1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Giáo án hình học 8 tiết 64 65 66

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 119,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ một hình chóp tứ giác đều, chỉ rõ các yếu tố: đỉnh, mặt bên, đáy, trung đoạn của hình chóp. +) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống. +) Thời gian:15ph[r]

Trang 1

Ngày giảng: 24/ 4/ 2018 Tiết: 64

ÔN TẬP HỌC KÌ II (tiếp)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Củng cố các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi, đa giác

- Hệ thống các kiến thức về tam giác đồng dạng (Định lí Ta-lét trong tam giác; T/c đường phân giác của tam giác; Các trường hợp đồng dạng của tam giác)

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập nhận dạng, tính toán, chứng minh

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ: - Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Giáo dục tính đoàn kết, hợp tác.

5 Năng lực

- NL tư duy toán học, tự học, giải quyết vấn đề, L hợp tác, giao tiếp,

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, SGK

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp.

- Vấn đáp, gợi mở Luyện tập

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong giờ.

3 Bài mới Hoạt động1

Mục tiêu:- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, c/m

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa

Thời gian:23 ph

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa đề bài tập 1 lên bảng phụ:

Chotam giácvuông ABC (A 90  o)

Một đường thẳng song song với cạnh

BC cắt hai cạnh AB và AC theo thứ

tự tại M và N Đường thẳng qua N và

song song với AB cắt BC tại D Cho

biết AM = 6cm, AN = 8cm, BM =

Bài tập 1.

Trang 2

a) Tính độ dài các đoạn thẳng MN,

NC và BC

b) Tính diện tích hình bình hành

BMND

HS: Chép đề bài.

GV: Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình,

viết GT, KL

GV: Gợi ý câu b): Kẻ MHBC

Tính MH  Tính SBMND

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên

bảng trình bày

GV: Nhận xét, đánh giá.

GT

 o ABC(A 90 )

MN BC(M AB, N AC)

ND / /AB(D BC)

AM 6cm;AN 8cm;BM 4cm

//

KL BMND

a)MN ?; NC ?;BC ?

Giải

a) MN AM2 AN2  62 82 =10cm MN//BC(gt)

(đ/l Ta-lét) MB.AN 4.8 16

NC

(cm) MN//BC(gt)

AB.MN (6 4).10 50 BC

(cm) b) Ta có: BD = MN = 10cm

Gọi MH là chiều cao của hbh BMND

16

50 BC

3

cm

SBMND = BD.MH = 10.3,2 = 32(cm2)

Trang 3

Mục tiêu:- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập.

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, c/m

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa

Thời gian:15 ph

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa đề bài tập 2 lên bảng phụ:

Cho tam giác ABC vuông cân tại A Điểm M

thuộc AB, vẽ BDCM, BD cắt CA tại E

Chứng minh:

a) EB.ED = EA.EC

b) BD.BE + CA.CE = BC2

c) ADE 45  o

HS: Chép đề bài.

GV: Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT,

KL

HS: Hoạt động cá nhân làm câu a) 1HS lên

bảng trình bày

GV: Gợi ý HS c/m câu b): Kẻ đường cao EH

của EBC

HS: Hoạt động nhóm làm câu b), c) Đại diện

nhóm lên bảng trình bày

GV: Nhận xét, đánh giá Chốt kiến thức và

cách nhận dạng bài tập

Bài tập 2.

GT

ABC(A 90 ;AB AC)

M AB;BD CM

BD AC {E}

KL 

2 o

a)EB.ED EA.EC b)BD.BE CA.CE BC c)ADE 45

Giải

a) Xét ABE và DCE có:

 

o

A D 90

ABE DCE(g g)

E chung

  

EB.ED EA.EC

b) Kẻ EHBC(H BC)

BD.BE BC.BH

CA.CE BC.CH

Cộng vế với vế của (1) và (2) ta có: BD.BE + CA.CE = BC(BH + CH) = BC2

c) EB.ED = EA.EC

Xét EAD và EBC có:

Trang 4

E chung

EAD EBC(c.g.c)

ADE BCE

  (hai góc tương ứng)

mà BCE 45 ( ABC  o  vuông cân)

ADE 45

4 Củng cố (2ph)

5 Hướng dẫn tự học ở nhà 3 ph

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì II

- Xem lại các dạng bài, các bài tập đã chữa

- Chuẩn bị tốt cho thi học kì II

V Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn:

B- HÌNH CHÓP ĐỀU

Tiết 65 HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

I- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

-Nhận biết được hình chóp đều và hình chóp cụt đều với các yếu tố của chúng (đáy, mặt bên, chiều cao ) Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó

2 Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chóp và hình chóp cụt đều theo 3 bước: Đáy, mặt bên, đáy thứ 2

3 Tư duy: HS có tư duy lôgic

4 Thái độ: - Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học.

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

năng lực hợp tác; năng lực tính toá

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ.Thước kẻ Mô hình hình chóp đều và hình chóp cụt đều

- HS: Thước kẻ Nghiên cứu trước bài học chuẩn bị kéo, bìa (theo bàn)

III- PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, vấn đáp, hợp tác nhóm, luyện tập

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1- Ổn định lớp:

2 Kiểm tra(1ph)KT sự chuẩn bị ĐD của HS

3- Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu hình chóp

+) Mục tiêu: HS biết hình chóp: Đỉnh cạch ,các mặt bên

c

Trang 5

A

B

C D

H

+) Thời gian:10ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

- GV: Dùng mô hình giới thiệu cho HS biết

hình chóp, dùng hình vẽ giới thiệu các yếu tố

có liên quan

Hướng dẫn cách vẽ hình chóp:

+Vẽ đáy

+Xác định điểm S là đỉnh

+Nối đỉnh S với đỉnh của đáy

- GV: Đưa ra mô hình chóp cho HS nhận xét:

- Đáy của hình chóp…

- Các mặt bên là các tam giác…

- Đường cao…

1) Hình chóp

- Đáy là một đa giác (ABCD)

- S là đỉnh

- Các mặt bên là các tam giác có chung 1 đỉnh ( SAB, SBC, … là các mặt bên)

- SH mp(ABCD) là đường cao

VD: Hình chóp S.ABCD

có đỉnh là S, đáy là tứ giác ABCD, ta gọi là hình chóp tứ giác

Hoạt động 2: Giới thiệu hình chóp đều.

+) Mục tiêu: HS biết hình chóp đều

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:15ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

- GV: Đưa ra mô hình chóp đều cho

HS nhận xét:

- Đáy của hình chóp…

- Các mặt bên là các tam giác…

- Đường cao…

-HS quan sát và nêu nhận xét

-GV hướng dẫn HS vẽ hình

-HS vẽ hình, lấy ví dụ hình chóp

đều trong thực tế

-GV giới thiệu trung đoạn

*Lưu ý:

Trung đoạn của hình chóp không

vuông góc với mặt phẳng đáy, chỉ

vuông góc cạnh đáy của hình chóp

-GV cho HS thực hiện ?: Cắt tấm

bìa hình 118 rồi gấp lại thành hình

2 Hình chóp đều

- Đáy là một đa giác đều

- Các mặt bên là các tam giác cân = nhau

- Chân đường cao trùng với tâm của đường tròn

đi qua các đỉnh của mặt đáy

- Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều gọi là

trung đoạn của hình chóp đó (SI).

Trang 6

C S

B

D

H

Q R

Hình chóp đều

Hình chóp

Đáy là đa giác đều

Mặt bên là tam giác cân

Hình chóp cụt đều:

Đáy là đa giác đều Mặt bên là hình thang cân

chóp đều

-HS thực hiện nhóm bàn

-GV cho HS làm bài tập 37 sgk

-HS trả lời tại chỗ

Bài tập 37/ SGK- tr118

a.Sai, vì hình thoi không phảI là tứ giác đều

b.Sai, vì hình chữ nhật không phải là tứ giác đều

Hoạt động 3: Giới thiệu hình chóp đều.

+) Mục tiêu: HS biết hình chóp đều

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:9ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

- GV: Cho HS quan sát mo hình khi cắt hình

chóp đều thành hình chóp cụt đều

- Nhận xét mặt phẳng cắt?

- Nhận xét các mặt bên?

- Hai mp đáy?

+ Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng //

đáy ta được hình chóp cụt đều

Nhận xét :

- Các mặt bên của hình chóp cụt đều là các

hình thang cân

- Hai mặt đáy là 2 đa giác đều đồng dạng với

nhau và nằm trên hai mp song song

3) Hình chóp cụt đều.

4 Củng cố: (8ph)

GV cho HS tóm tắt kiến thức:

Cho HS làm bài tập 36 sgk (dùng bảng phụ)

Chóp tam giác đều

Chóp tứ giác đều

Chóp ngũ giác đều

Chóp lục giác đều

đều Hình vuông Ngũ giác đều Lục giác đều

Mặt bên Tam giác cân Tam giác cân Tam giác cân Tam giác cân

Trang 7

-Nắm chắc các yếu tố của hình chóp đều và hình chóp cụt đều, biết vẽ hình.

- Làm các bài tập 38, 39 sgk/11

- Nghiên cứu trước bài 8 và làm ? sgk

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Tiết 66 DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH CHÓP ĐỀU

I- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

-Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc công thức tính S xung quanh của hình chóp đều

-Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó

2 Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều

3 Tư duy: phát huy tư duy lôgic của HS

4 Thái độ:

- Giáo dục cho HS tính thực tế của toán học, tính cẩn thận

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ.Thước kẻ Mô hình hình chóp đều và hình khai triển

- HS: Thước kẻ Nghiên cứu trước bài học chuẩn bị BT ?

III- PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, vấn đáp, luyện tập

IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 8

C S

B

D

H M

a

d

1- Ổn định lớp:

2 Kiểm tra(5ph)

KT sự chuẩn bị bài cũ của HS Một HS lên bảng:

Vẽ một hình chóp tứ giác đều, chỉ rõ các yếu tố: đỉnh, mặt bên, đáy, trung đoạn của hình chóp

3- Bài mới: Hoạt động 1:

+) Mục tiêu: Giới thiệu công thức tính diện tích xung quanh hình chóp đều.

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:15ph

+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

-GV: Yêu cầu HS đưa ra sản phẩm bài tập đã

làm ở nhà & kiểm tra bằng câu hỏi sau:

- Có thể tính được tổng diện tích của các tam

giác khi chưa gấp?

- Nhận xét tổng diện tích của các tam giác khi

gấp và diện tích xung quanh của hình chóp

đều?

-Trả lời câu hỏi ở mục ?:

a Số các mặt bằng nhau trong 1 hình chóp tứ

giác đều là: 4

b Diện tích mỗi mặt tam giác là:

4.6

2 =

12 cm 2

c Diện tích đáy của hình chóp đều là 4 4 =

16 cm 2

d Tổng diện tích các mặt bên của hình chóp

đều là: 12 4 = 48 cm 2

-GV giải thích : tổng diện tích tất cả các mặt

bên là diện tích xung quanh của hình chóp

đều

-GV đưa mô hình khai triển hình chóp tứ

giác

? Tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ

giác đều

-HS nêu cách tính

-GV : Với hình chóp đều nói chung ta có:

S xq = p d

? Tính diện tích toàn phần của hình chóp đều

thế nào?

1) Công thức tính diện tích xung quanh

- Sxq = tổng diện tích các mặt bên

Diện tích mỗi tam giác (Mỗi mặt bên) là:

2

a d

Tổng Sxq của hình chóp tứ giác đều:

Sxq = 4

2

a d

=

4 2

a d

= p d

Công thức: S xq = p d

Trong đó: p là nửa chu vi đáy

D là trung đoạn hình chóp đều

* Diện tích toàn phần của hình chóp đều:

Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ

+) Mục tiêu: Giới thiệu công thức tính diện tích xung quanh hình chóp đều.

+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

+) Thời gian:20ph

S tp = S xq + S đáy

Trang 9

I H B

A

C S

B

D

H

M

30 25

luyện tập thực hành

+) Cách thức thực hiện

-GV cho HS tìm hiểu bài

Hình chóp S.ABCD

có 4 mặt là tam

giác đều bằng nhau

H là tâm đường

tròn ngoại tiếp

tam giác đều

ABC, bk HC

= R = 3

Biết AB = R 3

Giải bài tập 40/121

-Tìm hiểu bài cho biết gì? Yêu cầu

gì?

? Muốn tính DT toàn phần ta cần

tính gì?

? Muốn tính DT xq ta cần tính gì?

? Nêu cách tính d? Chu vi đáy p?

2) Ví dụ:

Hình chóp S.ABCD đều có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là R = 3nên AB =

R 3 = 3 3 = 3 ( cm)

SC = BC = AB (vì SBC là Δ đều)

⇒ d = SI =

SC 2IC 2=√32−(32)2=√274 =

3

2√3

* Diện tích xung quanh của hình chóp đều là:

Sxq = p.d =

9 3 27 3 = 3

2 2 4 ( cm2)

3 Luyện tập Bài tập 40 sgk - 121

+Trung đoạn của hình chóp đều:

SM2 = 252 - 152 = 400

d = SM = 20 (cm) + Nửa chu vi đáy :

p = 30 4 : 2 = 60 (cm) + Diện tích xung quanh của hình chóp đều:

Sxq = p.d = 60 20 = 1200 (cm2) + Diện tích toàn phần của hình chóp đều:

Stp = Sxq + Sđ = 1200 + 30.30 = 2100 (cm2)

4 Củng cố(2ph)

-Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp đều? (Sxq = p d; Stp = Sxq + Sđáy )

5 Hướng dẫn về nhà(3ph)

-Nắm chắc công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp đều, biết

vẽ hình chóp đều

- Làm các bài tập 41; 42; 43 sgk/121

- Nghiên cứu trước bài 9 sgk

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b) Tính diện tích hình bình hành BMND. - Giáo án hình học 8 tiết 64 65 66
b Tính diện tích hình bình hành BMND (Trang 2)
-Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, c/m. Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa. - Giáo án hình học 8 tiết 64 65 66
n kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, c/m. Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa (Trang 3)
Hình chóp S.ABCD đều có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là R =3 nên AB = R 3 = 3 3 = 3 ( cm). - Giáo án hình học 8 tiết 64 65 66
Hình ch óp S.ABCD đều có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là R =3 nên AB = R 3 = 3 3 = 3 ( cm) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w