1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Tố Tụng Hình Sự Có Đáp Án

17 1,6K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 30,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ CÓ ĐÁP ÁN Để bảo đảm phát hiện chính xác và xử lí công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội đồng thời góp phần bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, pháp luật cần phải quy định chặt chẽ về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hình sự.

Trang 1

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI

CHƯƠNG 2 – 4

1 Tất cả những người có quyền giải quyết vụ án hình sự đều là những người tiến hành tố tụng

Sai K1,2 Điều 35.

2 Luật sư là người bào chũa

Đúng vì theo điểm a k2 điều 72.

3 Người bào chũa là luật sư

Sai vì theo k2 điều 72.

4 Trong mọi trường hợp, người thực hiện hình vi phạm tội phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra

Sai Vì trong 1 số trường ko phải chịu trách nhiệm bồi thường như là ngươi thực hiện hình vi là chưa thành niên ko có tài sản riêng thì đại diện hợp pháp

có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

5 Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong vụ án hình sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Sai Vì Theo quy định tại Điều 55 BLTTHS 2015 quy định về người tham gia

tố tụng thì có 20 chủ thể được xem là người tham gia tố tụng Tuy nhiên, theo k2 điều 50 TTHS thì chỉ một số chủ thể có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng Còn chủ thể khác không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng Căn cứ: Điều 50, 55.

6 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng

Sai Vì Theo quy định tại khoản 2, Điều 66 BLTTHS năm 2015 quy định về các trường hợp không được làm người làm chứng thì không có quy định nào cấm người dưới 14 tuổi trở thành người làm chứng Vì vậy, nếu người dưới 14 tuổi không phải là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất thì vẫn có thể làm chứng nhưng phải có người giám hộ.

7 Người giám định có thể người thân thích của bị can/bị cáo

Sai vì theo điểm a k5 điều 68.

Trang 2

8 Thẩm phán và hội thẩm đều phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu

là người thân thích với nhau trong cùng một vụ án

Sai Vì Theo điểm b khoản 1, Điều 53 Quy định này được hiểu là chỉ cần 01 trong 02 người từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi chứ không bắt buộc

cả 02 người đều phải từ chối hoặc bị thay đổi.

9 Người bào chũa chỉ được phép tham gia tố tụng từ khi khỏi tố bị can

Sai vì người bào chũa tham gia khi bị bắt đoạn 2 điều 74 các trường hợp.

10 Quyền bào chũa của bị can chỉ được thực hiện trong giai đoạn điều tra , truy tố

Sai vì có thể bắt đầu thực hiện bào chữa trong cả khỏi tố bị can hoặc sớm hơn

từ bị bắt , tạm giam.

11 Người biết được các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu là người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại

Sai Vì Theo quy định tại khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015 quy định về các trường hợp không được làm chứng thì không quy định người bảo vệ quyền lợi của bị hại là chủ thể không được làm chứng mà chỉ quy định người bào chữa của người bị buộc tội, người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất

mà không có nhận thức những tình tiết liên quan đến vụ việc/vụ án hoặc không thể khai báo đúng đắn Do đó, người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại vẫn được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng.

Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015

12 Trong mọi trường hợp, người có nhược điểm về tâm thần ko đc tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng

Sai Vì nếu như mà người có nhược điểm về tâm thần nhưng họ vẫn có khả năng nhận thức dc những có tình tiết liên quan hoặc có khả năng khai báo đúng đắn thì vẫn có thể tham gia với tư cách là người làm chứng.

13 Trong mọi trường hợp, bị can đã thành niên thì ko cần chỉ định người bào chữa cho họ

Sai điểm b k1 điều 76.

14 Người bị hại là cá nhân,cơ quan ,tổ chức bị thiệt hại về thể chất , tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gậy ra

Sai vì theo k1 điều 62.

Trang 3

15 Khai báo là quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo.

Sai vì theo điểm d k2 điều 60 và điểm h k 2 điều 61.Túc là khái báo là quyền của bị can,bị cáo chứ ko phải là nghĩa vụ (vì trong quy định nv, ko quy định phải nv khai báo).

16 Người bào chũa là người bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo

Sai vì người bào chũa còn có thể bảo vệ quyền lợi cho người bị bắt giữ,người tạm gian dựa vào thời điểm của người bào chũa thèo điều 74 (đoạn 2,3).

17 Người làm chứng là người trực tiếp biết tình tiết của vụ án và được cơ qua ,cá nhân có thẩm quyền mời làm chứng

Sai vì có thể gián tiếp ( nghe người khác kẻ lại ) k1 điều 66.

18 Việc thay đổi Thẩm Phán do chánh án tòa án hoặc chánh án tòa án cấp trên trực tiếp quyết định

Sai vì có thể là do chánh án tòa án hoặc chánh án tòa án cấp trên hoặc là do hội đồng xét xử quyết định việc thay đổi thẩm phán ( tại phiên tòa) k2 điều 53.

19 Việc thay đổi Điều tra viên do Viện trưởng viện kiểm sát cùng cấp quyết định

Sai k2 Điều 51.

20 Người thân thích của người bị hại ko dc bào chữa cho bị can, bị cáo

Sai Theo k4 điều 72 quy định những trường hợp ko dc bào chữa thì ko có quy định nào về trường hợp người thân thích của bị hại ko dc bào chữa cho bị can,bị cáo.Nên người thân thích của bị hại vẫn được bào chữa cho bị can,bị cáo nếu như bị can,bị cáo thuê bào chữa.

21 Hội thẩm ko được xét xử vụ án nếu họ có mỗi quan hệ thân thích với kiểm sát viên giữ quyền công tố trong vụ án đó

Sai vì trong luật tths không quy định là các trường hợp mà có mỗi quan hệ thân thích với KSV giữ quyền công tố và hội thẩm có mỗi quan hệ với nhau thì phải thay đổi Theo điều 49.

22 Người bào chữa cho bị can, bị cáo ko được bảo vệ quyền lợi cho bị đơn dân sự trong vụ án đó

Trang 4

Sai vì vẫn có thể bảo vệ quyền lợi cho bị đơn dân sự nếu như quyền lợi ích của

họ ko bị đối đối lập với nhau nên người bào chữa cho bị can,bị cáo được bảo

vệ quyền lợi cho bị đơn ds.

23 Trùng với 21.

24 Người tiến hành tố tụng trong một vụ án là điều tra viên,kiểm sát viên, thẩm phán,hội thẩm và thư ký tòa án

Sai theo k2 điều 34 thì còn có cán bộ điều tra, kiểm tra viên và thẩm tra viên.

25 Mọi sự vật tồn tại khách quan mà liên quan đến vụ án hình sự thì là chứng cứ

Sai vì Căn cứ theo điều 86 BLTTHS, “chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do bộ luật này qdinh,….” Chứng cứ phải gồm cả tính KQ, liên quan và hợp pháp Nếu một sự vật tồn tại khách quan có liên quan đên VAHS nhưng không được thu thập theo trình tự thủ tục luật định thì kp chứng cứ.

26 Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ (trinh sát,đặc tình,sổ đen) là chứng cứ

Sai Căn cứ theo Điều 86 BLTTHS Bởi vì đối với kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp

vụ này là bí mật, lén lút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình tự thủ tục luật định) Do vậy, kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen) không được sử dụng làm chứng cứ mà chỉ là căn cứ để định hướng giải quyết vụ án.

27 Tất cả những người THTT đều là những người có nghĩa vụ chứng minh vụ án hình sự

Đúng Căn cứ theo Điều 15 và 34

28 Kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được

Đúng Căn cú theo K3 Điều 100 cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận giám định thì có thể quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung nếu kết luận giám định chưa rõ hoặc chưa đầy đủ Do đó, kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được

29 Kết luận giám định là chứng cứ trong tố tụng hình sự.

Trang 5

Sai vì vì kết quả giám định là nguồn dùng để xác định nguồn chứng cứ chứ không phải chứng cứ và nó chỉ được coi là chứng cứ khi có KL có sự thật, được tiến hành theo trình tự thủ tục PL

Cở sơ Pl điểm c k1 điều 87.

30 Lời khai của người bào chữa không phải là nguồn chứng cứ trong TTHS

Đúng Căn cứ K1 Đ87 BLTTHS quy định về nguồn của chứng cứ không quy định lời khai của người bào chữa Do vậy, lời khai của người bào chữa không phải là nguồn của chứng cứ trong TTHS.

31 Biên bản phạm pháp quả tang do trưởng công an phường lập là nguồn chứng cứ

Đúng vì là biên bản trong hoạt động khởi tố , điểm d k1 điều 87 và điều 102.

32 Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế được

Đúng Căn cứ Điều 89 BLTTHS vật chứng….” vì vậy vật chứng chứa đựng sự thật vụ án do đó không thể thay thế được.

33 Vật chứng chỉ được trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ

án đã được giải quyết xong

Sai Bởi vì vật chứng có thể giao cho chủ sở hữu, người quan lý hợp pháp đồ

vật, tài sản…trong khi vụ án có thể chưa giải quyết xong.cơ sở pl Điểm c K1 Đ90.

34 Có thể dùng lời khai nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ để kết tội họ

Đúng Điều k2 điều 98.

35 Bị hại phải khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết về vụ án

Sai vì ko có nv phỉa khai báo trưng thực.(đặc điểm của bị là khai báo quá lên các tình tiết).

36 Vật chứng là kim khí quý, đá quý được bảo quản tại cơ quan tiến hành tố tụng

Sai Căn cứ theo Điểm b K1 Điều 90

37 Chỉ cơ quan điều tra, VKS có quyền thu thập chứng cứ

Trang 6

Sai Căn cứ theo K2 Điều 88 BLTTHS thì ngoài CQTV và VKS còn có người bào chữa vẫn có quyền thu thập chứng cứ liên quan đến vụ án.

38 Không chỉ tòa án mới có quyền xử lý vật chứng

Đúng Căn cứ theo K1 Điều 106 thì tùy thuộc vào từng giai đoàn mà cơ quan được giao nhiệm vụ, trong đó như cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm

vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn đtra do VKS quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố

do chánh án quyết định

39 Vật chứng được sử dụng làm công cụ, phương tiện phạm tội có thể không bị tịch thu, sung quỹ NN

Sai Điểm a k2 điều 106.

40 Chỉ cơ quan tiến hành tố tụng mới có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn

Sai Căn cứ theo K2 Đ110

41 Biện pháp ngăn chặn được áp dụng không phụ thuộc vào ý chí của người bị bắt

Đúng.

42 Người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng có thể không bị tạm giam

Đúng Căn cứ theo K4 Điều 119 BLTTHS, nếu bị can, bị cáo là phụ nữ có

thai…

43 Biện pháp ngăn chặn chỉ áp dụng đối với bị ca bị cáo

Sai Bởi vì ngoài bị can, bị cáo ra còn bắt người trong trg hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang … Cơ sở pháp lý K2 điều 109 BLTTTHS.

44 VKS có quyền áp dụng tất cả các biện pháp ngăn chặn trong TTHS

Sai Căn cứ K2 Điều 110 , VKS ko có quyền áp dụng biện pháp ngặn chặn bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

45 VKS ko có quyền hủy bỏ biện pháp ngăn chặn trái PL của TA

Trang 7

Sai vì chức năng của VKS là giám sát việc thi pháp luật của TA nên khi tòa án

có quyết định trái PL thì VKS có quyền yêu cầu hủy bỏ các quyết định đó.

46 Biện pháp tạm giữ vẫn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo

Đúng K1 Điều 117

47 Biện pháp tạm giữ là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được áp dụng ngay sau khi bắt đc người đang bị truy nã

Sai Căn cứ điểm c k2 điều 119 thì còn tạm giam.

48 Thời hạn tạm giữ không được tính vào thời hạn tạm giam

Sai Căn cứ K4 Điều 118.

49 Tạm giữ chỉ được áp dụng với người chưa bị khởi tố HS

Sai K1 Điều 117

50 Biện pháp tạm giam chỉ áp dụng đối với những người đã bị khởi tố về HS

Đúng k1 Điều 119.

51 Chỉ được bắt bị can để tạm giam vào ban ngày

Đúng vì chỉ có bắt người phạm tội quả tang và bắt người truy nã thì mới đc bắt vào ban đêm, Căn cứ k3 đ113

52 Viện trưởng VKS nhân dân các cấp có quyền ra quyết định tạm giữ

Sai, Cứ k2 điều 110 ko có quy định VKS dân nhân các cấp có quyền ra quyết định tạm giữ.

53 Biện pháp cấm đi khỏi nới cứ trú ko áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội tại vn

Sai vì có nơi cứ trú lý lịch rõ ràng k1 điều 123.

54 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị cáo là người chưa thành niên

Sai k1 điều 121 Ko quy định người chưa thành niên.

Trang 8

55 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng

Sai k1 điều 121 thì căn cứ vào mức độ, tính chất phạm tội…

56 Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam

Đúng vì theo k1 điều 121

57 Chỉ có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp mới có quyền ra quyết định bảo lĩnh

Sai K4 Đ 121

58 Biện pháp bảo lĩnh không quy định thời hạn

Sai K5 Đ 121

59 Quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm của Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp có hiệu lực thi hành ngay

Sai k3 đ122 quyết định đặt tiền để đảm bảo thuộc tất cả những người được quy định tại K1 Đ113

Cspl: K3 Đ122, K1 Đ113 BLTTHS.

60 Bị can, bị cáo đã đặt tiền để bảo đảm mà vi phạm các nghĩa vụ đã cam đoan thì

bị tạm giam và được trả lại số tiền đã đặt

Sai Điểm c K2 Đ 122

61 Không được áp dụng biện pháp bảo lĩnh đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

Sai căn cứ K1 Đ 121 thì căn cứ vào mức độ nguy hiểm…

62 Biện pháp đặt tiền để bảo đảm được áp dụng không phụ thuộc vào việc bị can,

bị cáo phạm loại tội gì

Đúng K1 Đ122 BLTTHS

63 Mọi quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm đều phải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

Trang 9

Sai K 3 Đ122 thì là do VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

64 Biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với tất cả các loại tội phạm

Đúng Căn cứ K1, 2 Đ 119

65 Tất cả các trường hợp bắt người đều phải có lệnh

Sai căn cứ K1 Đ111, K1 Đ112.

66 Trong mọi trường họp, người đã ra lệnh tạm giam có quyền thay đổi hoặc hủy

bỏ biện pháp tạm giam

Sai Người ra lệnh tạm giam được quy định tại k1 Đ113 , tuy nhiên việc hủy

bỏ thì do VKS quyết định.

Cspl: K1 Đ113.

67 Tất cả các lệnh tạm giam đều phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

Sai Bởi vì chỉ có những người có lệnh tạm giam tại điểm a K1 Đ113 thì mới

do VKS cùng cấp phê chuẩn

Cspl: Điểm a k1 điều 113, k5 Đ 119

68 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên

Sai K1 Đ419 BLTTHS thì trong trường hợp cần thiết vẫn có thể áp dụng.

69 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu

Sai K4 Đ119

70 Biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm

71 Ngưòi chưa thành niên chỉ bị tạm giam khi họ phạm tội rất nghiêm trọng

Sai căn cứ K1,2 Đ119 và K1 Đ419

Trang 10

72 Tất cả các trường hợp bắt người trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang đều phải ra quyết định tạm giữ

Đúng K1 Đ117

73 Tạm hoãn xuất cảnh chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo

SAI điểm a k1 điều 124

74 Khi quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì mọi biện pháp ngăn chặn đang

áp dụng phải được hủy bỏ

Đúng Điểm a K1 Đ125 BLTTHS.

ĐÚNG SAI CHƯƠNG 5 - 8

1 Tố giác của cá nhân là căn cứ để khởi tố vụ án hình sự

Đúng K1 điều 143

2 Cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án là cơ quan tiến hành tố tụng

Sai K2 Điều 153

3 Mọi hành vi phạm tội do cán bộ thuộc cơ quan tư pháp thực hiện đều do cơ quan điều tra thuộc VKSNDTC khởi tố vụ án

Sai Vì chỉ có trong trường hợp là các cán bộ mà thuộc cơ quan tư pháp mà thực hiện những hành vi phạm tội xâm phạm đến hoạt động tư pháp thì mới

do cơ quan điều tra thuộc VKSNDTC khởi tố, còn trường hợp thực hiện những hành vi xâm phạm khác thì ko phải do cơ quan điều tra thuộc

VKSNDTC khởi tố.

4 Trong mọi trường hợp việc KTVAHS không phụ thuộc vào ý chí của người bị hại

Sai K1 Điều 155 vì có những trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại thì phụ thuộc vào ý chí của người bị hại.

5 KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại chỉ áp dụng đối với tội ít nghiêm trọng

Trang 11

Sai Vì trong trường hợp thuộc k1 Điều 141 và k1 Điều 143 thì mức cao nhất của khung hình phạt là 5 năm, 7 năm thuộc Tội phạm nghiêm trọng và rất nghiên trọng nhưng vẫn thuộc trường hợp khởi tố yêu cầu của bị hại do đó áp dụng với cả tội phạm nghiêm trọng

6 Trong mọi trường hợp khi người bị hai rút yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì vụ

án phải được đình chỉ

Sai K2 Điều 155 trong trường hợp bị cưỡng ép…thì vẫn xét xử bình thường.

7 HĐXX có thể thực hiện đồng thời việc yêu cầu VKS khởi tố và tự mình khởi tố

vụ án đó

Sai K4 Điều 153 “hoặc” chỉ đc thực hiện 1 trong 2.

8 Tất cả các hoạt động chứng minh tội phạm chỉ được thực hiện sau khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự của cơ quan có thẩm quyền

9 Trong mọi trường hợp, căn cứ khởi tố vụ án hình sự là dấu hiệu tội phạm

10 Khi thực hiện chức năng công tố, VKS có quyền hủy bỏ mọi quyết định không khởi tố không có căn cứ của các cơ quan có thẩm quyền

Sai Điểm C K1 Điều 161.

11 Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự thì có quyền thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án không có căn cứ

Sai Theo Điều 153 và K1 Điều 156 thì HĐXX có thẩm quyền ra quyết định khởi tố VAHS nhưng ko có thẩm quyền để thay đổi, bổ sung quy định khởi tố

vụ án.

12 Mọi trường hợp thường dân phạm tội đều do CQĐT thuộc lực lượng CAND điều tra

Sai Vì Trong trường hợp thường dân mà thực hiện hành vi phạm tội nhưng

mà liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội thì sẽ do CQĐT của Quân đội nhân dân điều tra K1 điều 163.

13 Trong mọi trường hợp, quân nhân phạm tội đều do CQĐT trong QĐND tiến

Ngày đăng: 01/09/2020, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w