1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ĐỊNH TỘI DANH CÓ ĐÁP ÁN

15 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 31,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐỊNH DANH CÓ ĐÁP ÁN Định tội danh chính là hoạt động nhận thức và áp dụng pháp luật hình sự nhằm xác định và ghi nhận về mặt pháp lý sự phù hợp chính xác giữa các dấu hiệu của hành vi phạm tội cụ thể đã được thực hiện với các dấu hiệu của cấu thành tội phạm được pháp luật hình sự quy định.

Trang 1

ĐỊNH TỘI DANH

Câu 1 Nêu khái niệm Định Tội Danh và Phân tích các giai đoạn của quá trình Định Tội Danh.

1 Khái niệm Định Tội Danh.

Định tội danh là việc xác định và ghi nhận về mặt pháp lý sự phừ hợp chính

xác giữa các dấu hiệu của hình vi phạm tội cụ thể đã được thực hiện với các dấu hiệu của cấu thành tội phạm đã được quy định trong quy phạm pháp luật hình sự

2 Các giai đoạn của quá trình Định Tội Danh.

Quá trình định tội danh là quá trình xác định sự đồng nhất của các tình tiết cơ bản, điển hình nhất của một hành vi nguy hiểm cho xã hội đã được thực hiện với các dấu hiệu của cấu thành tội phạm nào đó được quy định trong pháp luật hình sự

a Giai đoạn 1: Xác định quan hệ pháp luật.

- Phân tích các dấu hiệu cơ bản nhất của vi phạm PL đã được thực hiện để xác định xem hành vi đó có dấu hiệu của tội phạm hay không

- Việc xác định dấu hiệu tội phạm phải dựa trên cơ sở được quy định tại Điều

143 BLTTHS 2015 và Điều 100 BLTTHS 2003.

- Nếu vi phạm PL đó có dấu hiệu của tội phạm thì có nghĩa là đã phát sinh quan

hệ pháp luật hình sự và chuyển sang giai đoạn sau

b Giai đoạn 2: Tìm kiếm nhóm quy phạm PLHS.

- Xác định xem tội phạm mà chủ thể thực hiện thuộc chương tương ứng nào trong phần riêng

+ Xác định khách thể loại được Luật HS bảo vệ và bị tội phạm xâm hại

+ Kiểm tra chủ thể có phải là chủ thể đặc biệt không

Trang 2

c Giai đoạn 3: Tìm quy phạm PLHSự cự thể.

- So sánh, đối chiếu, kiểm tra xem các dấu hiệu của tội phạm được thực hiện phù hợp với điều luật cụ thể nào trong chương đã tìm được và điểm, khoản nào của điều luật đó

Tiêu chí Định Tội Danh chính thức Định Tội Danh không chính thức Khái niệm là sự đánh giá về mặt nhà nước,

tính chất pháp lý hình sự của một hành vi phạm tội cụ thể do các chủ thể được Nhà nước uỷ quyền thực hiện

là sự đánh giá không phải về mặt Nhà nước, tính chất pháp lý hình

sự của một hành vi phạm tội cụ thể

Chủ thể Điều tra viên, Kiểm sát viên,

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân

Bất kỳ người nào quan tâm đến

việc nghiên cứu vụ án hình sự cụ thể và bình luận về vụ án đó trên phương diện định tội danh

Tính chất Mang tính quyền lực nhà nước Không có

Hình thức

biểu hiện

Chủ thể ban hành 1 VB áp dụng pháp luật

Lời nói hoặc có thể bằng văn bản (Các công trình NCKH, giáo trình, sách giáo khoa, bài báo ) Hậu quả

pháp lý

Phát sinh các hậu quả pháp lý trong các quan hệ PLHS và Tố tụng Hình Sự

Không làm phát sinh các quyền

và nghĩa vụ pháp lý trong các quan hệ PLHS và Tố tụng Hình Sự

Câu 2 Phân biệt giữa Định Tội Danh chính thức và ĐTD không chính thức

Câu 3 Phân tích căn cứ pháp lý của việc Định Tội Danh ( Tại sao nói:

“BLHS là căn cứ pháp lý của việc Định Tội Danh” hoặc “ BLHS có ý nghĩa như thế nào đối với việc Định Tội Danh” ).

1 Khái niệm căn cứ pháp lý.

Là hệ thống các quy phạm pháp luật hình sự với tính chất là cơ sở pháp lý duy nhất và trực tiếp cho toàn bộ quá trình xác định các dấu hiệu của hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm

Trang 3

2 Căn cứ pháp lý của việc Định Tội Danh.( ý nghĩa của BLHS đối với ĐTD).

* BLHS – Cơ sở pháp lý trực tiếp của việc Định Tội Danh:

- BLHS được coi là nguồn trực tiếp và duy nhất của ngành luật hình sự BLHS

liệt kê tất các hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm cũng như quá trình ĐTD và quyết định hình phạt

- Mọi mô hình tội phạm đều được xác định thông qua các dấu hiệu được quy định trong BLHS

- Bản chất của hoạt động ĐTD là viện dẫn điều vào trong BLHS – Xác định xem các dấu hiệu của hành vi nguy hiểm cho xã hội trên thực tế phù hợp với cấu thành TP nào được quy định trong phần các tội phạm

- Khi tiến hành ĐTD, Người có thẩm quyền ĐTD phải căn cứ vào cấu thành tội phạm các tội cụ thể được quy định trong quy phạm PLHS ở phần riêng và quy phạm PLHS ở phần chung để lựa chọn sao cho phù hợp với hành vi xảy ra trên thực tế

* BLTTHS – Cơ sở pháp lý gián tiếp của việc Định Tội Danh.

- Ở 1 chừng mực nhất định quy phạm pháp luật TTHS có ý nghĩa bổ trợ cho việc ĐTD

+ Quy định về thầm quyền của Tòa Án các cấp: Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm và Tái thẩm

+ Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng

+ Quy định về các Trình tự thủ tục tiến hành tố tụng

+ Quy định về chứng minh và chứng cứ, các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế, thời hạn tạm giam,

Câu 4 Phân tích hoạt động Định Tội Danh theo Khách Thể của tội phạm.

1 Khái niệm:

Trang 4

* Khách thể của TP: Là hệ thống các quan hệ xã hội được PLHS bảo vệ và bị

hành vi phạm tội xâm hại tới Như: “độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ được quy định tại khoản 1 điều 8 BLHS”

* ĐTD theo Khách Thể của tội phạm: Được hiểu là phải căn cứ vào các yếu

tố khách thể của tội phạm để xác định chính xác tội danh cho hành vi đã thực hiện trên thực tế Để xác định đúng tội danh trên cở sơ xác định đúng khách thể trực tiếp của tội phạm

2 Các loại khách thể của tội phạm:

* Khách thể chung: Là tổng hợp các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ

khỏi sự xâm hại của tội phạm

- Theo LHS Việt Nam, khách thể chung của tội phạm là những quan hệ xã hội được quy định tại K1 Điều BLHS 8 2015

- Bất cứ hành vi phạm tội nào cũng đều gây phương hại đến khách thể chung

- Căn cứ vào khách thể chung, người ĐTD xác định người thực hiện hành vi có phạm tội hay không

* Khách thể loại: Là nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất, được nhóm các

quy phạm PLHS bảo vệ khỏi sự xâm hại của nhóm tội phạm

- Có 14 nhóm trong phần các tội phạm của BLHS Như: Nhóm an ninh, con người, trật tự XH…

- Căn cứ vào khách thể loại, người ĐTD xác định được hành vi phạm tội được quy định ở chương nào của BLHS để làm cơ sở xác định CTTP cụ thể cụ thể

* Khách thể trực tiếp: Là một hoặc một số quan hệ xã hội cụ thể bị hành vi

phạm tội cụ thể xâm hại

Trang 5

- Căn cứ vào khách thể trực tiếp, người ĐTD xác định được CTTP cụ thể tương ứng với hành vi phạm tội của người phạm tội

Ví dụ: “A trộm cắp tài sản của B A đã xâm hại đến khách thể trực tiếp là

quyền sở hữu tài sản của B và gây hại đến khách thể chung và khách thể loại là quyền sở hữu của công dân Vậy nên 1 tội phạm phải có it nhất 1 khách thể trực tiếp”.

- Cách xác định Khách thể trực tiếp:

+ Một hành vi phạm tội có thể xâm hại trực tiếp đến nhiều QHXH nhưng không phải tất cả các QHXH đó đều được coi là khách thể trực tiếp của tội phạm Nếu quan hệ xã hội nào bị xâm hại mà thể hiện đầy đủ tính chất nguy hiểm cho XH của hành vi thì QHXH đó là khách thể trực tiếp của tội phạm

+ Bất cứ tội phạm nào cũng đều có khách thể trực tiếp Có tội phạm chỉ có một khách thể trực tiếp, nhưng cũng có tội phạm có nhiều khách thể trực tiếp

+ Trong lý luận PLHS, người ta còn phân chia khách thể trực tiếp ra thành: khách thể trực tiếp cơ bản và khách thể phụ

3 ĐTD theo Đối tượng tác động của TP:

– Là bộ phận của Khách Thể tội phạm bị hành vi phạm tội tác động đến gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những QHXH được luật HS bảo vệ

- Tội phạm thông thường tác động đến các đối tượng sau: Chủ thể của quan hệ

xã hội (con người); Nội dung của các quan hệ xã hội (quyền và nghĩa vụ của chủ thể); Đối tượng tác động của các quan hệ xã hội ( vật thể)

– Khi định tội danh cần phải xem xét đối tượng tác động của tội phạm Vì:

+ Đối tượng tác động của tội phạm là yếu tố có ý nghĩa định tội

Ví dụ: Hàng cấm, hàng giả…

+ Trong một số trường hợp, đối tượng phạm tội là tình tiết định khung của tội phạm

Trang 6

Ví dụ: Người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trong tội hiếp dâm theo Điều 141 BLHS…

+ Trong các trường hợp, nếu không phải là yếu tố định tội, định khung hình phạt, việc xác định đối tượng tác động của tội phạm có ý nghĩa trong việc quyết định hình phạt

Ví dụ: Các tình tiết tăng nặng TNHS ở Điều 52 BLHS

Câu 5 Phân tích hoạt động Định Tội Danh theo Mặt Chủ Quan của tội phạm.

1 Khái niệm:

* Mặt chủ quan của TP: Là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm

bao gồm: lỗi, mục đích, và động cơ phạm tội

* ĐTD theo Mặt Chủ Quan của tội phạm: Là căn cứ vào các dấu hiệu bên

trong của tội phạm để qua đó xác định đúng tội danh cho hành vi đã được thực hiện trên thực tế

2 Các dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của Tội Phạm.

a Yếu tố Lỗi:

- Lỗi: Là trạng thái tâm lý bên trong của người phạm tội đối với hành vi nguy

hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý

- Một hành vi bị xem là có lỗi khi hành vi đó là kết quả của sự tự lựa chọn của

họ trong khi có đủ điều kiện khách quan để lựa chọn và thực hiện những xử sự khác phù hợp với đòi hỏi của xã hội

Phân loại lỗi:

- Lỗi cố ý phạm tội:

Trang 7

+ Lỗi cố ý trực tiếp: Quy định tại K1, Điều 10 BLHS: “Là lỗi của một người khi

thực hiện hành vi phạm tội nhân thức muốn hậu quả xảy ra”

+ Lỗi cố ý gián tiếp: Quy định tại Khoản 2, Điều 10 BLHS.

- Lỗi vô ý phạm tội:

+ Lỗi vô ý vì quá tự tin: K1 Điều 11 BLHS: “Là lỗi trong trường hợp người

phạm tội tuy có thể ngăn ngừa được nên vẫn thực hiện và đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội”

+ Lỗi vô ý do cẩu thả: K2 Điều 11 BLHS.

- Ngoài ra còn có các trường hợp đặc biệt về lỗi như:

+ Trường hợp hỗn hợp lỗi: Là Trường hợp một người cố ý thực hiện hành vi

tội phạm nhưng vô ý gây ra hậu quả của tội phạm

Ví dụ: A và B có xích mít với nhau, A đã đấm vào mặt B dẫn đến B tủ vong.

Hành vi của A là lỗi cố ý gây thương tích, còn hậu quả chết người nằm ngoài ý chí của A, do đó hậu quả này thuộc về lỗi “vô ý”.

+ Sự kiện bất ngờ: Điều 21 BLHS

Ví dụ: A lái xe máy trên đường về nhà với tốc độ bình thường đến đoạn đường

vào ngõ thì cháu B chạy từ ngõ ra tông vào xe A đẫn đến B tủ vong ngay tại chỗ Trong trường hợp này, A được loại trừ TNHS bởi lẽ A hiển nhiên không thể biết được chấu B chạy ra do đó là một sự kiện bất ngờ.

b Động cơ phạm tội:

- Động cơ phạm tội được hiểu là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội

Trang 8

Ví dụ: Tội phạm trộm cắp tài sản có thể vì nghèo, thù ghét người bị hại

- Trong Luật hình sự, động cơ phạm tội rất ít được phản ánh trong CTTP với ý nghĩa định tội Tuy nhiên Động cơ có thể được phản ánh trong cấu thành tăng nặng hoặc giảm nhẹ là dấu hiệu định khung

Ví dụ: “động cơ đê hèn” là dấu hiệu định khung tăng nặng của tội giết người

điều 123

c Mục đích phạm tội:

- Là kết quả cuối cùng mà người phạm tội muốn đạt được khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội

- Trong Luật hình sự, mục đích phạm tội không ko bắt buộc với tất cả các TP Tuy nhiên, ở một số tội phạm, là dấu hiệu bắt buộc trong CTTP

Ví dụ: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia bắt buộc phải có mục đích “chống

chính quyền nhân dân”

Tội phạm là sự thống nhất giữa hai mặt khách quan và chủ quan Vì vậy, Hoạt động định tội phải là sự kết hợp giữa mặt khách quan và chủ quan, giữa hành vi biểu hiện và thái độ bên trong của người thực hiện hành vi

Câu 6 Phân tích hoạt động Định Tội Danh theo Chủ Thể của tội phạm.

1 Khái niệm:

* Chủ thể của TP là Cá nhân: Là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy

hiểm cho xã hội được LHS quy định là tội phạm, có năng lực trách nhiệm hình

sự và đạt độ tuổi theo quy định của BLHS

Trang 9

* Chủ thể của TP là pháp nhân thương mại: Pháp nhân thương mại là pháp

nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên

* ĐTD theo Chủ Thể của tội phạm: Là căn cứ vào các quy định về điều kiện

của chủ thể, của tội phạm qua đó xác định chính xác tội danh cho hành vi đã được thực hiện trên thực tế

2 Các dấu hiệu pháp lý của chủ thể.

* Năng lực trách nhiệm hình sự của người thực hiện hành vi và việc ĐTD:

- Năng lực trách nhiệm hình sự là khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người phạm tội Chỉ người có năng lực trách nhiệm hình sự mới có thể là chủ thể của tội phạm

- Người có năng lực TNHS trước hết phải đạt tới một độ tuổi nhất định để đảm bảo rằng cá nhân đó có khả năng nhận thức đầy đủ về tính chất pháp lý của hành vi mà mình gây ra và khả năng điều khiển hành vi đó

- Khi đạt độ tuổi chịu TNHS, cá nhân được coi là có năng lực TNHS khi không mắc các bệnh làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi

- Năng lực TNHS trong các trường hợp đặc biệt:

+ Tình trạng không có năng lực TNHS: Theo quy định tại Điều 21, Dựa vào kết

luận giám định tâm thần của cơ quan pháp y

+ Năng lực TNHS bị hạn chế vì bệnh tật: Là trường hợp người phạm tội mắc

một bệnh, mà bệnh đó làm cho họ nhận thức không đầy đủ được tính chất nguy hiểm, cũng như hậu quả của hành vi do mình gây ra Thì vẫn phải chịu TNHS,

PL chỉ thừa nhận là tình tiết giảm nhẹ hình phạt

Trang 10

Ví dụ: Anh A có hội chứng bệnh lý suy nhược thần kinh dẫn đến bị hạn chế khả

năng nhận thức nhưng vẫn lái xe máy phóng nhanh gây tai nạn giao thông khiến một người khác tử vong A vẫn bị truy cứu TNHS nhưng được hưởng tình tiết giảm tại điểm q K1 Điều 51 BLHS 2015.

+ Trường hợp trách nhiệm hình sự do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh

khác dẫn đến mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi Quy định tại Điều 13

* Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và việc ĐTD:

- Chủ thể của tội phạm phải là người đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

- Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 BLHS 2015

- Xác định tuổi chịu TNHS:

+ Phương pháp xác định: Căn cứ vào giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, thẩm tra tại cơ quan quản lý hộ tịch hoặc nơi cấp giấy khai sinh

 Xác định tuổi của bị cáo: Lấy ngày cuối, tháng cuối của năm làm năm sinh cho bị cáo theo hướng có lợi cho bị cáo

 Xác định tuổi của bị hại: Lấy ngày đầu, tháng đầu của năm làm năm sinh cho bị hại theo hướng có lợi cho bị cáo

+ Độ tuổi theo quy định của BLHS là tuổi tròn tính từ ngày tháng năm sinh đến ngày tháng năm sinh

Ví dụ: Sinh ngày 8-9-1999 thì ngày 8-9-2013 mới đủ 14 tuổi và ngày 8-9-2015

mới đủ 16 tuổi

+ Trường hợp không xác định được độ tuổi thì phải tiến hành giám định độ tuổi

Trang 11

* Dấu hiệu của chủ thể đặc biệt:

- Có những tội phạm phải do chủ thể có điều kiện đặc biệt mới thực hiện được

- Dấu hiệu chủ thể đặc biệt bao gồm có: Chức vụ, quyền hạn; Dấu hiệu nghề nghiệp, tính chất công việc; Dấu hiệu giới tính, dấu hiệu quan hệ gia đinh, họ hàng

- Khi không có dấu hiệu đặc biệt thì chủ thể không phải chịu TNHS về Tội Phạm hoặc tội danh của chủ thể được thay đổi

- Ngoài ra cần phải cân nhắc các đặc điểm về nhân thân của người phạm tội tuy không phải là dấu hiêu của chủ thể

3 Chủ thể là pháp nhân thương mại:

- Đây là chủ thể đặc biệt, theo quy định của BLHS, pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 75 như sau:

- Mặt khác, pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội nhất định được quy định cụ thể tại Điều 76 Bộ luật hình sự

Câu 7 Trình bày hoạt động Định Tội Danh đối với Tội phạm chưa hoàn thành.

1 Khái niệm:

* Tội phạm chưa hoàn thành: Là hành vi chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa

đạt, tức là tội phạm chưa hoàn thành bao gồm hai giai đoạn đầu của hoạt động phạm tội với lỗi cố ý

Trang 12

* ĐTD đối với Tội phạm chưa hoàn thành: Là sự đánh giá về hành vi nguy

hiểm cho xã hội, đã được thực hiện trong hoạt động phạm tội trên cơ sở đối chiếu, so sánh và kiểm tra để xác định sự phù hợp ở một mức độ nhất định nào

đo, giữa các dấu hiệu của hành vi ấy trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa đạt với các dấu hiệu của CTTP cụ thể, do điều tương ứng tại Phần các tội phạm của BLHS quy định

2 Định tội danh trong trường hợp Tội phạm chưa hoàn thành.

a Chuẩn bị phạm tội:

* Khái niệm: Quy định tại K1 Điều 14 BLHS 2015.

Ví vụ: Rủ rê người khác cùng tham gia thực hiện tội phạm (tìm kiếm đồng bọn).

* Đặc điểm:

- Giai đoạn chuẩn bị phạm tội không được đặt ra đối với tội phạm cấu thành hình thức

- Không phải mọi hành vi chuẩn bị phạm tội đều phải chịu TNHS mà có sự phân biệt trong đường lối xử lý Nếu 1 người chuẩn bị phạm 1 tội rất nghiêm

trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng trong 25 tội danh tại K2 điều 14 thì phải

chịu TNHS về tội định thực hiện

- Lưu ý: Nếu bản thân hành vi chuẩn bị phạm tội lại cấu thành 1 tội độc lập thì

người chuẩn bị phạm tội còn phải chịu TNHS thêm về tội độc lập ấy

* Mức độ chịu TNHS: Quy định tại K2 Điều 57.

b Phạm tội chưa đạt:

* Khái niệm: Quy đinh tại Điều 15 BLHS.

* Phân loại các trường hợp phạm tội chưa đạt:

Căn cứ vào thái độ, tâm lý của người phạm tội đối với việc chưa đạt có 2 loại phạm tội chưa đạt:

Ngày đăng: 30/12/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w