Bài giảng Công cụ thiết kế đồ họa: Chương 3 Các nhóm chức năng nâng cao cung cấp cho người học những kiến thức như: Xử lý lớp ảnh(Layer); Hiệu chỉnh màu sáng/tối; Thay đổi màu sắc trên ảnh; Bộ lọc (Filter); Tạo bóng (Layer Style); Ghép hình; Bài tập cuối chương.
Trang 1GV: Nguyễn Thị Mỹ Dung
TC: 3 (LT: 30; ThH: 30)
Trang 21
2
3
4
Chương 1: Tổng quan về Adobe Photoshop
Chương 2: Các nhóm công cụ cơ bản
Chương 3: Các nhóm chức năng nâng cao
Chương 4: Animation
Trang 3I Xử lý lớp ảnh(Layer)
II Hiệu chỉnh màu sáng/tối
III Thay đổi màu sắc trên ảnh
Trang 6a/ Thứ tự các Layer
Thứ tự các Layer có thể ảnh hưởng đến hiển thị
layer cho phù hợp
Trang 7b/ Di chuyển Layer
Trang 82 Biến dạng hình ảnh
hơn hoặc nhỏ hơn kích thước chúng ta tạo, vì thế phải thay đổi kích thước cũng như biến dạng (góc
xa gần, nghiêng, xéo,…)
a/ Quay và lật hình
Lệnh Image Rotation cho phép quay và lật một bức ảnh Nhưng không thể dùng nó cho một lớp (Layer)
Trang 9Thực hiện: Image Image Rotation
- Arbitrary : quay hình theo góc nhập vào
- Flip Canvas Horizontal: quay theo trục thẳng đứng
: quay theo trục ngang
Trang 11b) Làm biến dạng đối tượng
+ 1800, 900CW, 900CCW, Flip Horizontal, FlipVertical: tương tự quay và lật hình
Trang 12Lưu ý: Có thể sử dụng Free Transform kết hợp các phím Shift , Ctrl , Alt để làm biến dạng ảnh!
Trang 13- Thực hiện: Click phải vào group Duplicate Group (Layer Duplicate Group)
Văn bản
- Thực hiện: Chọn các lớp, Layer Align [dạng trên/dưới/giữa, trái/phải]
Trang 144 Hòa trộn lớp
Photoshop cho phép một Layer này có thể trong suốt với Layer khác hoặc có thể hiển thị dạng hòa trộn màu sắc giữa các lớp với nhau
Blending Options Blend mode: [chọn dạng hòa trộn]
Options
Normal [dạng hòa trộn]
Trang 165 Mặt nạ lớp
của ảnh khi chúng ta áp dụng thay đổi màu, filter, hay các hiệu ứng khác cho phần còn lại của ảnh
a/ Tạo mặt nạ
Bảng Layer)
màu trắng muốn giữ lại
Trang 18b/ Smart object
Smart Object là đối tượng thông minh, nó chứa
không ảnh hưởng tới layer hình ảnh hoặc vector gốc như:
skew, wrap,…)
- Sử dụng bộ lọc filter
- Tự động cập nhật cho tất cả các Smart object dùng chung 1 layer hình hay vector gốc
Trang 19Click phải / Convert
to Smart Object
Tạo Smart Object
Sao chép Smart Object
Chỉnh sửa
Xuất file Smart Object *.psb
Thay thế hình khác
Trang 20- Cần ít nhất 2 Layer (Layer mặt nạ, Layer ảnh)
- Layer ảnh nằm bên trên Layer mặt nạ
- Click phải Layer ảnh/ Create Clipping Mask
(hoặc Layer/ Create Clipping Mask )
Trang 231 Lấy mẫu các điểm màu
2 Dùng lệnh Levels
3 Dùng lệnh Curves
4 Phương pháp hiệu chỉnh đúng màu
Trang 241 Lấy mẫu các điểm màu
chọn nhanh các điểm màu cần thiết, chọn công cụ Eyedropper tool chọn vào điểm màu cần thiết
Eyedropper (I) hoặc bấm vào một trong 2 ô
Foreground Color hay Background Color lúc
Eyedropper và hộp thoại (Dialog) Color Picker
được kích hoạt
Trang 25Thiết lập dãy màu Gradient
Trang 262 Chức năng Levels: điều chỉnh độ tương
ảnh trở nên ảm đạm hoặc tối tăm không rõ các chi tiết Các công cụ điều chỉnh độ sáng và tương phản là công cụ tốt nhất, thường là Levels
Trang 273 Chức năng Curves: hiệu chỉnh về sắc độ và
hoặc thẳng) để hiệu chỉnh sắc độ Biểu đồ Curves
ngang)
Trang 294 Các phương pháp hiệu chỉnh đúng màu
Auto Tone, Auto Contrast, Auto Color: PTS sẽ
cố gắng cải thiện tự động bức ảnh bằng việc điều chỉnh Tones, Contrast và Color, đây là công cụ hay cho người mới sử dụng
a/ Color – màu sắc
thể của ảnh, sự tương phản của màu sắc giúp
phản màu sắc sẽ tăng thêm yếu tố thẩm mỹ cho tấm ảnh
Trang 31b/ Tone - tông màu
Dùng để chỉ sắc thái từ đậm sang nhạt của ảnh Tone rất quan trọng cả khi chụp ảnh có nhiều màu sắc hoặc màu trắng/đen, cũng như với các đối tượng có nhiều màu đen, xám hoặc màu rất nhẹ trong đó
Trang 32c/ Contrast - Tương phản
Tương phản là cách lý giải tốt nhất để nói về 2
sự tương phản thật xa là tấm ảnh có rất nhiều trắng và đen và có rất ít (hoặc không có) màu gì xen lẫn
Trang 33- Thực hiện: Image Auto [dạng hiệu chỉnh]
Một ảnh có tông màu, độ tương phản chuẩn là
trước và sau khi thực hiện Auto Tone, Auto
Contrast bảng cân bằng Levels gần như giống nhau
Trang 351 Hiệu chỉnh màu bằng công cụ
2 Hiệu chỉnh bằng chức năng Adjusment
3 Chuyển ảnh màu/trắng đen và ngược lại
4 Xóa bỏ/vết ố vàng, bụi bẩn,…
Trang 361 Hiệu chỉnh màu sắc
Thực hiện thay đổi màu sắc trên từng chi tiết ảnh giúp ảnh của chúng ta thêm phong phú, đa dạng như: màu áo, màu tóc, màu sáng/tối, sắc nét, nhòe của các chi tiết,…
Một số công cụ hiệu chỉnh như: Sponge (màu sắc), Sharpen, Blur, Smudge (sắc nét, nhòe), Dodge, Burn (sáng/tối)
Trang 382 Hiệu chỉnh bằng chức năng Adjustment
Adjustment sử dụng để chỉnh sửa màu sắc cho tấm ảnh tương đối dễ dàng bằng thao tác kéo trượt thanh điều khiển
Hue/ Saturation, Color Balance, Channel Mixer,
Gradient Map, Selective Color, Variations,
Trang 39a/ Hue/ Saturation (Ctrl + U) Chúng ta có thể
Saturation (độ đậm nhạt) và Lightness (độ sáng tối)
Trang 40b/ Color Balance (Ctrl + B)
mạnh mẽ nhất trong các adjustment Nguyên lý
midtones, highlight
Trang 41c/ Channel Mixer
điều hòa lại cường độ của 3 kênh màu Nguyên lý
cho ra kết quả tốt nhất
Trang 42d/ Gradient Map
động
Trang 43e/ Selective Color
Điều chỉnh những kênh màu 1 cách riêng biệt
hiệu quả trong việc ''chọn lọc'' màu
Blues, Magentas, Whites, Neutrals, Blacks
Trang 44f/ Shadows/ highlights hoặc Brightness/Contrast
Điều chỉnh độ sáng tối của ảnh bằng 2 vùng
Shadows (Brightness) hoặc Highlights (Contrast)
Trang 45g/ Variations
Kiểu adjustment này thường được dùng cuối cùng của công việc chỉnh sửa ảnh, với cửa sổ làm việc trực quan, ta có thể thấy sự thay đổi thật rõ ràng
highlight và saturation
- Thanh trượt Fine/Coarse để điều chỉnh độ biến đổi của màu sắc mạnh hay yếu khi trượt sang trái hay phải
Trang 473 Chuyển ảnh màu/trắng đen và ngược lại
a/ Chuyển ảnh màu sang trắng đen
Như cái tên của nó, kiểu adjustment này chuyển ảnh sang 2 màu đen và trắng
Trang 48b/ Chuyển ảnh trắng đen sang màu
Chuyển ảnh từ trắng đen sang ảnh màu có rất nhiều cách, nhưng khó nhất là cách phối màu sao cho màu sắc chúng ta chọn phải thật tự nhiên
Các bước thực hiện cơ bản:
- B1 : Tạo vùng chọn cho các vùng màu đặc trưng (sử dụng Quick Mask , Color Range , Lasso , ), lưu lại vùng chọn (nếu cần)
- B2 : Lựa chọn phương pháp chỉnh màu Adjustment phù hợp bằng Layer New Adjustment Layer [dạng chỉnh màu]
- B3 : Lặp lại B1 cho đến khi hoàn chỉnh bức ảnh
Trang 491 Tạo các vùng chọn cần thiết
2 Chỉnh màu cho các vùng chọn bằng Adjustment
3 Làm cho ảnh đẹp hơn với các phương pháp sáng màu, mịn
da, xóa bụi bẩn, vết tàn nhang,
Trang 514 Xóa bỏ/vết ố vàng, bụi bẩn,…
cần thiết trên đối tượng ảnh Sau đây một số phương pháp thường được áp dụng trong PTS:
a/ Sử dụng công cụ Clone Stamp
vào vùng cần phủ
Trang 52b/ Sử dụng công cụ Healing Brush (tương tự Clone Stamp)
bôi vào vùng cần phủ
Lưu ý: chọn độ lớn/nhỏ của công cụ sao cho phù hợp
Trang 53c/ Sử dụng công cụ Patch
kín (tương tự như Lasso)
Trang 54Trước Sau
Trang 55nhiễu, tạo chuyển động ,
tạo ra hình ảnh đẹp theo
ý muốn
Trang 56A/ Làm dáng thon thả
Filter Liquify là một trong những bộ lọc
photoshop Có lẽ nó là thứ liên quan tới ứng dụng
về sắc đẹp nhiều nhất trong Photoshop Các tính chất quan trọng:
trong theo hướng kéo thả (có thể dùng để làm gọn gương mặt
dùng làm dáng thon gọn
Trang 591 Blur Bộ lọc làm mờ hình ảnh (Filter Blur):
sử dụng để làm mờ và tạo hiệu ứng cho phần vùng chọn hoặc toàn bộ bức ảnh
Tạo ảnh như dùng phim chậm để chụp ảnh chuyển động nhanh, ảnh bị nhoè theo hướng chuyển động của đối tượng
Trang 60Các lựa chọn làm mờ hình thường dùng trong Blur gồm:
- Blur: Làm mờ ảnh
- Blur more: Tăng độ mờ hình ảnh
- Gaussian blur: Làm mờ hình bằng phương pháp tăng
độ lớn của điểm ảnh
- Motion blur: Làm mờ và nhòe hình theo phương pháp điểm ảnh và chỉ thị hướng nhoè
- Radial Blur: Làm mờ hình theo phương pháp xoáy
- Smart blur: tổng hợp khả năng làm tăng nét chi tiết
Trong các bộ lọc trên, chỉ có Blur và Blur More tác động trực tiếp đến ảnh mà không có hộp thoại điều khiển
Trang 612 Brush Strokes cho ra hiệu ứng vẽ tranh
bằng cọ (Filter Brush Strokes)
Trang 62
Các lựa chọn chuyển tranh vẽ thường dùng trong
brush strokes gồm:
- Accented Edges: như một bức tranh khắc gỗ
- Angled Strokes: làm ảnh như quệt cọ vẽ sơn dầu
- Crosshatch: như cọ vẽ được quệt theo các góc chéo trên vải
- Dark Strokes: tương tự như Angled Strokes nhưng không thấy rõ các vệt cọ vẽ
- Ink Outline: gần giống bộ lọc Dark Stroke
- Spatter: cải tiến một ảnh nét trắng đen đơn giản
- Sprayed Strokes: “phác vẽ” ảnh theo chiều ngang hoặc thẳng đứng
- Sumi-e: tạo kiểu chữ đẹp
Trang 633 Distort là một trong những Filter được dùng
mang lại nhiều hiệu ứng độc đáo rất thú vị
Trang 64Các lựa chọn trong
Distort gồm:
- Diffuse Glow: Tạo ra
các hạt nhiễu theo màu
nền bạn chọn sẵn
- Glass: Hiệu ứng lồng
kính
- Ocean Ripple: Hiệu
ứng không gian nước
- Pinch: Hiệu ứng lồi và
lõm cho vùng ảnh
- Polar Coordinates:
Xoắn tâm
- Ripple: Hiệu ứng gợn sóng
- Shear: Uốn ảnh tự do
- Spherize: Hiệu ứng lồi, lõm của ảnh
- Twirl: Hiệu ứng xoắn ảnh
- Wave: Hiệu ứng sóng
từ
- ZigZag: Tạo các đường zigzag
Trang 654 Noise làm mịn và tăng hạt (Filter Noise)
sử dụng khi hình ảnh cần mềm mịn hay thêm hạt nhiễu
Trang 66Các lựa nhiễu thường dùng trong Noise gồm:
- Add Noise: Tăng cường hạt nhiễu trong ảnh
- Despeckle: Tăng cường độ mịn cho ảnh
- Median: Tăng cường độ mịn cho ảnh bằng cách tăng giá trị Radius
- Reduce Noise:
Trang 675 Pixelate chia hình ảnh thành nhiều cụm điểm ảnh - các khối vuông (bộ lọc Mosaic),khối không đều (Crystallize),điểm ngẫu nhiên (Mezzotint)
(Filter Pixelate)
Trang 68Các phương pháp chia cụm thường dùng trong Pixelate
gồm:
- Color Halftone: làm cho hình ảnh tựa chuyện tranh
- Crystallize: biến đổi hình ảnh thành các ô màu hoặc dạng tổ ong
- Facet: bỏ sự sắc nét ở đường viền của các phần tử ảnh
- Fragment: hiệu ứng như hình ảnh động đất
- Mezzotint: tương tự như nhiễu hạt nhưng có nhiều dạng đường dài
- Mosaic: biến đổi ảnh thành những điểm ảnh lớn
- Pointillize: biến hình ảnh thành các chấm nhỏ - tựa như tranh vẽ
Trang 696 Render hiệu ứng đặc biệt với ánh sáng
(Filter Render) có thể tạo ra các đám mây, ánh
sánh loé từ thấu kính, và các hiệu ứng chiếu sáng
Trang 70Các hiệu ứng ánh sáng thường dùng trong Render
Trang 717 Sharpen giúp xử lý hiện tượng hơi lệch khỏi
khó nhìn thấy bằng phương pháp thông thường
8 Sketch hiệu ứng tương tự một hình ảnh khắc
vẽ tay trên nền (Filter Sketch), chúng chỉ áp
dụng được cho ảnh Grayscale hoặc RGB
Trang 729 Stylize tạo hiệu ứng khuyếch tán (Filter
Stylize) khắc chạm, cắt mảnh nhỏ,…
Trang 73Các hiệu ứng khuyếch tán thường dùng trong
Trang 7410 Texture tạo ảnh giống như được in trên
cạnh nền gạch (Filter Texture)
Trang 75Các hiệu ứng chạm in thường dùng trong
- Mosaic Tiles: hiệu ứng lát gạch vụn
- Patchwork: hiệu ứng ô vuông đều nhau chạm nổi theo màu sáng tối
- Stained Glass: hiệu ứng tổ ong theo màu
- Texturize: hiệu ứng sơn tường
Trang 771 Tạo bóng đổ ngoài
2 Tạo bóng đổ bên trong
3 Tạo quầng sáng
4 Tạo hiệu ứng khắc chìm – chạm nổi
5 Chuyển hiệu ứng thành Layer và thay đổi góc phản chiếu cho hiệu ứng lớp
6 Các bóng đổ khác
7 Sao chép các hiệu ứng lớp
8 Làm ẩn hay xoá hiệu ứng lớp
Trang 781 Tạo bóng đổ ngoài (Drop Shadow) Sử dụng hiệu ứng này sẽ tạo ra các dạng bóng đổ của hình ảnh hay ký
tự một cách nhanh chóng Thao tác:
- Chọn Layer để tạo bóng đổ
- Layer Layer Style Drop Shadow
- Thiết lập các tuỳ chọn như sau:
+ Mode : chế độ hoà trộn + Opacity : chế độ đậm/nhạt + Angle : tạo góc bóng đổ + Distance : k/c giữa bóng và hình + Spread : độ nhoè của bóng
+ Contour : chọn dạng hiển thị bóng + Size : độ lớn của bóng
Trang 79Màu bóng đổ
Mức độ mờ của bóng
Góc phản chiếu của bóng Use Global được chọn sẽ có
ảnh hưởng đến những lần thay đổi cho các hiệu ứng sau Một số dạng hiển thị bóng đổ
Trang 802 Bóng đổ bên trong (Inner Shadow) tương tự như Drop Shadow nhưng bóng phản chiếu bên trong đối tượng Thao tác:
- Chọn Layer để tạo bóng đổ
- Layer Layer Style Inner Shadow
- Thiết lập các tuỳ chọn tương tự Drop Shadow
Trang 813 Hiệu ứng quầng sáng bên ngoài, bên trong (Outer Glow/ Inner Glow) làm cho đối tượng tỏa sáng xung quanh tùy theo màu sắc lựa chọn Thao tác:
- Chọn Layer để tạo quầng sáng
- Layer Layer Style Outer Glow [|Inner Glow]
Noise, Color, Technique, Angle, Spread, Size,
Contour,…
Trang 824 Hiệu ứng khắc chìm, chạm nổi (Bevel and Emboss) dùng để tạo hiệu ứng 3D nổi hoặc ẩn chìm Thao tác:
- Chọn Layer để tạo hiệu ứng
- Layer Layer Style Bevel and Emboss
- Thiết lập các tuỳ chọn như sau:
+ Highlight: chọn chế độ hoà trộn và độ mờ đục cho pixel sáng hơn
+ Shadow : chọn chế độ hoà trộn và độ mờ đục cho pixel bóng đổ
+ Style : chọn kiểu hiệu ứng
+ Depth : độ chìm/nổi cho hiệu ứng
Contour : kiểu hiển thị
Trang 845 Chuyển hiệu ứng thành Layer và thay đổi góc phản chiếu cho hiệu ứng lớp
a/ Chuyển hiệu ứng thành Layer (tạo thành lớp mặt nạ Clipping Mask)
- Chọn lớp có hiệu ứng
- Layer Layer Style Create Layers
b/ Thay đổi góc phản chiếu của hiệu ứng: quay góc Angle & Altitude từ hộp thoại
- Layer Layer Style Global Light
c/ Giảm độ sâu của hiệu ứng: kéo thanh trượt Scale <100%
Trang 866 Bóng đổ khác
nền vùng chọn bằng mẫu pattern hoặc tô viền,…
- Layer Layer Style Gradient Overlay |
Pattern Overlay | Stroke
Trang 877 Sao chép hiệu ứng lớp
tác :
Layer chọn Copy Layer Style )
Style )
Trang 888 Xóa hiệu ứng Layer
- Muốn xoá hiệu ứng trên lớp
Chọn lớp cần xoá hiệu ứng Thực hiện:
Layer Layer Style Clear Layer Style
Trang 90Ghép ảnh bằng Photoshop không chỉ gói gọn
từng hoàn cảnh khác nhau để chúng ta thực hiện những phương pháp khác nhau
Các bước cơ bản :
chúng bằng PTS
ảnh cần thiết vào tập tin này
Trang 91- B3: Sử dụng công cụ Drop, chọn vùng (lasso)
hợp lý
nhất
Style, Brush, Tạo bóng, )
sản phẩm đã tạo
Trang 94- Chỉnh sửa, sắp xếp thứ tự layer
- Biến dạng đối tượng ảnh, đối tượng vùng chọn
- Mặt nạ lớp, hòa trộn lớp
- Cân bằng màu sắc sáng/tối
- Tùy chỉnh màu sắc vùng ảnh được chọn với
Adjusment, xóa điểm khuyết, chuyển ảnh trắng đen màu và ngược lại, ghép cảnh
- Tạo hiệu ứng ảnh bằng bộ lọc Filter
- Tạo bóng đổ và quầng sáng, 3D,…