Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Ngữ văn 8 học kì 2 Giáo án được soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch có bảng mô tả các mức độ nhận thức, giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021
Trang 1CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2 CHỦ ĐỀ: CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ:
A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điềuchỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựngchủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ
đề: Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết
gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn,qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:
+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một sốbài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Nam trong phongtrào thơ mới giai đoạn 1930-1945
+ Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước,nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nướcthầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợpthời
+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống vàhiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945
+ Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm, hìnhthức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câu nghi vấn
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụngthành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh,văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìnhoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, họchỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động
B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
74 Nhớ rừng (tt)
76 Ông đồ (tt)
Trang 220 77 Câu nghi vấn
78 Câu nghi vấn (tt)
C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1.Kiến thức:
Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm được một
số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, các tiết học: Nhớrừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt)
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tảsâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà thơ,
từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc củathực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất của nhân vật trữtình
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ đồng thời thấy được lòng thương cảm
và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm
- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ liền vần, tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháplãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn
- Tích hợp, liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội và tâm hồn thanh niên Việt Nam trongnhững năm 30 của thế kỉ XX
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu, sự trân trọng một nét văn hoá cổ truyền rất đẹp của dân tộc
- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng sựđánh đổi cả xương máu
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
4 Nội dung tích hợp
* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung
kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng
tỏ thêm chương trình chính khóa
Trang 34 Phát triển phẩm chất, năng lực:
a Phát triển phẩm chất.
Yêu nước
- Yêu thiên nhiên, di sản, con người
- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người
Nhân ái
- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện
- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa
- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng địnhbản thân
+ Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp
+ Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực
+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân
+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
Hiểu được tâmtrạng của con hổtrong vườn báchthú, tác giải dùngbiện pháp nghệthuật ẩn dụ để nói
về nỗi đau của
Trình bày suy nghĩquan điểm, tưtưởng của mình vềnhững hình ảnhthực tế trong vănbản bằng mộtđoạn văn
Từ một chủ đề cụthể: chỉ ra được bố
Tìm hiểu thêmnhững văn bản cócùng chủ đề để thấy
rõ hơn những nộidung đang phảnánh
Nghiên cứu, phântích trình bày kếthợp với nội dungphần tiếng việt và
Trang 4Nỗi nhớ của con
hổ về chốn rừngxanh hùng vỹ, đócũng là tiếng thancủa người ViệtNam khi nuối tiếcthời vàng son củadân tộc
Niềm ngao ngánthực tại và lờinhắn gửi thốngthiết của con hổ
Hình ảnh ông đồtrong mùa xuânnăm xưa Hìnhảnh ông đồ trongmùa xuân hiện tại
Qua hình ảnh ông
đồ, nhà thơ thểhiện nỗi tiếc nuốinhững giá trị cổtruyền của dân tộcđang bị tàn phai
Các chức năng củacâu nghi vấn
cục của chủ đề đó,chỉ ra được nhữngphép liên kết trongvăn bản, trong chủ
đề đó
Trong nỗi nhớ củacon hổ có bứctranh thiên nhiênnúi rừng hùng vĩthơ mộng, tràn trề,hùng vỹ
Vận dụng kiếnthức, nội dung từ
2 văn bản văn học,phần tiếng Viêt đểviết được mộtđoạn văn có sửdụng câu nghi vấn
để nói lên tâmtrạng và cảm xúccủa tác giả
tập làm văn để tạolập lên một văn bản
có tính liên kết, chủchủ đề, có bố cục rõràng và mạch lạc
Tạo lập văn bản,trình bày suy nghĩ,cảm nhận của bảnthân để tạo lập nênmột văn bản có đầy
Trang 5- Chuẩn bị tài liệu về phong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945
2 Học sinh
- Đọc bài, soạn bài
- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề
- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏichuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,
2 Phương tiện dạy học.
Sgk, máy tính có kết nối tivi
PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tuần:
Tiết:
VĂN BẢN
NHỚ RỪNG Thế Lữ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới
- Thấy được một só biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút phápnghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
- Chiều sâu tư tưởng thầm kín của lớp thế hệ trẻ tri thức Tây học chán ghét thực tại,vươn tới cuộc sống tự do
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ
- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng sựđánh đổi cả xương máu
4 Kiến thức tích hợp
- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn
- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX
5 Định hướng phát triển năng lực
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước
Trang 61 Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sựnghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV
III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng hs 2 của học sinh
* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới
- Nêu yêu cầu: Những
hình ảnh trên gợi cho em
- Nghe, suy nghĩ, trao đổi
- 1 HS trình bày, dẫn vàobài mới
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 7- Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút
lối “Tây học” phê phán
thơ cũ, đặc biệt là thơ
Đường luật để làm theo
lối phóng khoáng, tự do
bộc lộ cảm xúc mà
không bị trói buộc bởi
khuôn sáo, niêm luật
H: Em hiểu như thế nào
- Giới thiệu về bài thơ
- Tìm hiểu chú thích
- HS nghe hướng dẫn cáchđọc
- Đọc bài
- Nhận xét cách đọc
- Đây là sự sáng tạo độc đáonhưng dựa trên cơ sở kế thừathơ 8 chữ
- HS trả lời
I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1.Tác giả:
(1907-1989), tên thật làNguyễn Thứ Lễ, quê ở BắcNinh Ông là nhà thơ tiêubiểu nhất của phong tràoThơ mới (1932 - 1945), làngười cắm ngọn cờ đầu tiêncho sự thắng lợi của phongtrào thơ mới với một hồnthơ dồi dào, đầy lãng mạn
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ
-Là bài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ, là tác phẩmgóp phần mở đường cho sựthắng lợi của Thơ mới
b Từ khó
Trang 8đọc tiếp.
? Bố cục bài thơ được
chia làm mấy phần? Nội
dung từng phần ?
? Bài thơ được làm theo
thể thơ nào? Vì sao?
nhiên, phù hợp diễn biến
tâm trạng con hổ vừa tập
+Đoạn 1: chủ yếu tâm trạngcủa hổ
+Đoạn 4: chủ yếu thể hiệncái nhìn của hổ về thực tạicảnh vườn bách thú
- Theo dõi khổ 1, tìm hìnhảnh thơ
- HS thảo luận , tìm hiểunghĩa từ
+khối căm hờn : nỗi cămhờn, nhục nhằn như đúc lạithành hình khối
+gậm : nhai, nghiến nghiền
c Bố cục
- Bố cục: 5 đoạn:
+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn,niềm uất hận của hổ khi ởvườn bách thú
+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sựnuối tiếc về một thời oanhliệt của hổ
+ Đoạn 5: Khao khát giấcmộng ngàn (khát vọng tựdo)
Trang 9hổ có cái nhìn đối với
người và vật xung quanh
-Sự căm hờn tột độ, sự chánnản, bất lực, buông xuôi
- Khinh lũ người kia
Giương mắt bé giễu oai linhrừng thẳm
Hoa chăm, cỏ xén
Dải nước đen giả suối
những mô gò thấp kémDăm vừng lá hiền lành
Cũng học đòi bắt chước vẻhoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả
- Lời thơ như dằn ra thànhtừng tiếng, giọng điệu buồnchán
Trang 10Em có nhận xét gì về
giọng điệu, cách ngắt
nhịp và biện pháp nghệ
thuật của đoạn thơ?
? Qua đó cho biết tâm
lời thơ này? Tác dụng?
? Trên cái nền thiên
- Nghe//ghi
- Thảo luận, trả lời:
Tâm trạng, tiếng lòng củangười dân mất nước lúc bấygiờ
- Hs ghi đề mục
- Đọc
- HS tìm hình ảnh thơ
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cảcây già
Với tiếng gió gào ngàn, vớigiọng nguồn hét núi
Với khi thét khúc trường ca
dữ dội
- Nhận xét, phân tích các giátrị nghệ thuật
- Nghe//ghi
- Tìm chi tiết miêu tả con hổ
- Lượn tấm thân như sóngcuộn
…mắt thần khi đã quắc
-> Giọng điệu chế giễu, mỉamai, khinh bỉ; một loạt từngữ liệt kê liên tiếp, cáchngắt nhịp ngắn; hai câu cuốiđọc liền như kéo dài ra
=> cảnh vườn bách thú làcảnh tầm thường, giả dối,đáng chán, đáng khinh vàđáng ghét Đoạn thơ toát lên
vẻ bực dọc, khinh thường,chán chường, ngao ngánđến cao độ đối với thực tại
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh núi rừng khi cònđược tự do
-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặc điểmcủa hành động Gợi tả cảnhgiang sơn núi rừng hùng vĩ,đầy hoang vu bí ẩn
Trang 11đó, con hổ được miêu tả
Trên nền thiên nhiên hùng vĩ
ấy con hổ hiện ra với tư thế
và vẻ đẹp oai phong lẫm liệt,vừa uyển chuyển vừa uynghi - vẻ đẹp của vị chúa sơnlâm
- Nào đâu những đêmvàng…
Ta say mồi…uống ánh trăngĐâu những ngày mưachuyển…
-> Từ ngữ gợi tả hình dáng,tính cách
- Trên nền thiên nhiên hùng
vĩ ấy con hổ hiện ra với tưthế và vẻ đẹp oai phong lẫmliệt, vừa uyển chuyển vừa
uy nghi - vẻ đẹp của vị chúasơn lâm
-> bộ tứ bình lộng lẫy.Hìnhảnh gợi tả màu sắc, đườngnét, âm thanh cụ thể
Trang 12thức hội hoạ để tăng
cường hiệu lực diễn tả
của văn chương -> dựng
lên chân dung tâm hồn
của vị chúa tể rừng xanh
Đoạn 3 của bài có thể
coi như một bộ tranh tứ
trong đoạn thơ?
? Sự tiếc nuối da diết của
con hổ được kết thúc
bằng câu thơ nào? Em
có suy nghĩ gì về câu thơ
này?
? Qua sự đối lập sâu sắc
giữa hai cảnh (cảnh con
hổ bị giam hãm trong
vườn bách thú và cảnh
con hổ với cuộc sống tự
do xưa), tâm sự của con
hổ được thể hiện ntn?
? Tâm sự đó gần với
tâm sự của ai?
- Nghe, tiếp thu
> tác giả đã diễn tả thấm thíanỗi nhớ tiếc da diết, khônnguôi của con hổ về một thờivàng son, oanh liệt, huyhoàng
- Than ôi! Thời oanh liệtnay còn đâu?
- Tìm phân tích hiệu quảnghệ thuật
- Phân tích câu thơ
- Nghe//ghi
- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời:
Đó là tâm sự chán ghét, bấthòa với thực tại, khao khát tựdo
Điệp ngữ, câu hỏi tu từ,nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa
-> Câu thơ như một lời thanthống thiết bộc lộ sự nuốitiếc cuộc sống tự do gắnliền với tâm trạng tuyệtvọng của con hổ
=> Mượn lời con hổ trongvườn bách thú, tác giả đãthể hiện tâm sự của mình vàcũng chính là tâm sự củangười dân Việt Nam đươngthời Vì họ đang sống trongcảnh nô lệ, bị nhục nhằn tùhãm, trong họ cũng tràodâng nỗi căm hờn và tiếcnhớ thời oanh liệt vớinhững chiến công vẻ vang
Trang 13- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Hỡi oai linh, cảnh nướcnon hùng vĩ!
Nơi thênh thang ta vùng vẫy
Ta đương theo giấc mộngngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất đượcgần ngươi
- Phân tích câu kết bài
- HS khái quát những nghệthuật trả lời trước lớp
->HS khác nhận xét bổ sung
- Nghe//ghi
trong lịch sử Lời con hổnhư chính tiếng lòng sâukín của họ
3 Giấc mộng ngàn của hổ
-> Đoạn thơ thể hiện khátvọng được giải phóng, khátvọng tự do, tâm sự nhớrừng
- Hỡi cảnh rừng ghê gớmcủa ta ơi!
-> Câu kết bài là tiếng vangsâu thẳm của nỗi nhớ rừng,của nỗi lòng yêu nước thiếttha thầm kín, của tấm lòngthủy chung với giống nòi,non nước
III Ghi nhớ/ SGK/7
Trang 14thơ?
? Bài thơ nói về tâm
trạng của con hổ bị giam
cầm rất sâu sắc nhưng có
phải tác giả chỉ nói
chuyện con hổ không?
Tác giả nghĩ đến tâm
trạng của ai?
1 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn, cảmhứng lãng mạn
- Xây dựng hình ảnh thơmang ý nghĩa biểu tượng(con hổ và tâm sự của conhổ)
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm
- Ngôn ngữ nhạc điệu phongphú
- Kết hợp nhiều biện phápnghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ,đối lập, điệp từ, câu hỏi tutừ…
2 Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườnbách thú, bài thơ diễn tả nỗichán ghét thực tại tầmthường, tù túng và niềmkhao khát tự do mãnh liệt
Bài thơ còn thể hiện lòngyêu nước thầm kín của ngườidân mất nước
- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời
- Các nhóm khác nhận xét bổsung
- Nghe//ghi
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: củng cố kiến thức
- PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm
- KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút.
- Thời gian: 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
Cho HS thảo luận: Nhà
phê bình văn học Hoài
HS HĐ theo nhómbàn, đại diện trình
Đó là sức mạnh của cảm xúc.Trong thơ lãng mạn, cảm xúcmãnh liệt là yếu tố quan trọng
Trang 15phù hợp của hình thức câu thơ
=> Cảm xúc mãnh liệt kéotheo những chữ bị xô đẩy
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
………
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
Hoài Thanh trong nhận định về thơThế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất là bàiNhớ rừng… không thể cưỡngđược” đã nói lên nghệ thuật sửdụng từ ngữ tinh tế, điêu luyện, đạttới mức chính xác cao Điều đóđược thể hiện trong văn bản:
+ Các từ ngữ được sử dụng trong
Trang 16mệnh lệnh không thể cưỡng
được ( Thi nhân Việt Nam,
sđd) Em hiểu như thế nào về ý
kiến đó? Qua bài thơ em hãy
chứng minh
bài Nhớ rừng đều xuất phát từ tâmtrạng khinh ghét, căm phẫn cuộcsống hiện thời
+ Giọng điệu thơ linh hoạt lúcdồn dập oai hùng, lúc trầm lắngsuy tư
+ Bài thơ thể hiện khao khát tự
do, vượt thoát khỏi thực tại tầmthường, tù túng
+ Bài thơ xây dựng thành công
ba hình tượng với nhiều ý nghĩa( con hổ, vườn bách thú, núi rừng) + Thế Lữ cũng là cây bút tiênphong cho phong trào Thơ Mới vìthế sự thôi thúc vượt thoát khỏinhững chuẩn mực cũ giúp ông chủđộng khi sử dụng ngôn từ
Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’)
1 Bài cũ:
- Nắm vững phần ghi nhớ + làm hoàn chỉnh các BT
- Hãy đóng vai con hổ ghi lại tâm trạng lúc bị nhốt trong vườn bách thú
2 Bài mới: Chuẩn bị bài: Ông đồ
Trang 17- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn (Thuyết minh)
- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX
5 Định hướng phát triển năng lực
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sựnghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ
- Tranh vẽ ông đồ của tác giả Bùi Xuân Phái, một số tư liệu về ông đồ hiện đại
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu về nghệ thuật chơi câu đối Tết của người xưa
- Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm trên mạng theo hướng dẫn của GV
Trang 18III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh
* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: Tạo tình huống
- Kĩ thuật: Động não.
- Thời gian: 1 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
* GV quan sát một số
tranh Nêu y/cầu: Những
h/ả trên gợi cho em liên
tưởng đến lớp người nào
- Quan sát trao đổi
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Hs nắm được các giá trị của văn bản
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
* Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút
* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
Hãy đọc chú thích và nêu
những hiểu biết của em về
cuộc đời, sự nghiệp,
- Chủ yếu sinh sống ở phố
I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1 Tác giả,
Vũ Đình Liên 1996)
(1913 Quê gốc: thôn ChâuKhê, xã Thúc Kháng,huyện Bình Giang, tỉnh
Trang 19dung nhà thơ và bổ sung:
* Phong trào “Thơ
sự đổi mới, cách tân về
ngôn ngữ, đề tài, thể loại
và cả nội dung trong thơ
* Về phong cách sáng
tác: Khi giới thiệu về Vũ
Đình Liên, nhà nghiên
cứu phê bình văn học
Hoài Thanh trong cuốn
“Thi nhân Việt Nam”
nhận xét: “Người (Vũ
Đình Liên) cũng ca tình
yêu như hầu hết mọi nhà
thơ bấy giờ Nhưng hai
nguồn thi cảm chính của
gặp nhau và để lại cho
chúng ta một bài thơ kiệt
trong những nhà thơ lãngmạn đầu tiên của nước ta,xuất hiện trong phong trào
“Thơ Mới”
+ Sau Cách mạng tháng Tám:
- Ông tham gia cách mạngngay từ những ngày đầucuộc kháng chiến chốngPháp trong Hội văn nghệliên khu 3
- Ông từng tham gia giảngdạy văn học nhiều năm,từng là Chủ nhiệm khoatiếng Pháp của Đại họcQuốc gia Hà Nội Hiện naymột hội trường lớn của Đạihọc quốc gia HN mang tên
Trang 20Bài thơ được ra đời trong
lời Hoài Thanh nhận xét
“Theo đuổi nghề văn mà
làm được một bài thơ như
nhóm Lê Qúy Đôn);Dịch
thơ “Thơ Baudelaire”
GV nêu yêu cầu : VB
cần đọc với giọng điệu,
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ
ra đời lần đầu vào năm
1935, lúc đầu có khổ 1 vàmùa xuân năm 1936 mớixong 4 khổ tiếp theo
- Bài thơ được đăng trênbáo “Tinh hoa”-1936 dochính tác giả làm chủ biên
- Vị trí: Là bài thơ tiêubiểu nhất của hồn thơ giàuthương cảm Vũ Đình Liên
và là một trong những bàithơ hay nhất của Phongtrào “Thơ mới”
- Quan sát trên máy chiếumột số tác phẩm của VũĐình Liên
HS nêu yêu cầu về cáchđọc văn bản, nghe GV đọcmẫu, 2 HS đọc, cả lớpnghe, nhận xét cách
Trang 21-Ngắt nhịp: 2/3, 3/2, 2/1/2
Cho HS đọc các chú
thích
- Bài thơ có thể chia làm
mấy phần ? Nội dung của
từng phần
GV nêu yêu cầu:
- Bài thơ được làm theo
thể thơ gì? Hãy nhận diện
thể thơ đó qua bài thơ?
- PTBĐ chủ yếu của VB?
- Cảm xúc chủ đạo của
bài thơ là gì? Cảm xúc ấy
đã chi phối đến giọng
điệu của bài thơ như thế
nào?
- Khổ 1,2 : H/ảnh ông đồtrong mùa xuân năm xưa
- Khổ 3,4 : Hình ảnh ông
đồ trong mùa xuân hiện tại
- Khổ 5: Nỗi lòng của tácgiả
- Thể loại: thơ ngũ ngôn hiện đại
+ Cả bài gồm có 5 khổ
thơ, mỗi khổ có 4 câu(dòng) thơ, gieo vần chân,vần liền, vần cách, vầnbằng, vần trắc xen kẽ hoặcnối tiếp nhau
+ Ngôn ngữ giản dị, hìnhảnh thơ lãng mạn, baybổng thích hợp nhất vớiviệc diễn tả những tìnhcảm, cảm xúc sâu lắng,tâm tình
- Giọng điệu : chủ yếu là
trầm lắng, ngậm ngùi thểhiện được tâm trạng buồnthương, tiếc nuối một cái
gì đó đến tội nghiệp
d Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ ngũ ngôn
- Ptbđ: BC+MT+TS
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa
Thời gian: hoa đào nở
-> báo hiệu Tết đến, xuânvề
- Không gian: bên hè
Trang 22Đọc lại hai khổ thơ đầu,
hãy cho biết:
- Ông đồ xuất hiện vào
thời điểm không gian và
thời gian như thế nào? Em
- Nêu hiểu biết của em về
phong tục chơi câu đối
trong ngày Tết ở nước ta
xưa kia?
HS đọc, phát hiện chi tiết,nhận xét, trả lời
Ông đồ : Bày mực tàu,
giấy đỏ ->viết câu đối
* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta
xưa kia: Chơi chữ, treo câu
đối chữ Nho nhất là trongngày Tết là một nét sinhhoạt văn hoá rất đẹp củangười Việt Nam từ ngànxưa
- Ngày Tết, dù người sanghay kẻ hèn đều tìm đếnnhững người văn hay, chữđẹp để xin chữ, đem vềlàm vật trang trí trong nhà,cầu mong những điều tốtđẹp nhất đến trong năm vàthường treo ở những nơitrang trọng nhất Hoặcngười viết chữ đẹp thườngđem tặng, đem biếu chữcủa mình cho người thân
- Người ta viết lên giấyđiều hay mảnh lụa, phiếngỗ
->Sự lặp lại trở thành nếp,
phố, đông người qua lại
-> Ông có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
*Ông đồ : Bày mực tàu,
giấy đỏ ->viết câu đối
* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta
xưa kia:
=> Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể thiếu, rất quen thuộc với mọi người và góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc.
Trang 23Trong khổ thơ đầu, tác giả
Theo dõi khổ tiếp theo,
hãy cho biết tài viết chữ
của ông đồ được tác giả
gợi tả qua các chi tiết
nào ?
- Em hiểu bao nhiêu, tấm
tắc là gì? Có ý nghĩa gì?
- Hai câu thơ “ Hoa tay…
phượng bay”, tác giả đã
- Tấm tắc: là tính từ biểuđạt sự thán phục, ca ngợi,trân trọng tài nghệ củaông
- Nghệ thuật : + Phép hoán dụ : hoa tay (Ông đồ rất tài hoa,
viết câu đối đẹp)
+ Phép so sánh : như- phượng múa rồng bay.
thảo-+ Sử dụng thành ngữ:
“phượng múa rồng bay”
* Tài năng của ông đồ:
Bao nhiêu rồng bay
phóng khoáng, bay bổng, song lại cao quý, oai phong, sống động, có hồn.
*GV bình:
Bằng bút pháp miêu tả tinh tế, ngôn ngữ điêu luyện, trong hai câu thơ, tác giả nhưkhắc hoạ trước mắt người đọc hình ảnh của ông đồ già với dáng ngồi, dáng lưngkhom, nét mặt tuy khắc khổ nhưng ẩn chứa niềm vui và đôi bàn tay già, gầy guộcđưa lên hạ xuống như bay như múa, như đang tung hoành trên nền giấy điều thắm
tươi Lúc này đây ông đồ như một người nghệ sĩ tài hoa trước công chúng
Nét chữ tài hoa ấy, giúp
cho ông đồ có địa vị như
thế nào trong con mắt của
người đời?
HS suy nghĩ, trả lời HSkhác bổ sung,
=> Được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ
Là trung tâm của mọi sựchú ý Ông được sáng tạo,
Trang 24? Qua hai khổ thơ đầu, em
có suy nghĩ gì về hình ảnh
ông đồ?
? Vì sao lúc này ông đồ
được mọi người mến mộ
như vậy?
Cho HS thảo luận: Đọc
hai khổ thơ đầu, có người
cho rằng: Đây là những
ngày huy hoàng đắc ý
nhất của ông đồ Nhưng
lại có người bảo rằng:
Ngay từ đầu bài thơ đã
cho ta thấy những ngày
tàn của Nho học và thân
phận buồn của ông đồ Ý
kiến của em như thế nào
trước hai nhận định trên?
- HS trao đổi, thảo luậnnhóm,, đại diện trình bày,nhận xét,
sự sáng tạo của ông có íchcho mọi người
-> Đây thực sự là những ngày huy hoàng, đắc ý nhất của cuộc đời ông khi Nho học vẫn thịnh hành (Chữ thánh hiền vẫn còn được coi trọng)
* Đây là những ngày đắc ý nhất của ông đồ :
- Vẫn còn có người nhớ đến ông, nhớ đến tài hoa củaông, nhớ đến chữ thánh hiền
- Ông vẫn còn có khách, vẫn còn đắt hàng, vẫn còn cóniềm vui, vẫn còn tồn tại được
* Đây đúng là những ngày tàn của Nho học, ngày buồncủa ông đồ:
- Chữ Nho- chữ thánh hiền vốn dùng để cho, tặng, biế
u - nay đem bày bán trên hè phố
- Nhà Nho- ông đồ vốn sống thanh bần bằng nghề dạyhọc, nay không còn trò phải đi bán chữ để kiếm sốngtrên phố phường chật hẹp, bon chen
- Ông đồ: kẻ sĩ sinh bất phùng thời, tài hoa nhưngkhông đựơc trọng dụng đúng chỗ
-> Ẩn chứa một nỗi buồn xót xa
Nếu mới đọc qua, nhìn thấy sắc màu rực rỡ của hoa đào, của giấy điều và nghenhững lời khen hào phóng của người đời…thì thấy rằng dường như ông đang gặpthời Nhưng nếu ngẫm kĩ thì ta thấy bài thơ buồn ngay từ những dòng đầu tiên,buồn ngay cả khi ông đang ở thời đắc ý Ngày Tết, mài mực bán chữ ngoài vỉa hèchắc cũng là việc làm bất đắc dĩ của Nho gia, là cái cực của kẻ sĩ mọi thời Chữ thìbiếu, tặng, cho, chứ ai lại bán Thứ hàng của ông tuy thể hiện sự tài hoa nhưng cũngchỉ là một thứ hàng bán trên hè phố Tài năng của ông không được trọng dụng, ôngchỉ là kẻ sĩ sinh bất phùng thời Quả thực là đau xót biết chừng nào Nhưng thôi, kẻmướn, người thuê nhộn nhịp cũng là vui rồi, âu đó cũng là cái tình mà người đờidành cho ông, an ủi ông phần nào Đó cũng là dịp để ông gửi hồn vào chữ, được hoáthân làm nghệ sĩ, để máu nghệ sĩ được nổi lên qua nét bút tài hoa
GV chuyển Nhưng cuộc đời đã không như thế mãi, cái ý thích của người đời cũng
Trang 25thay đổi theo thời cuộc Lớp người mới lớn không có liên hệ gì để mà quyến luyếncái thứ chữ tượng hình kia Cái tài, cái chữ của ông, họ không cần biết đến Vậytrong hiện tại hình ảnh ông đồ ntn?
12 GV gọi đọc hai khổ
3,4
Nêu yêu cầu:
- Từ “nhưng” được tác giả
đặt ở đầu khổ tho có tác
dụng gì?
- Hãy chỉ ra sự tương
phản trong 2 khổ thơ này
so với 2 khổ tho đầu? Qua
đó giúp em hình dung gì
về khung cảnh xuất hiện
của ông đồ vào lúc này?
- Trong khung cảnh đó,
tâm trạng ông đồ là tâm
trạng gì
Nỗi buồn vắng khách của
ông đồ thể hiện qua hình
ảnh thơ nào? Hãy phân
tích để làm nổi bật điều
đó?
- Lúc này, thái độ của mọi
người với ông đồ ntn? Em
có nhận xét gì về giọng
điệu và nhịp điệu trong
hai câu thơ này?Qua đó
giúp em hình dung như
thế nào về ông đồ ở thời
+ Nay: Mỗi năm mỗi vắng
- Người thuê viết nay đâu
=> Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.
Ông đồ lúc này ế hàng
-> Tâm trạng buồn vì
không có người thuê viết,không có người thích thúvới tài nghệ viết chữ Nhocủa ông Cho nên ông ngồiđấy mà không chạm đếngiấy, không cầm đến bút
- Giấy đỏ buồn nghiên
sầu: BPNT: nhân hoá ->
Nỗi buồn dường như đọnglại thành nỗi sầu tủi lan toảsang cả những vật vô tri vôgiác và làm cho chúng trởthành những sinh thể cóhồn Tờ giấy đỏ cứ phơi rađấy mà chẳng được đụngđến bỗng trở nên bẽ bàng,
vô duyên không thắm nênđược, nghiên mực cũngchẳng được bút lông chấmvào, nên đọng lại trở thànhnghiên sầu
- Ông đồ: vẫn ngồi đấy
2 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại.
- Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.
Ông đồ lúc này ế hàng
- Lúc này ông rơi vào tìnhcảnh người nghệ sĩ hếtcông chúng
- BPNT: nhân hoá: -> tâm trạng buồn xót xa thấm vào cảnh vật của ông đồ.
=> Ông đồ già nua, sầu
Trang 26Cho HS thảo luận
nhóm:
- Tâm trạng buồn thương
của ông đồ được đẩy cao
hơn qua hình ảnh nào?
ngồi bó gối bất động của
ông đồ nhìn mưa bụi bay
Nơi ông ngồi là bút mực,
nơi trời đất là gió mưa,
nơi xã hội là sự thờ ơ lạnh
lùng Trời đất ảm đạm thê
lương như chính lòng ông
đồ buồn sầu dâng lên
không ai hay -> ông đồ
không thay đổi, vẫn cố
bám lấy sự sống, vẫn
muốn có mặt với đờinhưng mọi người thay đổi,
họ đã phủ nhận ông, ônghoàn toàn bị lãng quên,không ai biết đến sự cómặt của ông, cuộc đời đãquên hẳn ông
Giọng điệu trầm, buồn,trùng xuống
=> Ông đồ già nua, sầu tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.
tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.
BPNT: tả cảnh ngụ tình, lấy cái ngoại cảnh để thể hiện
cái tâm cảnh
- Lá vàng: hình ảnh ẩn dụ gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi
rụng Lá vàng lại rơi trên những tờ giấy viết câu đối củaông đồ Phải chăng nó báo hiệu một sự tàn tạ của cảmột thời Nho học huy hoàng
- Mưa bụi : thứ mưa của mùa xuân nó rất nhỏ, bay lấtphất nhưng sao nay nó rả rích dầm dề gợi nên sự lạnhlẽo, ảm đạm, thê lương, như xoá nhoà đi hình ảnh ông
đồ Mưa xuân hay mưa trong lòng ông đồ
-> Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ dâng lênđến tận cùng ngang tầm vũ trụ như báo trước cho mộtthời tàn
=> Ông đồ bị bỏ rơi, bị lãng quên theo thời gian.
Trang 27ngang tầm vũ trụ
Ông đồ bị cuộc đời lãng
quên có phải là ông đồ hết
tài năng không? Vì sao?
- Sự đối lập hình ảnh ông
đồ ở khổ 3, 4 và khổ 1, 2
gợi cho em cảm nhận gì?
* Liên hệ thơ của Tú
Xương: Nào có ra gì cái
chữ Nho/ Ông Nghe, ông
Cống …
- Ông đồ bị lãng quên không phải vì ông hết tài năng
mà do hoàn cảnh xã hội thay đổi, kéo theo sự thay đổicủa con người
- Qua hình ảnh ông đồ giúp cho ta cảm nhận được bướcthăng trầm của nền Nho học nước ta buổi giao thời.Thời thế thay đổi, quan niệm của con người cũng thayđổi Con người đã lạnh lùng từ chối một giá trị văn hoá
cổ truyền được coi là mĩ tục của người VN
16 Gọi HS đọc khổ thơ
cuối Nêu yêu cầu:
- Khổ thơ cuối có gì giống
và khác với khổ thơ đầu?
- Từ hình ảnh ông đồ, thi sĩ
đã liên tưởng tới hình ảnh
“Những người muôn nămcũ” và tự hỏi Câu hỏi tu từđặt ra là một lời tự vấn,tiềm ẩn sự ngậm ngùi daydứt Đó là nỗi niềm trắc
ẩn, xót thương cho nhữngngười như ông đồ đã bịthời thế khước từ
1 Nghệ thuật.
- Thể thơ ngũ ngôn hiệnđại
- Xây dựng được nhữnghình ảnh đối lập
- Kết hợp giữa biểu cảmvới kể, tả
- Lời thơ gợi cảm xúc
3 Tình cảm của tác giả
- Giống nhau: đều xuấthiện hoa đào nở
- Khác nhau: nếu ở khổthơ đầu ông đồ xuất hiệnnhư thường lệ thì ở khổthơ cuối này không cònthấy hình ảnh ông đồ nữa->TN vẫn tồn tại đẹp đẽ
và bất biến con người thìkhông thể =>Niềm xót xa,thương cảm
III Ghi nhớ /sgk/10