1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Nguyên lý thiết kế cảnh quan Chương 7: Phương pháp sử dụng và cách thể hiện các dụng cụ để diễn họa

7 1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nguyên lý thiết kế cảnh quan Chương 7: Phương pháp sử dụng và cách thể hiện các dụng cụ để diễn họa Chia sẻ: loud_12 | Ngày: 31072014 Bài giảng Nguyên lý thiết kế cảnh quan Chương 7: Phương pháp sử dụng và cách thể hiện các dụng cụ để diễn họa trình bày về các dụng cụ cần thiết, ưu và nược điểm của dụng cụ để diễn họa, cách sử dụng bút chì, tẩy, thước và các phương tiện thể hiện khác.

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG

VÀ CÁCH THỂ HIỆN CÁC

DỤNG CỤ CẦN THIẾT ĐỂ

DIỄN HỌA

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Giấy vẽ:

Giấy vẽ: thường dùng giấy xốp, dày, hơi cứng có

một mặt lán, một mặt nhám hơn Giấy này có khả năng thấm nước tốt Khi dùng nét để thể hiện, thường dùng mặt lán Khi dùng bút lông để tô, thường dùng mặt nhám

Giấy can: được dùng nhiều trong giai đoạn tìm ý

thiết kế vì dễ nhìn qua và dễ tẩy xóa nét chì Ngày nay

có những loại giấy can bằng chất tổng hợp, pha nilon, không bị nhàu nát, thấm nước, có thể chùi nét vẽ mà không cần tẩy

Giấy kẻ li: trên tờ giấy cỡ A0 có kẻ các ô vuông

1x1 mm, và các đường kẻ rõ ô vuông cạnh 1cm và 5cm

Loại này hay được dùng trong thiết kế sơ phác, để dưới giấy can, giúp xác định tỷ lệ nhanh chóng cho hình muốn vẽ

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Bút:

Bút chì: có các loại chì cứng (ký hiệu chữ

H), chì mềm (ký hiệu chữ B) Kèm theo ký hiệu có

lớn thì độ cứng hoặc mềm càng lớn Độ cứng tăng

vẽ kỹ thuật thường dùng bút HB - B hoặc 2B dựng

theo yêu cầu sử dụng mà gọi bút chì đầu nhọn

hay bẹt.

Các loại bút chì kim dùng để vẽ nét.

- Tẩy: thường chủ yếu sử dụng để tẩy chì, nên

rách hoặc sờn giấy.

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Bảng vẽ:

Dùng phổ biến là bảng bằng gỗ, có mặt nhẵn, cứng, tránh cong vênh nhất là với mặt bằng bằng gỗ dán mỏng Cạnh của ván bảng phải thẳng và phẳng, ít ra là cạnh trái để có thể trượt được thước T Kích thước thông thường của bảng: 60 - 90cm, 80 - 120cm để phù hợp với kích thước A1

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Thước:

Thước T: là dụng cụ dùng để vẽ các đường nằm ngang song

song và cả đường chéo song song khi xoay đầu T đi một góc Để vẽ

các đường ngang song song người ta còn dùng thước T dây

Thước T dây được làm bằng thước thẳng, bẹt, kẹp vào hai đầu

thước hai ròng rọc và mắc dây vào.

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Thước:

Êke: là dụng cụ dùng để vẽ các đường thẳng đứng, bằng

cách phối hợp với nhau giữa thước T và các loại êke có thể cho các đường song song có các góc làm với đường ngang một góc 30o, 45o, 60o, 75o, 90o Một bộ êke có hai cái, có các góc 45o và các góc 60o - 30o.

Trang 2

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Thước:

Thước cong: là dụng cụ dùng để dựng - Tô đậm các đường

cong, không thể hoặc khó qui về các đường tròn, mà phải xác định

hay gỗ mỏng

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Thước:

Thước tròn: là loại thước có khoét các lỗ tròn có đường kính

D nhỏ khó dựng bằng compa một cách chính xác, D = 1, 2, 3 mm cho tới 15, 16 mm hoặc hơn nữa.

Các dụng cụ cần thiết, ưu nhược điểm

- Compa:

Trong một hộp compa có nhiều

loại compa và các dụng cụ thay

thế, tháo lắp Bộ compa thường có:

compa đầu chì, compa đầu mực,

compa đo, compa quay vòng lớn

với các đầu nối, đầu kim, đầu

mực

Các cách sử dụng bút chì, tẩy, thước và các phương tiện thể hiện khác

• Các hình vẽ, trước hết được vẽ dựng cho đúng bằng bút chì cứng hơn Sau khi đã kiểm tra không còn sai sót gì, mới tiến hành tô đậm bằng bút chì mềm hơn (loại 2B - 3B ) hoặc vẽ nét mực

• Các nét vẽ phải có bề dày theo quy định và thống nhất cho hình vẽ, và trong toàn bộ bản vẽ

• Thứ tự tô các nét phải sao cho thước và tay trượt lên các nét đã lên đậm ít nhất nhằm tránh làm mờ, nhòe bản vẽ

• Thứ tự cụ thể như sau:

Các cách sử dụng bút chì, tẩy, thước và

các phương tiện thể hiện khác

Các đường cong, đường tròn.

Các nét thấy theo phương ngang từ trên xuống.

Các nét thấy theo phương đứng từ trái qua phải.

Các đường xiên.

Các đường khuất (theo thứ tự trên).

Các nét cắt

Các đường thể hiện vật liệu hình cắt.

Các con số ghi kích thước, khung tên, khung bản

vẽ

Tẩy xóa nét thừa, làm vệ sinh bản vẽ, rìa giấy.

Các kiểu chữ thông dụng và các phạm vi

ứng dụng

Các chữ và số ghi trên hình vẽ cần được rõ, vì thế các chữ và số hoàn toàn không được viết tùy tiện, trang trí rườm rà, nhiều kiểu, nhiều cỡ

Tất cả đều viết theo kiểu chữ Hoa Chú ý rằng: các chữ cần có cỡ thích hợp về chu vi chữ, chiều dày nét và khoảng cách các nét trong chữ Khoảng cách các chữ, các từ đều đã mang lại vẽ đẹp, các chữ số cũng tham gia vào bố cục bản vẽ

Hai loại chữ thông dụng trong các bản vẽ kỹ thuật như sau:

- Chữ viết tay

- Chữ kẻ bằng thước

Trang 3

Các loại nét vẽ dùng trong các bản vẽ

Nét liền cơ bản: chiều dày b = 0,2 - 0,3 mm dùng vẽ các đường bao thấy, khuyên tròn đánh

số của trục định vị

Nét cắt: chiều dày khoảng 2b dùng vẽ các đường giao tuyến của mặt phẳng cắt với vật thể

bị cắt

Nét liền mảnh có chiều dày nhỏ nhất bằng b/3 ÷ b/2 để vẽ các đường dóng từ đường ghi kích thước, các đường gạch chân chữ, kí hiệu vật liệu

Các loại nét vẽ dùng trong các bản vẽ

Bề dày nét liền cơ bản được lấy làm chuẩn, các nét

khác dựa vào nó mà điều chỉnh to hoặc nhỏ hơn

Ngoài ra người ta còn sử dụng các loại nét khác:

Nét đứt chỉ đường bao khuất - b/2

Chấm gạch dài chỉ đường trục, đường tâm b/3

Khi dùng các loại nét lưu ý:

Tâm của đường tròn là hai nét gạch dài giao nhau,

không dùng chấm

Với đường tròn có D < 12mm, các đường trục

dùng nét liền mảnh

Các nét đứt phải gạch tới tận đường bao, chỗ gặp

nhau của hai nét đứt cũng phải để các đoạn gạch cắt

nhau

Giới thiệu các loại ký hiệu vật liệu

Được quy định tùy thể hiện theo các quy ước riêng của từng quốc gia Các lọai ký hiệu vật liệu này thường được thể hiện bằng nét liền mảnh và có mật độ phù hợp với kích thước hình vẽ nhằm tránh che mờ các nét vẽ chính

Các tiêu chuẩn, quy định, quy

- Khổ bản vẽ:

A0 A1 A2 A3 A4

Kí hiệu tương ứng của khổ giấy dùng

1189 841 594 841 594 420 297 420 297 210 Kích thước cạnh tờ giấy (mm) sau khi đã xén

4_4 2_4 2_2 1_2 1_1

Kí hiệu khổ giấy

Trang 4

Khổ, khung bản vẽ, khung tên

- Khung bản vẽ và khung tên: thường chỉ sử dụng cho

các bản vẽ khai triển kỹ thuật thi công trong kiến trúc

Khung bản vẽ cách mép tờ giấy 8 - 12mm Riêng

mép trái khoảng 20 - 25mm để đóng các bản vẽ lại với

nhau

Khung tên bao giờ cũng ở bên phải phía dưới của

khung các bản vẽ thiết kế sản xuất quy định khung tên

rất chặt chẽ vì ngoài nội dung chung bản vẽ, ở đó còn

thể hiện trách nhiệm hành chính, pháp lí của những

người liên quan

Tỉ lệ hình vẽ Mặt bằng khu vực lớn: 1/5000 - 1/10000

(thường dùng cho quy hoạch)

Mặt bằng khu vực nhỏ: 1/500 - 1/1000 - 1/2000

Mặt bằng, mặt đứng công trình: 1/50 - 1/100 - 1/200.

Mặt cắt công trình: 1/25 - 1/50 - 1/100

Cách ghi kích thước

- Các thành phần của một kích thước:

Đường dóng: được dùng để xác định giới hạn hai

đầu của khoảng cách cần ghi kích thước Đường dóng

được vẽ bằng nét mảnh và thông thường vuông góc

với đường bao

Đường ghi kích thước: nằm song song với đường

bao, được vẽ bằng nét mảnh, hai đầu mút của nó cần

có mũi tên hoặc gạch chéo, hoặc chấm tròn Mũi tên

phải nhọn, thuôn Đường gióng nhô khỏi mũi tên một

đoạn khoảng 3mm

Con số ghi kích thước: nằm song với đường bao,

ghi dọc theo đường ghi kích thước ở vào khoảng giữa

và cách phía trên đường ghi kích thước khoảng

1,5mm Hướng con số theo trình tự đọc: từ phải qua

trái, từ dưới lên trên Cỡ chữ số thường lấy khoảng

3-5mm

Cách ghi kích thước Khi ghi kích thước cần chú ý một số nguyên tắc chung như sau:

Trên bản vẽ mỗi kích thước chỉ ghi một lần.

Số ghi kích thước là chỉ kích thước thật không

phụ thuộc vào tỉ lệ hình vẽ

Đơn vị dùng là mm và không cần ghi chữ mm ở

sau con số chỉ kích thước

Với khoảng nhỏ không đủ ghi, cho phép ghi ra

phía ngoài

Nếu là hình đối xứng, cho phép vẽ một nữa và

thêm quá sang một ít phía bên kia Đường ghi kích thước chỉ ghi mũi tên hoặc cạnh chéo, chấm ở một đầu Đầu kia vẽ quá một đoạn khoảng 5mm

Cách ghi kích thước

Với đường tròn:

Dùng ký hiệu D hoặc Ø ghi trước con số chỉ độ

dài đường kính hình tròn hoặc ký hiệu R trước con số

chỉ độ dài bán kính hình tròn Với các cung tròn không

vượt quá 180o thì chỉ ghi kích thước của bán kính

Ghi độ sâu - độ cao:

Dùng các ký hiệu cao độ để chỉ các cao độ trên

mặt cắt và mặt bằng Đơn vị ghi cao độ lấy là M (mét),

thường quy định lấy độ cao của nền, sàn nào đó làm

chuẩn (thường chọn sàn tầng 1) gọi là cao độ + 0,00

Từ đó tính và ghi các cao độ khác

Ghi chú các lớp vật liệu:

Cách ghi kích thước Với đường tròn:

Dùng ký hiệu D hoặc Ø ghi trước con số chỉ độ dài đường kính hình tròn hoặc ký hiệu R trước con số chỉ độ dài bán kính hình tròn Với các cung tròn không vượt quá 180o thì chỉ ghi kích thước của bán kính

Ghi độ sâu - độ cao:

Dùng các ký hiệu cao độ để chỉ các cao độ trên mặt cắt và mặt bằng Đơn vị ghi cao độ lấy là M (mét), thường quy định lấy độ cao của nền, sàn nào đó làm chuẩn (thường chọn sàn tầng 1) gọi là cao độ + 0,00

Từ đó tính và ghi các cao độ khác

Ghi chú các lớp vật liệu:

Trang 5

DIỄN HỌA MỘT SỐ THÀNH

PHẦN CƠ BẢN TRONG THIẾT

KẾ CẢNH QUAN

Diễn họa cây B1: Vẽ vòng tròn mờ, chấm tâm vòng tròn

B2: Vẽ thân cây và cành chính

B3: Vẽ một số cành lớn, nét vẽ phải phân biệt lớn, nhỏ, từ trung tâm ra ngoài viền

B4: Thêm cành cây tập trung ở phía viền

B1: Vẽ vòng tròn hình cây, xác định phương hướng ánh sáng mặt trời

B2: Di chuyển thước vòng tròn về hướng ánh sáng

mt, vẽ 1 vòng tròn mờ

B3: Bôi đen hoặc sử dụng đường song song để biểu thị bóng

Với những đường viền phức tạp có thể để lại một vệt trắng để phân chia ranh giới của cây và bóng

Trang 6

Vẽ bóng cây lá kim (106)

Trang 7

Vẽ đá Các lớp

Vẽ mũi tên

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w