1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Công cụ thiết kế đồ họa

191 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Công Cụ Thiết Kế Đồ Họa
Tác giả Thomas Knoll, John Knoll
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thiết Kế Đồ Họa
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 30,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu nguồn dữ liệu cần thiết Các hình ảnh cần được tô màu, chỉnh sửa trên PhotoShop phải được nhập vào máy qua các thiết bị nhập.. Muốn thao tác trên lớp nào thì click chuột vào lớp đ

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về Adobe Photoshop

Chương 2: Các nhóm công cụ cơ bản

Chương 3: Các nhóm chức năng nâng cao

Chương 4: Animation

Trang 2

I Giới thiệu chung về Adobe Photoshop

II Bắt đầu làm việc với Adobe Photoshop

1 Màn hình làm việc

2 Các dạng tập tin hình ảnh

3 Thao tác với ảnh (open, save, new, copy, paste, cut,…)

III Tuỳ chỉnh Preferences

IV Bài tập cuối chương

6

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 3

1 Giới thiệu

mềm chỉnh sửa đồ họa được phát triển và phát hành bởi Adobe Systems (ra đời năm 1988) do Thomas Knoll và John Knoll khởi xướng

Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh, Và tương thích với các phần mềm khác như: Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects

Photoshop có nhiều phiên bản (version) như: 3.0, 4.0 5.5, 6.0, 7.0, 8.0 (Photoshop CS), PTS CS2, PTS CS3, PTS CS4, PTS CS5, PTS CS6, và còn đang phát triển

7

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 4

3 Yêu cầu phần mềm

Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ phiên bản nào Nhưng đối với các phiên bản từ 7.0 trở về sau có chức năng lưu trữ các lớp (layer) làm việc,

dễ dàng cho việc chỉnh sửa các thiết kế Mặc khác các phiên bản 8.0 trở về sau chỉ cài đặc trên HĐH Windows 2000 Sevice Pack 4, Windows XP Sevice Pack 1 trở về sau

Các phiên bản càng cao sẽ hỗ trợ nhiều công cụ và tính năng thông minh hơn

8

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 5

4 Yêu cầu nguồn dữ liệu cần thiết

Các hình ảnh cần được tô màu, chỉnh sửa trên PhotoShop phải được nhập vào máy qua các thiết bị nhập Các thiết bị nhập này bao gồm: máy Scan, đĩa CD, máy ảnh Kỹ thuật số, Video Camera, … Các thiết bị này được dựa vào độ phân giải giá trị này càng lớn hình ảnh càng sắc nét

- Máy Scan: được dùng chủ yếu để số hoá các ảnh chụp, các tác phẩm nghệ thuật…

- Máy ảnh kỹ thuật số: đưa các ảnh kỹ

thuật số vào máy tính…

Trang 6

- Sinh viên tự cài đặt phần mềm PTS phù hợp với cấu hình máy tính của mình:

- Phiên bản PTS hỗ trợ tại các phòng máy hiện tại (2013): PTS CS5

Trang 7

1 Màn hình làm việc

11

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 8

2 Các định dạng ảnh

Các định dạng file ảnh (JPEG, TIFF, GIF, PNG, ) khác nhau có ý nghĩa khác nhau về chất lượng cũng như dung lượng cần cho việc lưu trữ

Định dạng Chi tiết

Photoshop (.psd) Dạng làm việc của Photoshop (có soft Photoshop) Bitmap (.bmp) Dạng tương thích với Window

GIF (.gif) Dạng trao đổi đồ hoạ (256 màu)

JPEG (.jpg) Dạng ảnh nén phổ biến trong lưu trữ ảnh (share) PCX (.pcx) Dạng được dùng với nền của Window

TIFF (.tif) Dạng nền trong suốt, không làm mất dữ liệu ảnh PNG (*.png) Dạng lưu trữ ảnh không làm mất dữ liệu (nhẹ)

… … Chương 1: Tổng quan về Photoshop 12

Trang 9

3 Thao tác với tập tin ảnh

a/ Mở tập tin ảnh

Có nhiều cách mở C1: Từ cửa sổ làm việc: File  Open C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O

Trên hộp thoại Open: chọn thư mục ảnh, sau

Trang 10

14

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 11

b) Tạo tập tin mới

C1: Chọn File/ New C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N Hộp thoại New có dạng:

15

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 12

- Name: tên tập tin

- Width: độ rộng của tập tin (với đơn vị

Pixels, cm, mm, points, …

- Height: độ cao của tập tin

- Resolution: độ phân giải mặc nhiên là 72

16

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 13

c) Lưu tập tin ảnh

Cũng như các phần mềm khác chúng ta cần phải lưu file chỉnh sửa

C1: File/ Save C2: File/ Save as … Hộp thoại Save có dạng

17

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 14

Tốc độ xử lý của Photoshop ảnh hưởng nhiều

do các tùy chọn, cấu hình hệ thống,… Vì vậy một thiết lập tốt sẽ giúp tăng hiệu suất làm việc

Edit > Preferences

Chương 1: Tổng quan về Photoshop 18

Trang 15

Các thành phần:

- Interface: thiết lập màn hình chính của PTS

- File Handling: thiết lập số lượng file lưu trữ nhanh

- Performance: tối ưu hoá bộ nhớ khi xử lý tập tin trong PTS

- Transparency & Gamut: thiết lập chế độ trong suốt của tập tin ảnh

- Units & Ruler: đơn vị hiển thị thước đo

- Guide & Grid & …: thiết lập lưới cho tập tin

- Type: thiết lập hiển thị font

- …

Chương 1: Tổng quan về Photoshop 19

Trang 16

1 Tìm và mở phần mềm Adode Photoshop có trên máy tính

2 Tìm (trong máy tính, USB, từ Internet,…) 5 ảnh

có phần mở rộng *.JPG, chép vào Folder STT_TenSV (folder này SV tự tạo)

3 Mở 2 ảnh vừa chép bằng PTS, sao đó sao chép

2 ảnh đó sang cùng một tập tin mới

4 Xem tập tin vừa tạo có những vấn đề gì? (Sinh viên sẽ đặt câu hỏi ?????)

5 Lưu bài mới tạo vào Folder của mình *.PSD, sau

Trang 17

- Cài đặt phần mềm Adode Photoshop

- Các định dạng ảnh cần lưu ý: PSD, JPG, TIF, GIF,…

- Làm quen với phần mềm PTS:

+ Mở tập tin ảnh + Sao chép ảnh sang tập tin mới + Tạo tập tin mới

+ Lưu tập tin, mở tập tin PSD

21

Chương 1: Tổng quan về Photoshop

Trang 18

GV: Nguyễn Thị Mỹ Dung

TC: 3 (LT: 30; ThH: 30)

1

Chương 2: Nhóm công cụ CB

Trang 19

Chương 1: Tổng quan về Adobe Photoshop

Chương 2: Các nhóm công cụ cơ bản

Chương 3: Các nhóm chức năng nâng cao

Chương 4: Animation

Trang 21

1 Bảng Layer

Mỗi ảnh Photoshop chứa một hay nhiều lớp Tất

cả các lớp trong một ảnh đều trong suốt đến khi thêm đối tượng mới vào

Những lớp riêng lẻ có thể hiệu chỉnh được, định

vị lại và hủy mà không ảnh hưởng gì đến các lớp khác

Hiển thị thông tin trên một file với tên lớp, Thumbnail, trạng thái (ẩn/hiện), chức năng được sử dụng,… của lớp được cập nhật mỗi khi hiệu chỉnh lớp

Lớp hoạt động là lớp đang chọn Muốn thao tác trên lớp nào thì click chuột vào lớp đó (lớp được chọn

có màu đậm hơn so với các lớp khác)

4

Chương 2: Nhóm công cụ CB

Trang 22

 4 : Tên Layer (đặt lại tên)

 5 : Layer đang làm việc

 6 : Chế độ hòa trộn màu sắc Layer

 7 : Độ trong suốt Layer

 8 : Quản trị Layer (khóa chức năng)

 9 : Thao tác nhanh các chức năng trên Layer

Trang 23

a/ Danh sách Layer

Số lượng Layer tùy thuộc

vào yêu cầu công việc, nên

thiết kế mỗi Layer chứa 1 đối

Trang 24

b/ Bật/tắt Layer

Biểu tượng con mắt dùng để ẩn hoặc hiện

đối tượng Ngoài ra, khi chọn phải vào biểu tượng này sẽ hiển thị hộp thoại Properties của lớp, khi đó

Trang 25

Chương 2: Nhóm công cụ CB 8

 

Trang 26

c/ Thumbnail

Là một ô nhỏ hiển thị thu nhỏ các đối tượng

có trên lớp, giúp cho người thiết kế nhận dạng lớp nhanh chóng, dễ dàng

Bạn có thể tắt hoặc hiển thị to hơn, có 3 mức hiển thị (small, medium, large) khi bấm phải vào ô này

Đặc biệt, khi giữ phím Ctrl bấm trái vào

ô Thumbnail sẽ chọn vùng nhanh các đối tượng

hiện có trên lớp này (có thể kết hợp Shift với các

lớp khác)

Chương 2: Nhóm công cụ CB 9

Trang 27

Chương 2: Nhóm công cụ CB 10

Ctrt +

Trang 28

d/ Layer đang làm việc

Layer làm việc phải được chọn (màu đậm

hơn)

Lớp mới khi tạo được đặt tên theo thứ tự

Layer 1, Layer 2… Có

thể thay đổi tên bằng

cách click đôi vào tên

Layer sau đó nhập tên

mới

Chương 2: Nhóm công cụ CB 11

Layer đang làm việc

Danh sách các Layer được đặt tên theo thứ tự 1 n

Danh sách các Layer được đặt tên lại

Trang 29

e/ Khóa lớp

Không cho chỉnh sửa một lớp nào đó thực hiện Lock

- Không thay đổi nền trong suốt hoặc không

di chuyển hoặc không tô vẽ lên đối tượng hoặc khóa tất cả

Chương 2: Nhóm công cụ CB 12

Trang 30

2 Thay đổi độ mờ và độ hòa trộn của lớp

Các lớp lúc mới tạo đều trong suốt, khi vẽ lên nó thì những vùng ảnh sẽ che khuất lớp bên dưới Có nghĩa Opacity là 100%

Click vào nút hình tam giác tại Opacity để rê

thanh trượt Lớp trên mờ dần sẽ nhìn thấy được lớp duới

Hoặc giảm Fill, đối tượng cũng sẽ mờ dần

nhưng hiệu ứng lớp sẽ giữ lại

Chương 2: Nhóm công cụ CB 13

Trang 31

- C2: Chọn một số Layer muốn tạo nhóm,

chọn Layer/ Group Layer (Ctrl+G), đặt tên

b/ Tạo Layer mới

- C1: Chọn biểu tượng  bên dưới bảng

Layer

- C2: Chọn Layer/ New/ Layer

Chương 2: Nhóm công cụ CB 14

Trang 32

Chương 2: Nhóm công cụ CB 15

Group mở

Trang 33

c/ Xóa Group

- C1: Chọn Group, LayerDeleteGroup

- C2: Chọn Groupkéo thả vào thùng rác

bên dưới Layer

- C3: Click phải vào Group cần xoá chọn Delete Group (sau đó xác nhận thông tin xóa)

d/ Xóa Layer

- C1: Chọn Layer xóa, LayerDelete layer

- C2: Chọn Delete Layer từ bảng layer

- C3: Click phải vào tên Layer cần xoá chọn Delete Layer

Chương 2: Nhóm công cụ CB 16

Trang 34

Khi click phải vào biểu tượng con mắt, chúng

ta có thể thay đổi màu sắc cho layer đáng chú ý

Chương 2: Nhóm công cụ CB 17

Trang 35

5 Trộn lớp

 Liên kết lớp

Liên kết nhiều lớp lại với nhau, khi đó có thể

di chuyển các lớp đã liên kết khi đó trật tự các lớp không bị thay đổi Thực hiện: Layer  Link Layers

(Click vào biểu tượng mắc xích để liên kết hoặc bỏ liên kết)

Trang 36

 Trộn lớp

Càng thêm nhiều lớp vào hình ảnh, kích thước tập tin càng lớn Khi đã hoàn thành các thao tác như ý có thể giảm kích thước ảnh bằng cách làm phẳng ảnh thành một lớp duy nhất, hay trộn các lớp lại với nhau

- Khi trộn lớp, lớp hoạt động phải là lớp bên trên Thực hiện: Layer  Merge Down (Ctrl + E)

- Trộn tất cả các lớp thành 1 Layer duy nhất Thực hiện: Layer  Merge Visible (Shift+Ctrl + E)

- Có thể vừa sao chép và trộn tất cả Layer hiện

có (mắt Layer sáng) bằng phím: Ctrl+Alt+Shift+E

Chương 2: Nhóm công cụ CB 19

Lưu ý: Không nên trộn các Layer lại thành 1 Layer duy nhất, như thế sẽ khó chỉnh sửa trong những lần thiết kế sau!

Trang 37

Chương 2: Nhóm công cụ CB 20

Trang 38

1 Nhóm công cụ Marquee

- Công cụ Rectangular Marquee: chọn vùng hình chữ nhật

Marquee: chọn vùng hình elip

- Công cụ Single Row Marquee Tool: chọn vùng là một dòng cao 1pixel

- Công cụ Single Column Marquee Tool: chọn vùng là một cột rộng 1pixel

Trang 39

Thanh Marquee Option

- Style:

+ Normal: mặc định + Fixel Espect Ratio: sẽ luôn chọn hình vuông hay hình tròn

+ Fixel Size: kích thước cố định khi chọn hình vuông hay hình tròn

- Feather: Độ chính xác của đường Marquee Feather càng nhỏ độ chính xác càng cao

Khu vực chọn vùng

Trang 40

Đến vị trí thích hợp nhả nút chuột

Nếu nhấn giữ phím Shift trong khi rê chọn,

sẽ tạo ra một hình vuông hay hình tròn

Nếu nhấn giữ Alt+ Shift trong khi rê chọn, sẽ tạo hình vuông hay tròn từ tâm ra ngoài

Trang 41

2 Công cụ Lasso Tool

a/ Lasso Tool

Sử dụng công cụ Lasso để vẽ các hình vẽ tự do

Trang 42

b/ Công cụ Polygonal Lasso Tool

Cũng giống như Lasso nhưng đối với công

cụ Polygonal chỉ cần xác định những điểm cần thiết thì polygon sẽ tạo ra các đường thẳng nối các điểm đã chọn

Thao tác chọn

- Click vào công cụ Polygonal Lasso

- Click chọn các điểm cần thiết cho đến khi vùng chọn là một “đường kín”

Trang 43

c/ Công cụ Magnetic Lasso Tool

Công Cụ Magnetic sẽ chọn các vùng có độ tương phản cao Khi sử dụng công cụ Magnetic Lasso đường biên sẽ tự động nối các cạnh mà bạn đang vẽ lại, và click chuột để đặt các điểm chốt trong đường biên mục chọn

Thao tác chọn: tương tự như công cụ Polygonal

Chú ý: để xoá các điểm chốt nhấn phím Delete

Trang 44

3 Công cụ Magic Wand

Công cụ Magic Wand có thể chọn các Pixel gần kề trong một ảnh dựa vào sự giống nhau về màu của chúng

Thanh Magic Wand Option

Thông số Tolerance: kiểm soát các tone tương tự của màu được chọn khi click chuột vào vùng chọn Giá trị mặc định là 32, >32: tối hơn, <32: sáng hơn

Anti-alias, Contigous, Sample All Layers: các chức năng lựa chọn thông minh

Trang 45

4 Tạo vùng chọn bằng quick mask

Thao tác này chỉ tô màu bằng màu đen hoặc

trắng Vùng cần giữ lại tô màu đen, vùng bỏ đi

Trang 46

Chương 2: Nhóm công cụ CB 29

Trang 47

5 Lệnh Color Range

Thực hiện: Select  Color Range

Lệnh Color Range có thể chọn lựa theo một màu tương đồng và muốn chọn theo mẫu màu đó thì click chọn nó Nếu muốn chọn một mẫu màu trong ảnh thì click chọn Sampled Color, dùng công

cụ lấy màu click chọn một màu trong ảnh và điều chỉnh độ đậm nhạt bằng thanh trượt Fuzzinees Nếu chọn màu sáng, tối… thì click chọn Highlight, Midtones hay Shadows

Chương 2: Nhóm công cụ CB 30

Trang 48

Chương 2: Nhóm công cụ CB 31

Trang 49

6 Di chuyển vùng chọn

a/ Di chuyển mục chọn

- Click công cụ Move và đặt con trỏ trong mục chọn Rê mục chọn đến vị trí thích hợp rồi thả nút chuột

- Bỏ vùng chọn: chọn công cụ chọn vùng, bấm trái vào ngoài vùng chọn hoặc: Select  Deselect

b/ Di chuyển và đồng thời sao chép

Click công cụ Move và phím Alt trong khi di chuyển

c/ Di chuyển với các phím mũi tên

Click công cụ Move và nhấn các phím di chuyển , , , 

Trang 50

- Edit  Content-Aware Scale: biến dạng vùng chọn

Trang 51

e/ Xoá mục chọn

Để xoá mục chọn có thể thực hiện một trong các cách sau:

- Khi sử dụng công cụ chọn vùng, trên Option chọn Feather: > 0

- Sau khi đã chọn được vùng chọn, Select 

Modify  Feather (Shift + F6) Feather > 0

Trang 52

Chương 2: Nhóm công cụ CB 35

Sau Feather

Trang 53

7 Hiệu chỉnh vùng chọn

a/ Biến dạng vùng chọn: thao tác này có thể phóng to, thu hẹp, xoay nghiêng vùng chọn

- Bấm phải vùng chọn Transfrom Selection:

kéo góc cạnh, xoay vùng chọn (hoặc Select 

Transfrom Selection)

Chương 2: Nhóm công cụ CB 36

Trang 54

b/ Mở rộng, thu hẹp vùng chọn

- Mở rộng vùng chọn từ tâm ra Select 

Modify  Expand, Expand > 0

- Thu hẹp vùng chọn từ tâm ra Select 

Modify  Contract, Contract > 0

- Làm mịn vùng chọn Select  Modify 

Smooth, Smooth > 0

Chương 2: Nhóm công cụ CB 37

Trang 55

c/ Tạo đường viền vùng chọn

- Tạo đường viền (border) Select  Modify 

Trang 56

8 Xén ảnh đã hoàn chỉnh

Thu nhỏ kích cỡ của ảnh đã hoàn chỉnh Chọn công cụ Crop trên thanh Toolbox

Rê chuột một vùng xéo cần xén Sau khi

được kích cỡ vừa ý nhấn Enter

Chương 2: Nhóm công cụ CB 39

Trang 57

Chương 2: Nhóm công cụ CB 40

Trang 58

1 Sắc màu

ảnh tuỳ thuộc vào chế độ màu của hình đó VD: một ảnh CMYK có ít nhất 4 kênh Một hình ảnh có thể có tối đa 24 kênh

b) Mô hình RGB Mô hình RGB dựa trên nền tảng của ba màu cơ bản: RED, GREEN, BLUE

Chương 2: Nhóm công cụ CB 41

Trang 59

c) Mô hình CMYK

Mô hình này được tập hợp bởi bốn màu: Cyan,

Magenta, Yellow, Black

Có thể chuyển đổi giữa các mô hình màu Thực

hiện: Image  Mode  [chọn mô hình màu]

Chương 2: Nhóm công cụ CB 42

Trang 61

- Click vào ô màu để thay đổi cho màu Foreground và màu background

- Biểu tượng nhỏ dùng để tái lập màu mặc định (đen, trắng)

- Hình cung nhỏ: chuyển đổi qua lại giữa màu background và màu foreground

Thanh chọn màu:

Di chuyển con trỏ để

chọn màu

Chương 2: Nhóm công cụ CB 44

Trang 62

3 Nhóm công cụ tô màu

a/ Paint Bucket Tool

Dùng để đổi màu cho một vùng lớn có cùng tone màu (tô màu cho vùng chọn) Vùng chọn có màu Foreground

Nếu muốn tô màu theo mẫu có sẵn, trên Option

chọn Pattern

Chương 2: Nhóm công cụ CB 45

Trang 63

b/ GradientTool

Dùng để tô nhiều màu có sự hòa trộn giữa các màu Chọn Gradient và các kiểu Gradient (Linear, Radial, Angle, Reflexted, Diamond)

Chương 2: Nhóm công cụ CB 46

Trang 64

4 Tạo mẫu Pattern

Pattern là mẫu tạo sẵn có thể được dùng nhiều lần Một số mẫu pattern như: kẻ xọc, vân gỗ, tường gạch, hoa cỏ,…

Chỉ cần mẫu nhỏ, chúng ta sẽ tô đầy mẫu này vào một vùng chọn tùy ý (vùng chọn này lớn hơn pattern rất nhiều)

- B1: Tạo (hoặc chọn) một mẫu pattern tùy ý (kích thước nhỏ hơn 100px)

- B2: EditDefine Pattern, đặt tên (nếu có thể)

- B3: Tô màu bằng Paint Bucket, option: Pattern (hoặc có thể sử dụng Layer Style)

Chương 2: Nhóm công cụ CB 47

Ngày đăng: 31/12/2021, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Brushes  chọn  Reset Brushes … - Bài giảng Công cụ thiết kế đồ họa
ng Brushes chọn Reset Brushes … (Trang 68)
Hình  ảnh chụp thiếu  ánh sáng có  thể khiến bức ảnh trở  nên  ảm đạm hoặc tối tăm  không rõ các chi  tiết - Bài giảng Công cụ thiết kế đồ họa
nh ảnh chụp thiếu ánh sáng có thể khiến bức ảnh trở nên ảm đạm hoặc tối tăm không rõ các chi tiết (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w