MỤC TIÊU 1, Kiến thức Mô tả được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện 1 số thí nghiệm cụ thể: - Sự khuếch tán của các phân tử 1 chất khí vào trong không khí - Sự khuếch tá[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/09/2019
Tiết 9
Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
PHÂN TỬ (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Hs phát biểu được phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị Cacbon, bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử
- Các chất (Đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
2, Kĩ năng
- Quan sát tranh, hình vẽminh hoạ về 3 trạng thái của chất
- Tính toán PTKcủa 1 số phân tử đơn chất và hợp chất
3, Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4, Thái độ, tình cảm
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
5, Các năng lực được phát triển
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
Gv: Máy chiếu có tranh: Mô hình tượng trưng một số mẫu chất
Bảng phụ: Ghi nội dung bài tập
Hs: Ôn lại kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hóa học, nguyên tử khối
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp trực quan, dùng lời
- Phương pháp hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1, Ổn định lớp (1p)
Kiểm tra sĩ số
2, KTBC (5p)
Hs 1: Bài tập: cho các đơn chất sau, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, là
hợp chất
a, Axit sunfuric tạo nên từ 2H, 1S, 4 O
b, Khí Ozon tạo nên từ 3 O
c, Khí Cacbonic được tạo nên từ 1 C, 2 O
d, Đá vôi được tạo nên 1Ca, 1C, 3O
* Trả lời: Đơn chất: b, Khí Ozon chỉ được tạo nên từ một NTHH
Trang 2Hợp chất: Axit sunfuric, Khí Cacbonic, Đá vôi đựơc tạo nên từ hai NTHH trở lên.
Hs 2: Cho một số các chất sau: Than chì, Nước, Đá vôi, Kim cương, Khí Hiddrô.
Chất nào thuộc đơn chất? Chất nào thuộc hợp chất?
* Trả lời: Đơn chất: Than chì, Kim cương, Khí Hiđrô
Hợp chất: Nước, Đá vôi
3, Bài mới
HĐ 1: Phân tử
- Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa phân tử, phân tử khối và cách tính phân tử khối
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp dạy học: trực quan, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời
- GV chiếu tranh: Mô hình tượng trưng một số
mẫu chất, hướng dẫn hs nhận ra được hạt hợp
thành của khí Hiđrô, khí Oxi & nước
- HS quan sát tranh, nhận ra các hạt
- GV hỏi: Nhận xét gì về các hạt hợp thành của
một chất? VD?
- HS: Các hạt hợp thành của một chất thì đồng
nhất như nhau, về hình dạng và kích thước
VD: Các hạt của nước đều có tỉ lệ 2H, 1O, có
hình dạng gấp khúc
- GV: Gợi ý nhận xét gì về thành phần, hình
dạng, kích thước
- HS nghe, ghi nhớ
- GV: Tính chất hoá học của từng chất là tính
chất hoá học của từng hạt
- GV lấy VD: đường trắng, từng hạt đường có vị
ngọt
- GV: mỗi hạt đó thể hiện tính chất đầy đủ hoá
học của chất, là đại diện của chất là phân tử
+ Vậy phân tử là gì?
- HS phát biểu, 1- 2 hs nhắc lại
+ Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện tính chất
hoá học của từng chất
- Lưu ý hs: đơn chất kim loại nguyên tử là hạt
hợp thành có vai trò như phân tử
- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa NTK?
- HS trả lời: NTK là khối lượng tính bằng đ.v.C
của một nguyên tử
- GV thông báo: PTK cũng định nghĩa giống
NTK
+ Hãy nêu định nghĩa PTK?
1, Định nghĩa
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện tính chất hoá học của từng chất
- Chú ý: Với đơn chất kim loại nguyên tử có vai trò như phân tử
2, Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đvC
- Cách tính PTK của một chất bằng tổng NTK của các nguyên
tử trong phân tử chất đó
Trang 3- HS nêu ĐN.
+ Phân tử khối là khối lượng của một phân tử
tính bằng đvC
- GV yêu cầu hs đọc mục 2 PTK, nêu cách tính
PTK của một chất?
+ Cách tính PTK của một chất bằng tổng NTK
của các nguyên tử trong phân tử chất đó
áp dụng:
- GV yêu cầu hs làm BT: quan sát mô hình
tượng trưng của một số mẫu chất: Khí Hiđro,
Khí Oxi, muối ăn & nước Hãy tính PTK của
từng chất
- HS thảo luận nhóm, tính PTK
+ N1,2: Tính phân tử khối của khí Oxi & muối
ăn
+ N3,4: Tính PTK của khí Hiđrô & nước
Đại diện lên bảng trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
PTK khí Oxi= 2x 16= 32
PTK khí Hiđro= 2x 1= 2
PTK nước=(1x 2)+ 16= 18, PTK muối ăn=
35.5+ 23= 58,5
- GV giúp hs chuẩn kiến thức
4, Củng cố đánh giá (10p)
a/ Củng cố
Hs nhắc lại ND chính của tiết học theo các mẫu câu hỏi sau:
+ Phân tử là gì? PTK là gì?
+ Trạng thái của chất?
- Hs đọc KL (SGK-25)
b/ Đánh giá
- Sử dụng BT 6 tr26, thu một vài bài chấm điểm
Đáp án: a, PTK của cacbonic: 2.16+ 12= 44 (2,5đ)
b, PTK của khí mêtan: 12+ 4.1=16 (2,5đ)
c, PTK của Axit nitric: 1+14+16.3= 63 (2,5đ)
d, PTK của thuốc tím: 39 + 55+ 16.4= 158 (2,5đ)
5, HDVN & chuẩn bị bài sau (4p)
- Học thuộc bài đọc mục: “Em có biết…”
- BT: 4, 5, 7
- Chuẩn bị thực hành: một báo cáo thực hành theo nhóm, bông, chậu nước
* Gợi ý: BT 7
PTK (khí oxi)/ PTK (nước) =16.2/ (21+16) = 32/ 18 Phân tử khối khí Oxi nặng hơn PTK của nước là 32/18 lần
Trang 4PTK (khí oxi)/ PTK (muối ăn) = 32/ 58,5 Phân tử khối khí Oxi nhẹ hơn PTK của muối ăn là 32/58,5 lần
PTK (khí oxi)/ PTK (metan) =32/ 16 Phân tử khối khí Oxi nặng hơn PTK của khí mêtan là 2 lần
Trang 5Ngày soạn: 13/09/2019
Tiết 10
Bài 7: BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
I MỤC TIÊU
1, Kiến thức
Mô tả được:
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện 1 số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử 1 chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
2, Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công an toàn các thí nghiệm nêu ở trên
- Quan sát mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của 1 số phân tử chất lỏng, chất khí
- Viết tường trình thí nghiệm
3, Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4, Thái độ, tình cảm
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận an toàn, vệ sinh…
- Giáo dục đạo đức:
+ HS làm thí nghiệm báo cáo trung thực kết quả thí nghiệm, tôn trọng ý kiến của
các bạn cùng nhóm, hợp tác với các bạn cùng nhóm trong quá trình làm thí
nghiệm
+ Sau khi thực hành, có trách nhiệm vệ sinh dụng cụ, hóa chất tránh đổ hóa chất
bừa bãi gây hại môi trường và tác động xấu đến sức khỏe con người, ô nhiễm môi trường xung quanh
5, Các năng lực được phát triển
- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
Gv: - Phân nhóm
- Dụng cụ, hoá chất cho mỗi nhóm
+ Dụng cụ: nút cao su, 1 giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 cốc, 1 đũa, 1 đèn, 1 bao diêm
+ Hoá chất: dd amoniac (đặc), thuốc tím, quỳ tím, tinh thể iôt, hồ tinh bột Hs: Kẻ sẵn mẫu tường trình theo hướng dẫn của giờ trước Bông, 1 chậu nước
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp thực hành
- Phương pháp hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1, Ổn định lớp (1p)
Trang 6Kiểm tra sĩ số
2, KTBC (5p)
- Hs nhắc lại ĐN: Phân tử
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs: Dụng cụ, hoá chất của từng nhóm
3, Bài mới
HĐ 1: Tiến hành thí nghiệm
- Mục tiêu:
Qua thực hành mô tả được:
+ Sự khuếch tán của các phân tử 1 chất khí vào trong không khí
+ Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
Thành thạo các kĩ năng làm thí nghiệm
- Phương pháp dạy học: trực quan, vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Gv yêu cầu hs đọc SGK, tìm
hiểu nội dung các thí nghiệm cần
tiến hành
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu kĩ
nội dung thí nghiệm1: cho biết
dụng cụ , hoá chất, tiến hành thí
nghiệm
- Gv hướng dẫn hs làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Nhỏ một giọt dd ammoniac vào
một mẩu giấy quỳ tím, để thấy
giấy quỳ tím chuyển màu xanh
+ Đặt một mẩu giấy quỳ tẩm ướt
vào đáy ống nghiệm, đậy nút ống
nghiệm có dính bông tẩm dd
amoniac
- Quan sát mẩu giấy quỳ
Rút ra kết luận & giải thích
- Hs đọc SGK
- Hs nghiên cứu thí nghệm 1, nêu được:
+ Dụng cụ: ống nghiệm có nút cao
su, ống hút, bông
+ Hợp chất: quỳ tím, dd amoniac
- Hs các nhóm quan sát, ghi nhớ
- Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm
* Mô tả được:
+ Hiện tượng:
mẩu giấy quỳ chuyển sang xanh
+ Giải thích: khí amôniac đã lan toả
1, Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniac
- Tiến hành: SGK
- Hiện tượng: giấy quỳ chuyển sang màu xanh
- Giải thích: khí amôniac
đã lan toả từ miệng ống nghiệm xuống đáy ống nghiệm
- KL: Phân tử là hạt hợp thành của một chất
Trang 7- Gv yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo
- TN 1: Giúp em hiểu thêm điều
gì?
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thí
nghiệm 2
? Cho biết dụng cụ, hóa chất
- Gv hướng dẫn hs làm thí
nghiệm:
+ Lấy 2 cốc nước (200 ml)
+ Bỏ 1, 2 hạt thuốc tím váo cốc
nước (cho rơi từng mảnh từ từ)
khuấy đều cho tan hết
+ Bỏ 1, 2 hạt thuốc tím vào cốc
nước 2 Cho từ từ không khuấy
để cốc nước lặng yên
Quan sát & so sánh màu của
nước trong 2 cốc
- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả & giải thích
từ miệng ống nghiệm xuống đáy ống nghiệm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Hs: Phân tử là hạt hợp thành của một chất
- Hs nghiên cứu
TN 2, nêu được:
+ Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
+ Hoá chất: thuốc tím & nước
- Hs theo dõi, ghi nhớ
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Hs theo dõi, ghi nhớ
2, Thí nghiệm 2: Sự lan toả của Kali pemagnat
- Tiến hành: SGK
- Hiện tượng: màu tím của ống nghiệm 2 lan toả dần
HĐ 2: Tường trình - Vệ sinh
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết cách trình bày tường trình sau khi thí nghiệm
+ Sau khi thực hành, học sinh có trách nhiệm vệ sinh dụng cụ, hóa chất.
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, đàm thoại, báo cáo
- Gv yêu cầu hs làm tường trình theo mẫu như hướng dẫn
- Gv đưa bảng tường trình yêu cầu hs hoàn thành được theo mẫu sau
Stt Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượngquan sát Giải thích kết quảTN
1 Sự lan tỏa của
amoniăc
- Nhỏ một giọt dd amoniac vào mẩu giấy quỳ để thấy - Khí amoniac đã
Trang 82 Sự lan toả của
kalipemaganat
quỳ tím chuyển sang màu xanh
- Đặt một mẩu giấy quỳ tẩm ướt vào đáy ống nghiệm Đậy nút ống nghiệm có dính bông được tẩm dd amoniac
- Lấy 2 cốc nước
có thể tích bằng nhau cốc 1 cho 1 ít mảnh vụn tinh thể thuốc tím và khuấy cho tan
- Cốc 2: cho 1 ít mảnh vụn tinh thể thuốc tím như trên vào để nguyên
- Mẩu giấy quỳ chuyển sang màu xanh
- Màu tím của thuốc tím lan rộng ra ở cốc 2
- Màu của 2 cốc nước giống nhau
lan toả từ miếng bông ở miệng xuống đáy ống nghiệm
Phân tử amoniăc chuyển động
- Các phân tử thuốc tím chuyển động xen lẫn với phân tử nước làm cho nước có màu tím
- Đại diện nhóm thu dọn, rửa dụng cụ
4, Củng cố, đánh giá (5p)
- Gv nhận xét giờ thực hành: ý thức, thao tác làm thí nghiệm, vệ sinh từng nhóm
- Cho điểm nhóm làm tốt phê bình nhắc nhở nhóm ý thức kém
5, HDVN & chuẩn bị bài sau (1p)
- Ôn tập kiến thức từ bài 1 đến bài 6
+ Hệ thống hoá các kiến thức về các khái niệm cơ bản: chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học (KHHH, NTK) & phân tử (PTK)