ sau, tìm đặc điểm

của mỗi dạng?

+ Gọi 3 em đọc 3 đoạn thơ

- Trong 3 đoạn thơ cách dùng điệp ngữ có gì khác

nhau?

+ Gọi HS đọc bài tập 1

- Xác định điệp ngữ

- Nêu tác dụng của điệp ngữ

- Tìm điệp ngữ trong đoạn văn, cho biết đó là dạng

điệp ngữ gì?

- Viết đoạn văn – HS trình bày – GV Nhận xét  ghi

điểm

- Thảo luận Cử đại diện trình bày

- Đọc

nhân

- Đọc

- Thảo luận nhóm

người chiến sĩ

==>điệp ngữ

* Ghi nhớ: SGK T 152

II/ Các dạng điệp ngữ :

* Bài tập : a) Điệp ngữ nối tiếp

b) Điệp ngữ chuyển tiếp

c) Khổ đầu bài thơ: Tiếng gà trưa Điệp ngữ cách quãng

* Ghi nhớ: SGK T 152

III/ Luyện tập:

1) Xác định nêu tác dụng của điệp ngữ : a- Điệp ngữ :

- Một dân tộc đã gan góc (2 lần)

- Dân tộc đó phải được (2 lần)

==>Nhấn mạnh dân tộc Việt Nam anh dũng đã gan góc đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược Khẳng định đất nước Việt Nam phải được độc lập, chủ quyền

b- Điệp ngữ :

- đi cấy, trông: sự lo lắng, trông mong của người nông dân mong cho thời tiết được thuận lợi để việc cày, cấy đỡ vất vả

2) Dạng điệp ngữ :

- Một giấc mơ: Điệp ngữ chuyển tiếp

3) a- Đoạn văn viết bị lỗi lặp từ, không có tác dụng b- HS sửa sai Nhận xét

4) Viết đoạn văn có sử dụng điệp ngữ

HS trình bày

E-Hướng dẫn tự học:

Luyện nói biểu cảm về tác phẩm văn học

- Nắm vững đặc điểm , tác dụng và các dạng điệp ngữ - Tổ 1, 2 : Nêu cảm nghĩ “Cảnh khuya” Hồ Chí Minh

- Phân biệt điệp ngữ với lỗi lặp từ, làm bài tập 4/ 151 - Tổ 3, 4: Nêu cảm nghĩ “Hồi hương ngẫu thư” HTC

G- Bổ sung:

Tiết: 56 LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ

TÁC PHẨM VĂN HỌC

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố kiến thức về cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

Trang 5

- Kĩ năng: Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc , suy nghĩ về tác phẩm văn học

- Thái độ: Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến của mình trước tập thể

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đề bài

- Trò: Bài làm ở nhà

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

D-Bài mới:

* Vào bài: “Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người, ngoài việc rèn luyện viết đúng, viết hay còn phải rèn luyện nói, vì đó là phương tiện giao tiếp hữu hiệu nhất Tiết học

hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểu cảm tác phẩm văn học

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc lại 2 đề bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý cho đề bài

- HS nhắc lại về tác giả , hoàn cảnh ra đời, nội dung và nghệ

thuật của 2 bài thơ

* Hoạt động 2:

- Chia tổ cho HS lập dàn bài – Luyện nói trước tổ – Tổ trưởng

theo dõi, chủ trì tổ viên thảo luận

- Đại diện tổ trình bày dàn bài  GV nhận xét

* Hoạt động 3:

- GV nêu yêu cầu giờ luyện nói

- Lần lượt cho HS nói trước lớp

+ Tổ 1: Một em nói phần MB, KB Đề 1

+ Tổ 2: Một em nói phần TB

 Cho 1 em nói cả bài

+ Tổ 3: Một em nói phần TB: đề 2

+ Tổ 4: nói cả bài đề 2

- HS trình bày Lớp theo dõi – Nhận xét

- GV nhận xét – đánh giá – ghi điểm

==>GV lưu ý: Sửa chữa các câu cụt, sai ngữ pháp, khắc phục

các biểu hiện nói ngọng, nói lắp, … khi nói

GV tổng kết

- HS đọc

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luận tổ

- Cử đại diện trình bày

- HS trình bày

* Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh

* Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” của Hạ Tri Chương

* YÊU CẦU:

- Khi nói cần thưa, gửi

- Không nhất thiết dùng câu dài, nhiều thành phần

- Có thể dùng hình thức tự nêu câu hỏi rồi tự trả lời, hoặc dùng: Kể chuyện, đàm thoại

- Sử dụng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói để biểu hiện cảm xúc, tình cảm và lôi cuốn người nghe

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm vững phương pháp và kiểu bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Viết hoàn chỉnh bài văn cho đề 2

2) Bài sắp học: Soạn bài: Một thứ quà của lúa non: Cốm

- Tìm hiểu tác giả , tác phẩm , chú thích

- Trả lời các câu hỏi SGK T 162 ,163

G- Bổ sung:

Trang 6

TUẦN: 15 BÀI: 14

Tiết: 57 VĂN BẢN: MỘT THỨ QUÀ CỦA

LÚA NON: CỐM

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc

+ Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tùy bút của Thạch Lam

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận và tìm hiểu phân tích chất trữ tình, chất thơ trong văn bản tùy bút

- Thái độ: GDHS tự hào, trân trọng những đặc sản của quê hương Từ đó  yêu quê hương , đất nước

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, chân dung Thạch Lam

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc 6 khổ thơ đầu bài thơ “Tiếng gà trưa” phân tích hình ảnh người bà trong kỷ niệm của cháu

- Đọc 2 khổ thơ cuối: phân tích nội dung ở 2 khổ thơ đó

D-Bài mới:

* Vào bài: “Cốm” một thứ quà đặc biệt của đất nước, một món ăn bình dị, không cao sang mà đậm đà hương vị thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam , đã được nhà văn Thạch Lam

thể hiện trong văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” được tìm hiểu qua bài học hôm nay

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc chú thích */161

- Em hãy cho biết vài nét về tác giả , tác phẩm ?

- Em hiểu gì về thể loại tùy bút?

* Hoạt động 2:

- GV hướng dẫn đọc, giọng nhẹ nhàng, truyền cảm

- Cho HS giải thích một số từ khó SGK T 161

- GV đọc mẫu – gọi HS đọc lại – Nhận xét

- HS đọc

- Ý kiến cá nhân

- HS đọc

I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm :

- Chú thích * SGK T161

II/ Đọc – tìm hiểu bố cục:

1) Từ “Cơn gió … thuyền rồng”: Sự hình thành hạt cốm từ những tinh túy của tự nhiên

và sự khéo léo của con người

Trang 7

- Bài tùy bút nói về điều gì? để nói về đối tượng ấy, tác giả đã

sử dụng những phương thức biểu đạt nào? Phương thức nào

là chủ yếu? (biểu cảm )

- Bài văn có mấy đoạn? Nội dung chính của tường đoạn là gì?

* Hoạt động 3:

+ HS đọc lại đoạn 1

- Tác giả đã mở đầu bài viết về cốm bằng những hình ảnh, chi

tiết nào?

- Những cảm giác, ấn tượng nào của tác giả đã tạo nên tính

biểu cảm của đoạn văn?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ, ngữ trong đoạn văn này?

+ Đọc đoạn văn 2

- Câu đầu tiên của đoạn văn 2 có tác dụng gì?

- Tác giả đã có nhận xét , bình luận như thế nào về tục lệ

dùng hồng, cốm làm đồ sêu tết của nhân dân ta?

- Sự hòa hợp tương xứng của hai thứ ấy đã được phân tích

trên những phương diện nào? (màu sắc, hương vị)

- Em có nhận xét như thế nào về lời bình luận của tác giả

“Cốm là … An Nam”

+ Đọc đoạn văn cuối

- Nội dung của đoạn này nói gì?

- Tác giả bàn về cách ăn cốm như thế nào ? Theo cách nói

trang nhã của tác giả là gì?

- Nhà văn đã có những đề nghị gì? Em có tán thành với lời đề

nghị đó không ? Vì sao?

- đọc bài văn em có suy nghĩ gì về nét văn hóa ẩm thực của

dân tộc?

==>Vấn đề mà tác giả muốn trình bày với chúng ta qua bài

tùy bút này là gì? Bài có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật ?

- Đọc đoạn 1

- Ý kiến cá nhân

- Đoạc đoạn 2

- Ý kiến cá nhân

- Đọc đoạn 3

- Thảo luận

2) Từ “Cốm … nhũn nhặn”: Giá trị đặc sắc của cốm

3) Phần còn lại: Bàn về sự thưởng thức cốm

III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Sự hình thành của hạt cốm:

- Bằng cách viết dạt dào cảm xúc và từ ngữ chọn lọc tinh tế, tác giả đã gợi nhắc đến hương vị của cốm – thứ quà đặc biệt của lúa non và cần đến công sức, sự khéo léo của con người

2) Giá trị đặc sắc của cốm:

- Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng quê, dùng làm quà sêu tết

- Cốm một sản phẩm bình dị, khiêm nhường chứa đựng giá trị văn hóa gắn liền với phong tục dân tộc

3) Bàn về sự thưởng thức cốm:

“ăn cốm phải ăn từng chút, thong thả, ngẫm nghĩ … cỏ dại”

==>Thể hiện cái nhìn văn hóa và ẩm thực

IV/ Tổng kết : Ghi nhớ: SGK T 165

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm thể loại tùy bút, nội dung , nghệ thuật

- Sưu tầm các tác phẩm khác nói về cốm

2) Bài sắp học: Soạn bài: Chơi chữ

- Khái niệm, các dạng chơi chữ

G- Bổ sung:

Trang 8

Tiết: 58 CHƠI CHỮ

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Hiểu được thế nào là chơi chữ, một số lối chơi chữ thông thường

+ Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ

- Kĩ năng: Phân tích , cảm nhận và vận dụng phép chơi chữ đơn giản khi nói và viết

- Thái độ: GDHS yêu thích sự diễn đạt phong phú của tiếng Việt

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là điệp ngữ ? Đọc khổ thơ đầu bài thơ “Tiếng gà trưa”, tìm nghệ thuật điệp ngữ dùng ở khổ thơ này? Nêu tác dụng của điệp ngữ ?

- Có mấy dạng điệp ngữ ? Cho ví dụ từng loại?

D-Bài mới:

* Vào bài: Trong cuộc sống, đôi lúc để làm tăng sắc thái dí dỏm, hài hước để cuộc sống thêm vui vẻ, người ta dùng lối chơi chữ Vậy chơi chữ là gì? Vận dụng chơi chữ như thế nào?

Ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

* Hoạt động 1:

+ GV treo bảng phụ ghi VD: SGK T 163

+ HS đọc bài ca dao

- Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ “lợi” trong bài ca

dao?

- Việc sử dụng từ “lợi” ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện

tượng gì của từ, ngữ?

- Cách dùng như vậy có tác dụng gì?

Đó là cách chơi chữ? Em hiểu thế nào là chơi chữ ?

- HS đọc

- Ý kiến cá nhân

- HS đọc

I/ Thế nào là chơi chữ:

* Bài tập :

- Lợi 1: lợi ích Từ đồng âm

chơi

- Lợi 2, lợi 3: nướu răng chữ

Trang 9

+ Đọc ghi nhớ: SGK T 164.

* Hoạt động 2:

+ Đọc các VD/SGK

- Em hãy cho biết các dạng chơi chữ trong các VD ?

==>Tóm lại: Có mấy lối chơi chữ ? Đó là các cách chơi chữ

nào?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3:

+ Đọc bài tập 1

- Tìm các từ ngữ chơi chữ trong bài thơ? Bài thơ tác giả đã

dùng phép chơi chữ bằng lối nào?

+ Đọc bài tập 2

- Tìm các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau? Đó có phải là

cách chơi chữ không ?

+ Đọc bài tập 4

- Trong bài thơ Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào ?

- Đọc

- Thảo luận tổ

mỗi tổ 1 VD

- Đọc

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- HS trình bày

* Ghi nhớ: SGK T 164

II/ Các lối chơi chữ :

* Bài tập : 1) Lối nói trại âm

2) Cách điệp âm

3) Nói lái

4) Dùng từ trái nghĩa

* Ghi nhớ: SGK T 165

III/ Luyện tập:

1) Bài thơ chơi chữ theo lối dùng các từ có nghĩa gần gũi với nhau (chỉ các loài rắn): liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang

2) Các tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau:

- Thịt, mỡ, nem, chả, giò

- Nứa, tre, trúc … lối chơi chữ 4) Chơi chữ :

- Gói cam – cam lai Từ đồng âm

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Thuộc 2 ghi nhớ

- Tìm thêm 1 số cách chơi chữ khác

2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Làm thơ lục bát

- Nắm luật thơ

- Tập làm thơ lục bát

G- Bổ sung:

Tiết: 59+60 LÀM THƠ LỤC BÁT

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Hiểu được luật thơ lục bát

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thơ lục bát , phân tích thơ lục bát

- Thái độ: GDHS thấy vẻ đẹp của thể thơ truyền thống Việt Nam , với mẫu mực như

ca dao, truyện Kiều

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ , một số bài thơ lục bát

- Trò: SGK, vở bài tập, thơ lục bát đã làm sẵn

C-Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Trong phần văn thơ trung đại ta đã học bài thơ nào được viết theo thể lục bát ? Tác giả bài thơ là ai?

D-Bài mới:

* Vào bài: Qua bài thơ “Bài ca côn sơn” của Nguyễn Trãi ta đã biết về thể thơ lục bát Nhưng luật thơ như thế nào , cách làm thơ ra sao, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm

nay

* Hoạt động 1:

+ HS đọc bài ca dao

- Bài ca dao trên có mấy dòng, mỗi dòng có mấy tiếng?

Vì sao gọi là lục bát ?

- Vẽ sơ đồ các tiếng trong cặp câu thơ lục bát lên bảng?

- Ghi ký hiệu luật bằng (B), trắc (T), vần (v) vào ô

- Nhận xét sự tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ sáu và

tiếng thứ tám trong câu tám?

Hãy nêu nhận xét về luật thơ lục bát (số tiếng, ngắt nhịp,

vần, luật bằng, trắc, thanh điệu)

==>GV nêu thêm các dạng biến thể

+ HS đọc ghi nhớ: SGK T 156

* Hoạt động 2:

+ Đọc bài tập 1

- Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật? Vì sao em điền

các từ đó?

- Gọi 3 em trình bày 3 bài

- Tiến lên hàng đầu / làm nền mai sau / mới nên thân người

hay: Trong nhà thánh thót tiếng em học bài

- Lớp tổ chức thành 2 đội thi làm thơ lục bát

Mỗi đội mỗi câu

- HS đọc

- HS trình bày

- Ý kiến cá nhân

- Trao đổi ý kiến

- HS trình bày

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Sửa sai

- Ý kiến cá nhân

- Trình bày nhanh theo đội

I/ Luật thơ lục bát :

* Bài tập : Anh đi anh nhớ quê nha

B B B T B Bv Nhớ canh rau muống nhớ ca dầm tương

T B B T T Bv B Bv Nhớ ai dãi nắng dầm sương

T B T T B Bv Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

T B T T B Bv B B

* Ghi nhớ: SGK T 156

TIẾT 60

II/ Luyện tập:

1) Điền vào cho thành câu:

Em ơi đi học đường xa

Cố học cho giỏi kẻo ma mẹ mong

ở nhà

- Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi lớp tiến lên hàng đầu

- Ngoài vườn ríu rít tiếng chim Hoa thơm đua sắc, bướm tìm ngụy hoa 2) Cả hai câu thơ lục bát đều sai: gieo vần

* Sửa lại cho đúng

- Vườn em cây quý đủ loài

Có cam, có quýt, có xoài, có na

- Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu tiến nhanh hàng đầu 3) Tổ chức thành 2 đội đưa câu đối đáp

Có thể đội nam / đội nữ

Tổ 1 / tổ 2

Tổ 3 / tổ 4

Làm nối tiếp từng câu thành bài thơ

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm vững luật làm thơ lục bát

- Tập làm thơ lục bát (bài 1)

2) Bài sắp học: Soạn bài: Chuẩn mực sử dụng từ

- Tìm hiểu các cách sử dụng từ

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w