NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT MÔI TRƯỜNG CÓ ĐÁP ÁN Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó.
Trang 1NH N N H Ú N G SAI Ậ ĐỊ Đ
1 Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm
Sai Vì không đặt ra chi phí thẩm định.
2 Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và đăng
ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại cơ sở
Sai K1 điều 90
3 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn
kỹ thuật môi trường địa phương hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường có tính đặc thù
Sai K4 Điều 114
4 Chỉ dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực thực hiện đánh giá tác động môi trường mới phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
Đúng K1 Điều 29
5 Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục chất thải nguy hại và cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Sai K3 Điều 90
6 Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia
Đúng K1 Điều 10.
7 Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thái, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường
Sai “nhà nước” K6 Điều 3
8 Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch bảo vệ môi trường là 05 năm kể từ ngày quy hoạch bảo vệ môi trường được phê duyệt
Đúng K1 điều 12
Trang 29 Nếu chủ dự án không triển khai dự án trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Sai Điểm a k1 Điều 20
10 Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của tất cả các dự án đầu tư để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án dó
Sai “tất cả” K22 Điều 3
11 Quy chuẩn kỹ thuật môi trườnng là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường
Sai “bắt buộc” K5 Điều 3
12 Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định
Đúng Điểm a K1 Điều 16.
13 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại
Sai K3 Điều 100
14 Chỉ các đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải: Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và Khu, cụm công nghiệp làng nghề
Sai K1 Điều 101
15 Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải bị truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật và đưa vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng kèm theo biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường
Sai “hành chính” K2 Điều 104
16 Dự án khai thác mỏ, khoáng sản phải chỉ cần có phương án cải tạo phục hồi môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là được phép hoạt động
Sai K2 Điều 106
Trang 317 Kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 20 năm, tầm nhìn đến 30 năm.
Sai k3 Điều 8
18 Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất thải
Sai K3 Điều 85
19 Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ra sự cố môi trường mà không
tự thỏa thuận về trách nhiệm thì các tổ chức, cá nhân này phải liên đới chịu trách nhiệm trong việc bồi thường thiệt hại và phục hồi môi trường
Sai K2 Điều 112
20 Sự cố môi trường là sự cố chỉ xảy ra trong quá trình hoạt động của con người gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biển đổi môi trường nghiêm trọng
Sai K10 Điều 3
21 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết các nội dung bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Đúng K4 Điều 66