L ỜI CẢM ƠN Trong hơn 3 tháng thực tập vừa qua, tôi đã tiếp cận và làm quen với môi trường thực tế tại công ty TNHH MTV DV - TM thiết kế đồ họa in bao bì & sản xuất Lý Tưởng Đề tài “Phân
Trang 2Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công ty
TNHH MTV DV – TM Thiết Kế Đồ Họa In Bao Bì
Trang 3NH ẬN XÉT HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
Trang 4NH ẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
···
Trang 5L ỜI CẢM ƠN
Trong hơn 3 tháng thực tập vừa qua, tôi đã tiếp cận và làm quen với môi trường thực tế tại công ty TNHH MTV DV - TM thiết kế đồ họa in bao bì & sản xuất Lý Tưởng
Đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV DV - TM thiết kế đồ họa
in bao bì & sản xuất Lý Tưởng” là một đề tài không quá mới, nhưng để hoàn thành được Khóa
luận tốt nghiệp này tôi xin chân thành gửi lời cám ơn tới trường Đại học Quốc tế Sài Gòn cho tôi
có cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế và các anh chị trong công ty TNHH MTV DV
- TM thiết kế đồ họa in bao bì & sản xuất Lý Tưởng đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến thầy Huỳnh Quốc Anh, thầy đã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài và cung cấp cho tôi những lời khyên hữu ích để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban Giám Đốc của công ty ty TNHH MTV DV - TM thiết kế đồ họa in bao bì & sản xuất Lý Tưởng, đặc biệt là các anh chị trong bộ phận Kinh Doanh
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin gửi lời chúc đến quý thầy cô và các anh chị trong công ty đã tạo cơ hội và cho tôi
những trải nghiệm thực tế quý báo và những kinh nghiệm hữu ích để vận dụng vào công việc trong tương lai dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Phạm Như Phượng
Trang 6L ỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển và thay đổi không ngừng như hiện nay, đất nước ta đang hòa nhập vào nền kinh tế thế giới khi, điển hình nước ta gia nhập vào các tổ chức kinh tế như WTO, ASEAN, TPP… đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực,
Việt Nam đã phải bắt đầu cạnh tranh gay gắt không chỉ đối với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài khi họ bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đã và đang bắt đầu kinh doanh, chính vì vậy họ vẫn luôn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành và đề ra những mẫu mã, những dấu hiệu riêng, những danh thiếp để cho khách hàng nhớ đến và có có thể liên lạc được với những doanh nghiệp đó Cho nên các doanh nghiệp đó cần phải có thông tin để cho khách hàng có thể
nhớ đến họ và tiện liên lạc như: danh thiếp, brochure, catalogue, nó ảnh ảnh hưởng quan trọng dối
với ngành in ấn… Mạng lưới hoạt động kinh doanh của công ty là toàn quốc nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách hàng ở mọi nơi Chính vì vậy, phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá kết quả tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình đang kinh doanh trong thời gian qua, giúp cho doanh nghiệp có cái nhình chính xác hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh, tìm ra những điểm
mạnh để tiếp tục phát huy và khắc phục những điểm yếu để thay đổi không ngừng sao cho phù
hợp với để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là hết sức cần thiết và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Giúp cho doanh nghiệp có thể tìm ra những biện pháp để nâng cao hoạt động kinh doanh, đầu tư, quản lý doanh nghiệp, quản lý chi phí, lợi nhuận một cách có hiệu quả Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể dự đoán được tốc độ phát triển sản xuất của mình, từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp
Trang 7Chính vì vậy nên tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV DV – TM thiết kế đồ họa in bao bì và sản xuất Lí Tưởng” làm đề tài tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2013-2015, để đưa ra những giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích một số yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
- Đưa ra một số kiến nghị và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một đề tài rất rộng nên trong
thời gian thực tập rất ngắn bị hạn chế nên tôi chỉ có thể phân tích một số đối tượng nghiên cứu như sau:
Trang 8- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận
- Đưa ra những giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
4 Kết cấu đề tài của khóa luận
Đề tài của khóa luận bao gồm 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV DV – TM thiết kế đồ họa in bao bì
và sản xuất Lí Tưởng
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Trang 9M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV DV – TM THIẾT KẾ ĐỒ HỌA IN
BAO BÌ VÀ SẢN XUẤT LÍ TƯỞNG 5
1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH MTV DV – TM thiết kế đồ họa in bao bì và sản xuất Lí Tưởng 5
2 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 6
2.1 B ộ máy tổ chức 6
2.2 Nhi ệm vụ và chức năng của các phòng ban 6
3 Tình hình nhân sự 8
4 Địa bàn kinh doanh 9
5 Phương thức kinh doanh 9
6 Phân tích tình hình tài chính 11
6.1 Tổng doanh thu của công ty (2013-2015) 11
6.2 Tổng chi phí công ty (2013-2015) 13
6.3 Lợi nhuận công ty (2013-2015) 15
7 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 17
8 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 19
1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 19
2 Vai trò của hoạt động kinh doanh 20
3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 21
4 Môi trường hoạt động 22
4.1 Môi trường vĩ mô 23
4.1.1 Yếu tố kinh tế 23
4.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật 24
4.1.3 Y ếu tố văn hóa – xã hội 25
4.1.4 Y ếu tố tự nhiên 26
4.1.5 Yếu tố công nghệ 26
4.2 Môi trường vi mô 27
4.1.1 Ngu ồn lao động 27
4.1.2 Khách hàng 28
4.1.3 Nhà cung cấp 29
5 Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận 29
Trang 105.1 Khái niệm doanh thu 29
5.2 Khái ni ệm chi phí hoạt động kinh doanh 30
5.3 Khái niệm lợi nhuận 30
6 Khái niệm về báo cáo tài chính 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
1 Phương pháp phân tổ 33
2 Phương pháp thu thập số liệu 33
3 Phương pháp so sánh 33
3.1 Nguyên tắc so sánh 34
3.2 Điều kiện so sánh: 34
3.3 Kỹ thuật so sánh 34
4 Phương pháp chênh lệch 35
5 Phân tích các ch ỉ tiêu tài chính 36
5.1 Đánh giá các tỉ số quản trị tài sản 36
5.1.1 Vòng quay hàng tồn kho 36
5.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 36
5.2 Phân tích kh ả năng sinh lời 36
5.2.1 Lợi nhuận trên tài sản (ROA) 36
5.2.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 37
5.2.3 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
1 Phân tích kết quả doanh thu của công ty 38
2.1 Giá v ốn hàng bán 41
2.2 Chi phí bán hàng 42
2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 43
2.4 Chi phí hoạt động tài chính 44
3 Phân tích l ợi nhuận công ty 44
4 Phân tích khả năng sinh lợi công ty 46
4.1 Vòng quay hàng tồn kho 46
4.2 Sử dụng toàn bộ vốn 47
4.3 L ợi nhuận trên tài sản (ROA) 48
4.4 L ợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 49
4.5 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 50
Trang 11CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Đề nghị 52
2.1 Đào tạo nhân viên 52
2.2 Đầu tư máy móc thiết bị mới 53
2.3 Tăng doanh thu 53
2.4 Kiểm soát chi phí tài chính 54
2.5 M ột số giải pháp khác 54
2.6 Một số mẫu mã sản phẩm của công ty in Lí Tưởng 55
CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 12ạm Như Phượng
Bảng 1: Bảng phân tích tổng doanh thu của công ty .11
Bảng 2: Bảng phân tích tổng doanh thu chi phí của công ty 13
Bảng 3: Bảng phân tích tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty 15
Bảng 4: Bảng phân tích tổng hoạt động doanh thu 40
Bảng 5: Tình hình giá vốn hàng bán qua 03 năm của công ty 41
Bảng 6: Tình hình chi phí bán hàng qua 03 năm của công ty 42
Bảng 7: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp 43
Bảng 8: Tình hình chi phí hoạt động tài chính 44
Bảng 9: Tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 45
Bảng 10 : Phân tích vòng quay hàng tồn kho 46
Bảng 11: Phân tích Vòng quay tổng tài sản 47
Bảng 12: Phân tích lợi nhuận trên tài sản 48
Bảng13 : Phân tích lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 49
Bảng 14: Phân tích lợi nhuận trên doanh thu 50
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV DV – TM THIẾT KẾ ĐỒ HỌA IN BAO BÌ VÀ SẢN XUẤT LÍ TƯỞNG
1 L ịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH MTV DV – TM thiết kế đồ
h ọa in bao bì và sản xuất Lí Tưởng
Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV DV - TM THI ẾT KẾ ĐỒ HỌA IN BAO BÌ & SẢN
Email : lituongltd@yahoo.com - inlituong@gmail.com
Logo công ty:
Công ty TNHH MTV DV - TM thiết kế đồ họa in bao bì và sản xuất Lí Tưởng được thành
lập vào năm 2007 Là công ty tự doanh với 100% vốn cá nhân Với tinh thần quyết tâm cao, công
ty đã vượt qua những khó khăn thử thách ban đầu cộng với sự năng nổ đã từng bước giúp công ty vươn lên Nhằm giữ vững thị trường và thu hút khách hàng, công ty luôn cập nhật những mẫu mã
sản phẩm mới và đa dạng để bắt kịp nhu cầu thị hiếu của khách hàng hiện nay
Trang 15Ban Giám Đốc cùng với toàn thể cán bộ nhân viên công ty TNHH MTV DV - TM thiết kế
đồ họa in bao bì và sản xuất Lí Tưởng luôn cam kết thực hiện đúng chính sách:
“Uy Tính – Chất Lượng – Giá Cả Hợp Lý”
Nhiều năm qua công ty vẫn luôn đem đến cho khách hàng với những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, giá cả phù hợp nhưng vẫn luôn đi đôi với chất lượng, giải quyết kịp thời, thỏa đáng các phản hồi của khách hàng để tạo niềm tin và đem lại uy tín cho công ty
2 B ộ máy tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
2.1 Bộ máy tổ chức
Tuy công ty Lí Tưởng là một công ty có quy mô nhỏ, bộ máy tổ chức của công ty khá đơn giản và Giám đốc chính là người trực tiếp quản lý mọi hoạt động và đưa ra mọi quyết định của công ty
2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
• Tổng Giám Đốc:
- Là người điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm pháp lý và đề ra các quy định cho công ty Đồng thời là người quản lý trực tiếp và điều hành mọi hoạt động của công ty, có quyền đưa ra mọi quyết định mọi việc, mọi vấn đề xảy ra hàng ngày ở các bộ phận trong công ty được nhanh chóng và chính xác
Trang 16• Phó Giám Đốc:
- Là người giám sát trực tiếp các hoạt động sản xuất và các phòng ban trong công ty Chịu trách nhiệm về công việc đưa ra những sáng kiến trong cải tiến kỹ thuật và tìm kiếm những công nghệ in ấn mới Tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường cho công ty
• Phòng kế toán:
- Thực hiện các công việc thống kê các khoản thu chi phát sinh từ hoạt động kinh doanh
của công ty
- Quản lý sổ sách, giấy tờ chứng từ mua bán liên quan đến hoạt động kinh doanh của công
ty, quản lý vốn và nguồn vốn của công ty
- Lập và nộp các báo cáo thuế, thực hiện các quyết toán thuế và nộp thuế theo quy định của Nhà nước Thiết lập các ngân sách, các khoản vay và để cho Giám đốc phê duyệt Thanh toán và chi trả lương cho nhân viên đúng thời hạn
để hoàn tất quy trình mua bán
- Thực hiện giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
Trang 17• Phòng in ấn:
In ấn sản phẩm dựa vào các mẫu mã mà phòng thiết kế đưa ra để tiến hành in sản phẩm
Căn cứ vào những yêu cầu về kích thước, màu sắc hoặc dập nổi để in tạo thành phẩm Các sản
phẩm sau khi in xong sẽ được chuyển đến phòng thành phẩm để gia công thành thành phẩm
• Phòng thành phẩm:
Là công đoạn cuối cùng để có một sản phẩm hoàn chỉnh, gia công thành phẩm dựa vào yêu
cầu của khách hàng tùy theo yêu cầu mà cắt, dán sản phẩm, in lụa, cán màng lên sản phẩm, đóng cuốn…
3 Tình hình nhân sự
Tổng số nhân viên của công ty không nhiều, do mô hình hoạt động của công ty khá gọn gàn và đơn giản nên số nhân viên của công ty trên 26 người nhân viên, có trình độ từ phổ thông đến đại học
Tổng số nhân viên có trình độ đại học là là 07 người, cao đẳng 05 người, lao động cấp phổ thông là 14 người Những nhân viên có trình độ từ cao đẳng đến đại học được phân bổ vào những phòng ban có chuyên ngành phù hợp với họ, công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên được trao
dồi những kỹ năng và kiến thức để phát triển công ty Lực lượng lao động phổ thông là những người trực tiếp tham gia vào công tác sản xuất tạo ra sản phẩm, họ luôn được trao dồi và hướng dẫn những kỹ năng để hoàn thiện tay nghề của mình
Công ty TNHH MTV DV - TM thiết kế đồ họa in bao bì và sản xuất Lí Tưởng là một công
ty kinh doanh chuyên về thiết kế, in ấn và sản xuất nên các mặt hàng sản phẩm đòi hỏi nhân viên
phải có phải có kỹ năng như sữa chữa, vận hành và bảo trì máy móc thiết bị sản xuất nên nhân viên nam chiếm tỷ lệ cao trong đội ngũ nhân viên của công ty, nhiệm vụ của họ tập trung chủ yếu
ở các phòng ban và phân xưởng Nhân viên nữ chiếm tỷ lệ thấp hơn với 06 nữ, họ chủ yếu làm
Trang 18việc trong các phòng ban hành chính và là những người có tính khéo léo, cẩn thận và chăm chỉ làm việc
4 Địa bàn kinh doanh
Địa bàn hoạt động kinh doanh của công ty là toàn quốc, với những khách hàng ở mọi tỉnh
miền có thể trực tiếp đến công ty hoặc lên website của công ty để tìm kiếm mẫu sảm phẩm thích
hợp để đặt hàng Khách hàng ở mọi nơi có thể gửi yêu cầu đặt hàng những kiểu in mà mình mong muốn như kích thước, màu sắc, hình ảnh, hoặc gửi những mẫu mã có sẵn trên website sau đó gửi qua e-mail: inlituong@gmail.com để đặt hàng hoặc có thể gọi điện thoại đến công ty để được tư
vấn trực tiếp
Khách hàng có thể thanh toán trực tiếp tại công ty hoặc chuyển khoản mà không cần trực
tiếp đến công ty Cuối cùng công ty sẽ chuyển những sản phẩm đến cho khách hàng qua hình thức gửi kiện hàng ra bến xe chuyển trực tiếp đến khách hàng Vì vậy công ty cũng sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển
5 Phương thức kinh doanh
Công ty in Lí Tưởng là công ty có gia công bên ngoài
+ Công ty in Lí Tưởng là công ty tự doanh với vốn 100% của cá nhân và có vay vốn ngân hàng để đầu tư những máy móc, thiết bị Những sản phẩm mẫu của công ty đều là những sản phẩm
tự thiết kế và thiết kế theo yêu cầu của khách hàng
+ Ngoài ra công ty còn có hình thức gia công bên ngoài thường là những sản phẩm mà công ty không có máy móc thiết bị để làm, ví như các sản phẩm gia công biên nhận, hóa đơn… Bên nhận gia công được có những máy móc thiết bị để làm những sản phẩm mà công ty hiện không
có, được quyền chủ động trong việc tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho mình
Trang 19• Đối với bên đặt hàng gia công là công ty in Lí Tưởng
Việc gia công ngoài sẽ mang tới lợi ích cho công ty đó là giảm được một phần chi phí sản
xuất với giá rẻ và nhân lực Vì vậy, lợi nhuận của công ty sẽ được tăng lên Ngoài ra, công ty còn
có thể điều chỉnh được nguồn hàng hóa và những yêu cầu ngày càng khắc khe của khách hàng mà
sẽ không gặp khó khăn về vấn đề sản xuất và quản lý, cũng như chi phí nhân công
• Đối với bên nhận hàng gia công
Thực hiện giao hàng đúng thời gian cho bên đặt hàng gia công yêu cầu, làm theo đúng yêu cầu kích thước, mẫu mã hay màu sắc của sản phẩm mà công ty yêu cầu Bên gia công được quyền
chọn những nguồn nguyên vật liệu mà mình có để sản xuất
Trang 206 Phân tích tình hình tài chính
6.1 T ổng doanh thu của công ty (2013-2015)
Bảng 1: Bảng phân tích tổng doanh thu của công ty
Trang 21Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tình hình doanh thu năm 2015 của công ty tăng mạnh so với năm 2013 và năm 2014 Cụ thể là năm 2013 tổng doanh thu của công ty là 1 tỷ 039 triệu đồng thì sang năm 2014 tổng doanh thu của công ty là 1 tỷ 337 triệu đồng đến năm 2015 tăng 1 tỷ 418 triệu đồng Doanh thu lần lượt tăng trong 3 năm cụ thể như sau: năm 2014 tăng 298 triệu đồng so
với năm 2013 và năm 2015 tăng 81 triệu đồng với với năm 2014
Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 2 nguồn doanh thu chính là doanh thu
thu ần bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính Trong những năm qua, công ty
không ngừng duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ của cả 2 nguồn này, góp phần đưa tổng doanh thu của công ty không ngừng tăng cao
Doanh thu thu ần bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu, chiếm
gần 100% trong 3 năm 2013, 2014, 2015 Như vậy, phần lớn tổng doanh thu của công ty là từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng có tác động rất mạnh đến tăng trưởng của tổng doanh thu
Trong năm 2013, 2014, 2015 doanh thu thuần bán hàng tăng trưởng ở mức độ ổn định, một
phần là do công ty có được sự tín nhiệm của khách hàng và cũng chính vì thế mà công ty hiện đang có chỗ đứng trên thị trường in ấn, cũng là nguyên nhân làm tăng doanh thu của công ty
Doanh thu t ừ hoạt động tài chính phản ánh nguồn thu nhập của công ty từ hoạt động tài
chính Nguồn thu nhập này khá thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu và đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của tổng doanh thu
Như vậy, trong 3 năm 2013, 2014, 2015 công ty có tốc độ tăng trưởng ổn định, nhưng cũng chính vì thế đó cũng là động lực để công ty không ngừng đưa ra những chiến lược mới để thu hút khách hàng, tạo tiền đề cho sự phát triển trong tương lai
Trang 23Qua bảng trên, ta thấy tổng chi phí của công ty tăng lên rất nhanh Nếu năm 2013 tổng chi phí là 976 triệu đồng thì sang năm 2014 tổng chi phí tăng lên 1 tỷ 194 triệu đồng và tăng 1 tỷ 266 triệu đồng trong năm 2015
Trong cơ cấu tổng chi phí, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trung bình trong 3 năm qua là 81% và có xu hướng biến đổi qua các năm
Năm 2013, 2014, 2015 chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng thấp nhất là 2% trong 3 năm Các chi phi bán hàng và chi phí tài chính có sự chênh lệch không đáng kể trong năm 2013,
2014, 2015 vì trong những năm này doanh thu chưa cao nên công ty đủ khả năng tài chính để lấy sản phẩm, đối tượng khách hàng trong năm chủ yếu là khách quen, giao dịch trực tiếp tại công ty
và qua e-mail, vì vậy chi phí bán hàng không phát sinh
Trang 246.3 Lợi nhuận công ty (2013-2015)
Bảng 3: Bảng phân tích tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty
Lợi Nhuận Hoạt Động Kinh Doanh
Lợi Nhuận Hoạt Động Kinh Doanh
0 20,000,000 40,000,000 60,000,000 80,000,000 100,000,000
Lợi Nhuận Hoạt Động Kinh Doanh
Chênh Lệch
Trang 25Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là nguồn lợi nhuận quan trọng cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
L ỢI NHUẬN TỪ HĐ KD = DT THUẦN BH + DT TÀI CHÍNH – TỔNG CHI PHÍ
Trong đó, tổng chi phí bao gồm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2013, lợi nhuận công ty đạt 63 triệu đồng là do doanh thu bán hàng tương đối thấp cho nên phần lợi nhuận chỉ đạt được 63 triệu đồng
Năm 2014, lợi nhuận công ty tăng lên hơn gấp đôi (tăng 80 triệu đồng) so với lợi nhuận năm 2013, đạt tỷ lệ lợi nhuận 143 triệu đồng
Năm 2015, lợi nhuận công ty đạt 152 triệu đồng cao hơn so với năm 2014 là 9 triệu đồng
do giá vốn hàng bán không có nhiều biến đổi, tổng chi phí hoạt động bán hàng giảm còn 72 triệu đồng dẫn đến sự tăng lên lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh năm 2015
Trang 267 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Ngày nay, với môi trường kinh doanh ngày càng phong phú và đa dạng ở mọi ngành nghề
Vì vậy, tính cạnh tranh ở mỗi doanh nghiệp cùng ngành nghề ngày càng cao khi không còn những
sản phẩm độc quyền, các doanh nghiệp hiện không chỉ cạnh tranh về chất lượng mà còn về giá thành sản phẩm Ngay cả trong ngành in ấn cũng vậy, các công ty cạnh tranh nhau về mẫu mã, giá thành, thậm chí là máy móc, thiết bị để đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, mẫu mã đẹp mắt, đều màu và giá thành phù hợp Công ty cũng đã gặp không ít khó khăn và sự cạnh tranh
mạnh mẽ từ các đối thủ lớn và có nhiều năm kinh nghiệm cũng như các công ty vừa và nhỏ Các đối thủ cạnh tranh của công ty thường có cùng các kiểu in ấn với sản phẩm chủ yếu là in nhãn,
lịch, bai bì, brochure, poster, nhãn hàng… Gần như toàn bộ sản phẩm in ấn của công ty in Lí Tưởng và các công ty in ấn khác đều có nét tương đồng về các sản phẩm nên để có thể chiếm được thị trường trước đối thủ cạnh tranh này gặp nhiều khó khăn
+ Về mẫu mã: Công ty luôn cập nhật những mẫu mã hình ảnh đẹp, kịp thời, cũng như thiết
kế những hình ảnh theo yêu cầu của khách hàng để đạt được mức độ hài lòng nhất của họ
+ Công nghệ sản xuất: Công ty luôn tìm kiếm những máy móc hiện đại nhất để phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty
+ Giá cả: Có một số sản phẩm giá rẻ hơn so với những công ty khách nhưng chất lượng
sản phẩm luôn rất tốt và có một số sản phẩm có giá cao hơn thị trường một ít đó là do những sản
phẩm mang tính độc quyền
+ Nhân viên: Luôn tận tâm, niềm nở tư vấn cho khách hàng những sản phẩm phù hợp với
ý tưởng của họ và đáp ứng được những yêu cầu khắc khe của khách hàng
Trang 278 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế
Nước ta đã hội nhập quốc tế như ký kết các hiệp định WTO, FTA, TPP… là một trong
những quan tâm trọng điểm của các chính sách kinh tế của các quốc gia Hội nhập giúp thu hút đầu tư từ các quốc gia khác vào nước ta giúp cho nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển Để có
thể bắt kịp được sự phát triển của nền kinh tế, công ty đã không ngừng thay đổi các chính sách phát triển của của mình để tránh bị lạc hậu, cập nhật những thông tin kinh tế, những xu hướng mới
để nâng cao khả năng sản xuất tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Bên cạnh đó, công ty cần phải liên tục cập nhật những máy móc hiện đại nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh Các thiết bị máy móc cần phải đổi mới và nâng cấp để nâng cao chất lượng phục vụ
- Nâng cao chất lượng in ấn, giảm giá thành sản phẩm, cải thiện và đổi mới mẫu mã thiết
kế liên tục
- Nâng cao và cải thiện trình độ công nghệ thông tin trong công ty, áp dụng những công nghệ in ấn hiện đại Công khai nhiều thông tin về công ty để cho khách hàng có thể hiểu rõ về công ty hơn
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích có thể được hiểu chung nhất là sự phân chia, chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong
mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành nên sự vật, hiện tượng đó
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ảnh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo kế toán…
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chẳng hạn như:
Theo TS Trịnh Văn Sơn, 2005 định nghĩa rằng:
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và
kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên
cơ sở đó đề ta các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh doanh nghiệp (TS Trịnh Văn Sơn, 2005, trang 4)
Theo PGS.TS Phạm Văn Dược, TS Trần Phước, 2010 thì khái niệm trong phân tích hoạt động kinh doanh được định nghĩa như sau:
Phân tích ho ạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một
cách t ự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật
kinh t ế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn (PGS.TS Phạm Văn Dược,
TS Trần Phước, 2010, trang 9)
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để quản lý được một doanh nghiệp một cách hiệu quả, đòi
hỏi cần phải nâng cao hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, thay đổi
xu hướng tùy thuộc vào tốc độ thay đổi của nền kinh tế Phân tích hoạt động kinh doanh là một thành phần tất yếu để các doanh nghiệp để tìm kiếm, khai thác các nguồn tiềm năng mới trong
Trang 29doanh nghiệp, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao cũng như hạn chế được những rủi ro phát sinh trong doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Vai trò của hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm năng trong
hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ để cải tiến quy chế quản lý trong kinh doanh
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện Chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể khai thác được và phát hiện chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích mới có thể thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh và là
biện pháp quan trọng để phòng ngừa những rủi ro
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có
hiệu quả doanh nghiệp Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải biết phương pháp tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp Ngoài ra, doanh nghiệp phải dự tính được các rủi ro có thể xảy ra và phải có kế hoạch phòng ngừa các rủi ro trước khi xảy ra
Trang 30Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mình Thông qua việc phân tích thực hiện tượng, từng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia của thể của từng bộ phận
chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Theo TS Phạm Văn Dược et al, (2004) đã đưa ra những ý nghĩa của hoạt động kinh doanh như sau:
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục Nó chịu nhiều tác động bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Các nhân tố bên trong là các nhân
tố quyết định của những nhà quản lý trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố của quá trình sản xuất… Các nhân tố bên ngoài là sự tác động của các chính sách, chế độ về tài chính của nhà nước
Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích kinh tế trong phạm vi doanh nghiệp,
đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hoạch toán và các thông tin kinh tế khác, giải thích các mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ chất lượng của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh
Trang 31Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về
khả năng, những hạn chế của như những thế mạnh của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này,
những nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu chiến lược kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi
ro trong kinh doanh Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Dựa trên các tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
4 Môi trường hoạt động
Để đất nước có thể có một nền kinh tế phát triển một cách bền vững thì phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tác động đến môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng thích ứng của doanh nghiệp với hoàn cảnh của môi trường kinh doanh
Từ quan niệm chung: Môi trường là tập hợp các yếu tố, các điều kiện thiết lập thiết lập nên khung cảnh sống của một tập thể, người ta thường cho rằng môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Các yếu tố, các điều kiện cấu thành môi trường kinh doanh luôn luôn có quan hệ có tương tác với nhau và đồng thời tác động đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, nhưng mức
độ chiều hướng tác động các yếu tố, điều kiện lại khác nhau Trong cùng một thời điểm, với cùng
một đối tượng có yếu tố tác động thuận, nhưng lại có yếu tố tạo thành lực cản đối với sự phát triển của doanh nghiệp Các yếu tố điều kiện tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không cố định một cách tĩnh tại mà thường xuyên vận động, biến đổi Bởi vậy, để nâng cao hiệu
Trang 32quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị phải nhận biết một cách nhạy cảm và dự báo đúng được sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau Xét theo các cấp độ tác động đến sản xuất và quản trị doanh nghiệp, môi trường tác nghiệp được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể, với tất cả các doanh nghiệp trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp của ngành đó
4.1 Môi trường vĩ mô
Bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức như: các yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và luật pháp, yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ, yếu tố môi trường quốc tế Mỗi yếu tố
của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác
4.1.1 Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh Chẳng hạn như lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng
và đầu tư, do vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp
Mức độ lạm phát: Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư
của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ Trái
lại, thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị đình trệ Việc duy trùy một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng
Các chính sách kinh tế cả chính phủ cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính ổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định
Trang 33tiền tệ, khống chế lạm phát Đây là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của họ
Luật pháp đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ
Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là một người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định ngăn cắm, hàn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trong đối với các doanh nghiệp, và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác…
Như vậy, hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ, tạo cho các doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hoặc tồn tại Ngược lại, việc tăng thuế trong một ngành nhất định nào đó có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhìn chung, sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính
phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo
Trang 34lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh Vấn
đề then chốt là cần phải tuân thủ các quy định được ban hành
4.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn
trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa – xã hội một
phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường biến đổi chậm hơn so với các yếu tố khác Một số đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là: sự tác động của các
yếu tố văn hóa – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó
mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của yếu tố này thường rất rộng: “nó xác định cách
thức người ta sống, làm việc, sản phẩm và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ” Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh như: những quan niệm đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục tập quán, truyền thống;
những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội…
Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội
và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp như chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ
Trong môi trường văn hóa, các nhân tố nổi lên giữ vai trò đặc biệt quan trọng là tập quán,
lối sống, tôn giáo Các nhân tố này được gọi là “hàng rào chắn” các hoạt động giao dịch thương
mại Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu, vì ngay cả trong trường hợp hàng hóa thực sự có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng khó được họ chấp nhận
Trong điều kiện thực hiện cơ cấu thị trường, có sự quản lý của nhà nước, đạo đức xã hội trong đó đạo đức kinh doanh được coi là một khía cạnh thiết thực và quan trọng của môi trường