- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tìnhNgười cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ?. - Thấy được nghệ thuật diễn tả [r]
Trang 1Ngày soạn: 24/10/2019
Tiết 51 TẬP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Luyện tập nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố nghị luận
2 Kĩ năng
- Nghị luận trong khi làm văn tự sự
- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, trình bày suy nghĩ.
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, chủ động trong học tập, biết viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận
- Có ý thức vận dụng yếu tố nghị luận trong khi làm văn tự sự cho câu chuyện thêm sinh động
Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP
TÁC
- Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả
- Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài;
và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phân tích mẫu, vấn đáp, câu hỏi gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
Trang 2- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Lớ
p
9B
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
CÂU HỎI:
? Em hãy nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn tự sự ?
GỢI Ý TRẢ LỜI: Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở lên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động
3 Bài mới: 33’
Vào bài (1’)
* Hoạt động 1 : (14’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự
sự PP: Phát vấn,phân tích mẫu,kt động não.
GV: Gọi học sinh đọc ví dụ a và nêu xuất xứ
đoạn trích
? Đoạn trích “ Lão Hạc” là lời nói hay suy
nghĩ của nhân vật ? Ông giáo đang suy nghĩ
về điều gì? ( HS học lực TB)
- Đó là suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo
- Ông giáo đang đối thoại với chính mình
? Lời ông giáo đang thuyết phục ai?( HS học
lực TB)
GV Kết hợp cho HS làm BT1/ SGK- T139:
- Ông giáo thuyết phục chính mình
? Ông thuyết phục mình về việc gì?( HS học
lực TB)
- Ông thuyết phục mình là vợ không ác để chỉ
buồn không giận
? Để đi đến kết luận đó ông giáo tự thuyết
phục mình bằng những lí lẽ dẫn chứng nào?
( HS học lực Khá)
* Nêu vấn đề
- Nếu ta không cố tìm hiểu những người xung
quanh thì ta luôn có cớ để tàn nhẫn và độc ác
với họ
- Vợ ông giáo không ác, sở dĩ thị ích kỉ, tàn
I.Tìm hiểu yếu tố nghị luận
trong văn bản tự sự.
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Đoạn 1: Ông giáo đối thoạivới
chính mình, thuyết phục mình rằng vợ mình không hề ác, để chỉ buồn chứ không nỡ giận
Bài tập 1/ SGK- T139:
- Ông giáo thuyết phục chính mình
Trang 3nhẫn là vì thị khổ quá rồi:
* Các lí lẽ:
+ Khi người ta đau chân… chân đau
+ Khi người ta khổ… không còn nghĩ đến ai
+ Bản tính tốt… ích kỉ che lấp mất (quy luật tự
nhiên)
* Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn
chứ không nỡ giận
? Em hãy cho biết các câu văn trong đoạn
trích trên là loại câu gì?( HS học lực TB)
- Các câu hô ứng thể hiện sự phán đoán:
nếu thì, vì thế cho nên, sở dĩ là vì
- Câu khẳng định ngắn gọn, khúc triết
GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ b:
? Đoạn trích trên là cuộc đối thoại của những
ai?( HS học lực TB)
- Thuý Kiều- Hoạn Thư
? Cuộc đối thoại của Kiều và Hoạn Thư diễn
ra dưới hình thức nào?( HS học lực Khá)
- Cuộc đối thoại diễn ra dưới hình thức một
phiên tòa
+ Thúy Kiều là quan tòa
+ Hoạn Thư là bị cáo
?Đọc lời thoại của Kiều, em hiểu gì về những
câu nói của nàng?( HS học lực Khá)
? Thuý Kiều đưa ra lí lẽ nào để buộc tội Hoạn
Thư?( HS học lực TB)
- Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều (nêu
lí lẽ đã thành quy luật)
? Trước lời khẳng định và buộc tội của Thúy
Kiều thì Hoạn Thư đã tự bào chữa như thế
nào?( HS học lực TB)
- Thứ nhất: Tôi là đàn bà nên ghen tuông là
chuyện thường tình.( nêu lí lẽ thường tình)
- Thứ hai: Ngoài ra tôi cũng đối xử tốt với
cô( kể công)
- Thứ ba: Tôi và cô đều cảnh chồng chung- chắc
gì ai nhường ai.( chỉ rõ quan hệ xã hội)
- Thứ tư: Nhưng dù sao tôi trót gây khổ cho cô
nên bây giờ nhờ vào sự khoan dung độ
- Đoạn 2: Cuộc đối thoại giữa
Thuý Kiều và Hoạn Thư
+ Thúy Kiều: Mỉa mai, đay nghiến và nêu một chân lí để buộc tội Hoạn Thư
( quan hệ nhân quả)
+ Hoạn Thư: đưa ra lí lẽ thấu tình đạt lí để chạy tội Thể hiện
là một kẻ khôn ngoan ăn nói khúc triết, gãy gọn
Trang 4lượng( nhận tội để tâng bốc Thuý Kiều).
? Em có nhận xét gì về lời bào chữa của Hoạn
Thư?( HS học lực TB)
- Lời bào chữa có cách lập luận sắc bén
GV: Điều ấy làm cho Thúy Kiều cũng phải
công nhận và cảm thấy khó xử trước những lời
bào chữa của Hoạn Thư : “ Tha ra nhỏ nhen’’
? Hãy chỉ ra những câu, chữ, thể hiện rõ tính
chất nghị luận trong hai đoạn trích trên? Các
câu văn trong đoạn trích trên người ta gọi là
loại câu gì? Các từ lập luận thường được
dùng ở đây là gì?( HS học lực Khá)
- Các câu văn trong đoạn trích đều là những câu
khẳng định, phủ định ngắn gọn, khúc chiết như
diễn đạt những chân lí
- Các từ lập luận ở đây được ẩn đi vì trong thơ
cần đảm bảo sự ngắn gọn, hàm súc
?Qua việc phân tích trên ,hãy trao đổi theo
nhóm khái quát về vai trò của nghị luận trong
văn bản tự sự?( HS học lực TB)
* HS trao đổi theo bàn, đại diện bà trình bày ý
kiến
- Nghị luận để người đọc hiểu rõ hơn về nhân
vật; ông giáo hay suy nghĩ hay trăn trở, Hoạn
Thư khôn ngoan, sắc sảo
GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK/ T138
- Nghị luận giúp người đọc hiểu
rõ hơn về nhân vật, để người đọc phải suy nghĩ, để câu chuyện thêm phần triết lí
2 Ghi nhớ ( SGK/ T 138)
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (18’) Mục tiêu: HDHS luyện tập củng cố kiến thức;
PP: nêu và giải quyết vấn đề,kt động não.
Bài tập 2 : HS trao đổi theo nhóm 2 bàn.
- Đại diện nhóm trình bày.
GV: Chốt kiến thức.
- Hoạn Thư đã dùng diệu kế
+ Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện bình
thường
+ Ngoài ra tôi còn đối xử tốt với cô
+ Tôi và cô trong cảnh chồng chung
II Luyện tập
1 Bài tập 2/ SGK
Trang 5+ Hoạn Thư gây đau khổ cho Thúy Kiều chỉ
trông chờ vào sự khoan dung của Thúy Kiều
Bài tập rèn kĩ năng:
GV yêu cầu học sinh làm tập vận dụng
GV gọi hs đọc bài bài viết Nhận xét
GV sửa bài
Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự lập, tự tin, tự
chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân
và các công việc được giao
? Bạn làm bài, đọc bài đã tự tin chưa? Từ đó,
em rút ra bài học gì cho bản thân?
HS tự trả lời và rút ra bài học
2 Bài tập 3
Em hãy viết thành đoạn văn xuôi lời lập luận của Hoạn Thư
Điều chỉnh, bổ sung
4.Củng cố: (2’)
- Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Học kĩ bài làm tiếp bài vận dụng
- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
+ Đọc VD và trả lời câu hỏi SGK/ T160
+ Thực hành viết đoạn văn đề 1 và đề 2 SGK/ T161
- Chuẩn bị tiết sau: Văn bản " Bếp lửa" ( Tiết 1) Xem trước bài và trả lời một số câu
hỏi theo phiếu học tập ( GV phát phiếu học tập cho HS)
PHIẾU HỌC TẬP
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Bằng Việt?
? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ? Bài thơ thuộc thể thơ nào?
? Bài thơ là lời của nhân vật nào? nói về ai và về điều gì?
? Dựa vào mạch tâm trạng của người cháu (nhân vật trữ tình) mạchcảm xúc ấy diễn ra như thế nào?
? Đây là một tác phẩm trữ tình Trong bài thơ trữ tình thường tồn tại hai hình tượng: nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình Em hãy chỉ rõ hai loại hình tượng này trong bài thơ?
? Từ mạch cảm xúc trên em hãy xác định bố cục bài thơ? Nội dung chính của từng phần?
GV: Hướng dẫn HS phân tích
? Trong kí ức của ngươi cháu, hình ảnh nào hiện lên đầu tiên?
HS : Hình ảnh bếp lửa
Trang 6? Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà, hình ảnh đó được diễn tả qua chi tiết nào?
- bếp lửa: chờn vờn sương sớm: từ láy gợi hình.
ấp ui nồng đượm: ấp ủ nâng niu.
? Từ láy “chờn vờn” giúp em hình dung một khung cảnh như thế nào?
- Làn sương sớm đang bay nhè nhẹ quanh bếp lửa, gợi cái mờ nhoà của kí ức theo thời gian: ấm áp quen thuộc trong mỗi gia đình
? Từ “ ấp iu” gợi đến điều gì?
- Bàn tay khéo léo, kiên nhẫn và tấm lòng của người bà- người nhóm bếp
? Em hiểu cụm từ “biết mấy nắng mưa” như thế nào?
Trang 7Ngày soạn: 24/10/2019
Văn bản BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu biết về tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình-Người cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ
- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng, kết hợp miêu tả tự
sự, bình luận của tác giả trong tác phẩm trữ tình
2 Kĩ năng
- Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ
- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm quê hương, đất nước
* Kĩ năng sống : Kiên định, tự tin, bộc lộ cảm xúc.
3 Thái độ
- Giáo dục tình yêu với ông bà, cha mẹ
- Trân trọng kỉ niệm, nhất là với những người thân yêu
Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC,
GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM
- Tình yêu quê hương, đất nước gia đình,
- Lòng kính yêu bà
- Lòng tự trọng của bản thân, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học
- HS: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên, tìm đọc Tư liệu về tác giả Bằng Việt
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 8- Đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, bình giảng.
- Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi và trả lời, thảo luận nhóm
Trang 9IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Lớ
p
9B
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
CÂU HỎI:
? Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu, phân tích khổ 1 bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá ” của Huy Cận ?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
- HS học thuộc khổ thơ đầu bài thơ: “ Đoàn thuyền đánh cá ” của Huy Cận
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: Bằng trí tưởng tượng, liên tưởng phong phú
tác giả cho thấy cảnh biển vào đêm kì vĩ, gần gũi, nên thơ và hình ảnh những chàng trai miền biển ra khơi với tinh thần phấn chấn, lạc quan, đồng thời nhà thơ ngợi ca vẻ đẹp, sự giàu có của biển cả
3.Bài mới (33’): vào bài (1’)
Trong kỉ niệm tuổi thơ của mỗi chúng ta đều gắn liền với những tình cảm yêu thương mà bà dành cho con cháu Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt cũng viết về tình
bà cháu, đó là tình cảm thiêng liêng sâu sắc nâng bước cuộc đời mỗi con người Đặc biệt với những người con xa quê, tình cảm đó cụ thể như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Hoạt động 1 : (5’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
PP-KT: thuyết trình, vấn đáp tái hiện, trình bày 1 phút
Hs tìm hiểu phần giới thiệu SGK
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Bằng
Việt?( Đối tượng HS học TB)
HS trình bày 1 phút, Gv chốt
Gv bổ sung: Là nhà thơ trưởng thành
trong kháng chiến chống Mĩ Thơ Bằng
Việt trong trẻo mượt mà, khai thác những
kỉ niệm và mơ ước tuổi trẻ nên gần gũi với
bạn đọc trẻ và nhất là trong nhà trường
Ông tốt nghiệp đại học luật tại Liên Xô, về
nước ông công tác tại viện luật học thuộc
viện Khoa học xã hội sau đó chuyển sang
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
Sinh năm 1941 quê ở Thạch Thất
-Hà Nội, là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
- Thơ ông trong trẻo, mượt mà khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ
-Tác phẩm: Hương cây- bếp lửa , Đất sau mưa
Trang 10làm công tác biên tập tại nhà xuất bản tác
phẩm mới
? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?( Đối
tượng HS học TB)
HS trình bày 1 phút, Gv chốt
GV bổ sung: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm
về người bà và tình bà cháu vừa sâu sắc,
thấm thía vừa quen thuộc với mọi người
Đó là những tình cảm và kỉ niệm của t/g
trong thời thơ ấu Tuy nhiên không nên
đồng nhất hoàn toàn tác giả và nhân vật trữ
tình - người cháu trong bài thơ Bởi vì khi
sáng tác bài thơ, nhà thơ đã tạo nên hình
tượng cái tôi trữ tình để biểu hiện tư tưởng
và cảm xúc, nó không chỉ là tác giả mà còn
mang ý nghĩa rộng hơn
2.Tác phẩm
- Viết năm 1963 khi tác giả đang học tại nước Nga (Liên Xô) nằm
trong tập Hương cây- Bếp lửa
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (10’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục văn
bản PP-KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não
Gv hướng dẫn đọc: Giọng lắng đọng, bồi hồi,đọc
to, rõ ràng thể hiện cảm xúc theo dòng hồi tưởng
của nhà thơ
Gọi 3 Hs đọc, Hs nhận xét < Gv bổ sung
? Giải thích 1 số từ khó trong SGK
? Bài thơ thuộc thể thơ nào?( Đối tượng HS
học TB)
- Thơ tám chữ.
? Bài thơ là lời của nhân vật nào? nói về ai và
về điều gì?( Đối tượng HS học TB)
2 Hs phát biểu, Gv chốt
- Lời của cháu nhớ về bà cùng với những kỉ
niệm gắn liền với bếp lửa (kỉ niệm xúc động về
người bà và tình bà cháu)- lòng kính yêu và
những suy ngẫm về bà
? Dựa vào mạch tâm trạng của người cháu
(nhân vật trữ tình) mạchcảm xúc ấy diễn ra
như thế nào?( Đối tượng HS học Khá)
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
( SGK )
Trang 113 Hs phát biểu, Gv chốt.
- Bếp lửa → gợi kỉ niệm về bà → suy ngẫm về bà
→ gửi niềm mong nhớ về với bà
- Từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy
ngẫm
? Đây là một tác phẩm trữ tình Trong bài thơ
trữ tình thường tồn tại hai hình tượng: nhân
vật trữ tình và đối tượng trữ tình Em hãy chỉ
rõ hai loại hình tượng này trong bài thơ?( Đối
tượng HS học Khá)
3 Hs phát biểu, Gv chốt
- Nhân vật trữ tình: người cháu
- Đối tượng trữ tình: người bà, bếp lửa
? Từ mạch cảm xúc trên em hãy xác định bố
cục bài thơ?( Đối tượng HS học TB)
2 Hs phát biểu, Gv chốt:
(1) Ba câu thơ đầu : hình ảnh bếp lửa khơi
nguồn cảm xúc
(2) Tiếp đến niềm tin dai dẳng: hồi tưởng
những kỉ niệm tuổi thơ
(3) Còn lại: suy ngẫm về cuộc đời bà, bếp lửa,
nỗi nhớ khôn nguôi của người cháu về bà
2 Bố cục: 3 phần
Điều chỉnh, bổ sung
*Hoạt động 3 : (17’) Mục tiêu: HDHS phân tích nội dung và nghệ thuật văn bản; PP-KT: đàm thoại, giảng bình, phân tích, nêu vấn đề, kt động não, đặt câu hỏi,
nhóm.
GV: Hướng dẫn HS phân tích
? Trong kí ức của ngươi cháu, hình ảnh nào hiện
lên đầu tiên ?( Đối tượng HS học TB)
HS : Hình ảnh bếp lửa
? Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng
về bà, hình ảnh đó được diễn tả qua chi tiết nào?
( Đối tượng HS học TB)
2 Hs phát biểu
- bếp lửa: chờn vờn sương sớm: từ láy gợi hình.
ấp ui nồng đượm: ấp ủ nâng niu.
? Từ láy “chờn vờn” giúp em hình dung một khung
3 Phân tích
a Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc về bà