1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề Ngữ văn 8 học kì 2 chuẩn

33 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án chủ đề tích hợp môn Ngữ văn 8 kì 2 có bảng mô tả. Giáo án được soạn theo công văn 3280 và cv 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh., Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng...

Trang 1

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP- NGỮ VĂN 8 ( HỌC KỲ II)

THƠ MỚI - CÂU NGHI VẤN

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

- Căn cứ khung phân phối chương trình cấp THCS cỉa Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điềuchỉnh nội

dung dạy học cấp THCS, THP, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tíchhợp văn bản - làm văn trong học kì II

- Căn cứ thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ

sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

58/2011/TT Căn cứ sách giáo khoa và sách giáo viên theo nội dung chương trình hiện hành

B THỜI GIAN DỰ KIẾN :I GIAN D KI N :Ự KIẾN : ẾN :

dục chung Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn

lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiếnthức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết cácbài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là

có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàngngày;

Trang 2

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đãhọc để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệmvới chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tạicũng như tương lai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tíchcực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năngkhác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện đượccác hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm chohọc sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét

chính về Thế Lữ và Vũ Đình Liên ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá

trị nội dung của hai tác phẩm thơ mới tiêu biểu là Nhớ rừng của Thế Lữ và Ông

đồ của Vũ Đình Liên.

1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của thơ mới: thểloại thơ tự do, thơ không vần, thơ cấu trúc theo bậc thang, Số lượng câu thườngkhông bị giới hạn như các bài thơ truyền thống.Ngôn ngữ bình thường trong đờisống hàng ngày được nâng lên thành ngôn từ nghệ thuật trong thơ, không còn câuthúc bởi việc sử dụng điển cố văn học Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò éptrong những đề tài phong hoa tuyết nguyệt kinh điển

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: tiếp cận một số tác phẩm thơ mới của một số nhà

thơ khác như Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận

- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của thơ mới tới văn học dân tộc.

1.1.4 Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số bài thơ mới khác Đặc biệt tiếp cận với

các tác phẩm chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận theo chủ đề có sử dụng

câu nghi vấn một cách hiệu quả, sinh động

- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học có dử dụng câunghi vấn làm luận điểm

1.3 Nghe - Nói

Trang 3

- Nói: Nhập vai hình tượng nhân vật kể chuyện có sử dụng miêu tả và biểu

cảm.Trình bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói

-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn Nghe các tác phẩm văn

học được chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trướclớp về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêumột vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận haytìm hiểu bài học

2.Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái:Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn học dân tộc Biết quan

tâm đến số phận con người trong quá khứ đau thương và trân quí cuộc sống hạnhphúc hiện nay

- Chăm học,chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình

huống, hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thứcthành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, quan tâm đến các vấn đề nóng trong cộng đồng Biết suy nghĩ và hành độngđúng với đạo lý dân tộc và qui định của pháp luật

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn

đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quảhợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó

hiểu giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những

trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu

Trang 4

các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến vềbài học.

Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt khác nhau

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với

bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG

- Hiểu, cảm nhậnđược giá trị hai tácphẩm được học

- Hiểu được bútpháp tương phản,đối lập giữa cáchình ảnh thơ trong

- Hiểu được chứcnăng của câu hỏi tu

từ trong các tácphẩm văn học

-Hiểu được tưtưởng, tình cảm củacác tác giả gửi gắmtrong tác phẩm

- Vận dụng kiếnthức, kĩ năng viếtđoạn văn bảm nhận

về ngữ liệu từ vănbản có sử dụng câunghi vấn

-Xây dựng đoạn hộithoại tuyên truyềnphòng chống Covid-

19 có sử dụng câunghi vấn

-Việ c m ượ n “l ờ i con

h ổ trong v ườ n báchthú” có tác d ụ ng nh

ư th ế nào trongvi

ệ c th ể hi ệ n n i ề m khao khát t ự domãnh li ệ t và lòngyêu n ướ c kín đáo

c ủ a nhà th ơ ? -Sự đ ố i l ậ p trên g ợ i cho ng ườ i đ ọ c c ả m xúc gì v ề nhân v ậ t ông đ ồ và tâm s ự

c ủ a nhà th ơ ?

- Viết đoạn văn có

sử dụng câu nghi

-Đóng vai con hổtrong bài th ơ nh ớ

r ừ ng và thu ậ t l ạ i tâm tr ạ ng ti ế c nu

ố i quá kh ứ

- Hiện nay, tìnhtrạng săn bắt thúrừng quý hiếm(trong đó có loàihổ) đang ở mứcbáo động Nêuđược giải pháphạn chế tình trạngđó

-Từ tình cảnh vàtâm trạng của con

hổ trong bài thơcũng như củangười dân ViệtNam đầu thế kỉ

XX, em có suynghĩ gì về cuộcsống hòa bình tự

do ngày nay

- Tìm hiểu thêm

về một số tác giảtác phẩm trong

Trang 5

v ườ n bách thú ?

vấn về chủ đề chotrước

-Nghe các tác phẩmthơ mới được ngâm

Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)

Đ PHƯƠNG TIỆN /HỌC LIỆU

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh : Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

E PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC.

-Kĩ thuật động não, thảo luận

Trang 6

PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tuần 19- Tiết 73

Ngày soạn:

Ngày dạy:

NHỚ RỪNG ( Thế Lữ)

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hs nắm được kiến thức sơ giản về phong trào thơ mới.

- Học sinh cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu nước của thế hệ trí thức- niềmkhát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường,giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Học sinh thấy được hình tượng nghệ thuạt độc đáo có nhiều ý nghĩa và bút pháplãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

-Tích hơp : Câu nghi vấn

2 Kĩ năng: Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại

viết theo bút pháp lãng mạn Phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm

Trang 7

- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày một

phút

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước , yêu tự do qua bài thơ ''Nhớ rừng''.

- Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Lòng yêu nức và khát vọng tự do của

Bác

4 Năng lực cần phát triển

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trìnhtrước lớp hệ thống tác phẩm văn học)

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)

B CHUẨN BỊ

- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học -Soan bài theo hướng dẫn SGK

- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước

- Phiếu học tập 1:

-Dưới đây là cuộc trò chuyện của ba bạn học sinh về bài thơ Nhớ rừng:

Lan: Đoạn 1 và đoạn 4 đã miêu tả rất ấn tượng cảnh vườn bách thú nơi con hổ

bị nhốt

Hoa: Ở đoạn 2 và đoạn 3, cảnh núi rừng hùng vĩ được tác giả miêu tả ấn

tượng hơn

Mai: Cả hai cảnh tượng này đều được tác giả miêu tả rất ấn tượng, đặc biệt là

biện pháp đối lập đã làm nên nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của bài thơ

Em đồng ý với ý kiến nào? Hãy chọn phân tích cách sử dụng từ ngữ, hìnhảnh , giọng điệu trong các câu thơ để chứng minh cho lựa chọn của mình

Trang 8

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-Kĩ thuật động não, thảo luận: - Kĩ thuật trình bày một phút:

- Kĩ thụât viết tích cực - PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG

(1) (2) (3)

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1) Quan sát những hình ảnh trên và cho biết

mỗi hình ảnh gợi nhớ tới bài thơ nào trong SGK

Ngữ văn 8, tập 2? Đọc một đoạn/bài trong đó

mà em tâm đắc nhất?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Tổ chức trao đổi, nhận xét, thống nhất ý kiến

- GV tổng hợp ý kiến, giới thiệu bài

(1) Ông đồ - Vũ Đình Liên (2) Quê hương - Tế Hanh (3) Nhớ rừng - Thế Lữ

Trang 9

HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

1.Mục tiêu và phân lượng chủ đề tích hợp.

- Chủ đề nhằm tìm hiểu đặc điểm thơ mới, giá trị nghệ thuật và nội dung của haibài thơ “Nhớ rừng’ của Thế Lữ và “ Ông đồ” của Vũ Đình Liên Trong đó các câunghi vấn - câu hỏi tu từ có vai trò quan trọng trong thể hiện cảm xúc của tác giả

- Học chủ đề, chúng ta thấy được mỗi quan hệ khăng khít giữa đọc - hiểu văn bảnvới tiếng Việt và làm văn Vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày suy nghĩ về cácvấn đề trong cuộc sống hiện nay

Ch ủ đề gồm 6 tiết Cụ thể: đề gồm 6 tiết Cụ thể: ồm 6 tiết Cụ thể: g m 6 ti t C th :ết Cụ thể: ụ thể: ể:

73 - Những vấn đề chung về chủ đề

- Nhớ rừng 74

78 Luyện tập - đánh giá chủ đề

2 Những vấn đề chung về thơ mới.

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(1) Quan sát những hình ảnh dưới đây

và chia sẻ điều em biết về các nhà

-Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể

thơ: thơ tự do Nó ra đời khoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn (1932 - 1945)

Trang 10

(1)Xuân Diệu (2)Hàn Mặc Tử (3)Huy Cận(trái) (4)Thế Lữ

(1)Xuân Diệu: (1916-1985) là một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phongtrào Thơ Mới những năm 1935-1945 Nhắc đến Xuân Diệu là nhắc đến "ông hoàngcủa thơ tình Việt Nam' Thơ của Xuân Diệu như những dòng chảy tâm tình, dạtdào, bao la, rạo rực Cũng như bao nhà thơ khác trong Thơ Mới, thơ của XuânDiệu có những nỗi buồn chất chứa, sâu lắng trong từng con chữ Thế nhưng, ông

có một điểm khá đặc biệt và nổi trội hơn hẳn, đó chính là sự nhận thức, ý thức vềkhông gian, thời gian, lí tưởng sống: sống nhanh, sống có ý nghĩa

Một số tác phẩm nổi tiếng: Vội vàng; Lời kĩ nữ; Đây mùa thu tới

(2)Hàn Mặc Tử: (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ra ở Quảng Bình

và lớn lên ở Quy Nhơn.Có khá nhiều nhạc sĩ, thi sĩ viết về ông, về cuộc đời củaông, bằng tất cả lòng thành mến mộ và kính yêu nhất Quả thực, Hàn Mặc Tử xứngdanh là một trong những người thi sĩ tài hoa bậc nhất trong phong trào Thơ Mớinói riêng, cũng như trong thơ ca Việt Nam nói chung

Một số tác phẩm nổi tiếng: Đây thôn Vĩ Dạ, Một nửa trăng, Trút linh hồn,

(3) Huy Cận:(1919-2005) là một trong những thi sĩ xuất sắc trong phong trào ThơMới Ông đồng thời cũng là bạn tâm giao, tri kỉ với nhà thơ Xuân Diệu Cũng nhưbao nhà thơ khác trong giai đoạn này, thơ của Huy Cận mang nỗi buồn, sự cô đơn,ray rứt Đó là nỗi buồn trước thời cuộc, trước sự chênh vênh khi chọn lựa lí tưởngsống cho con đường phía trước, ngay trong thời điểm những năm 1930-1945, khi

xã hội đầy những biến động

Một số tác phẩm nổi tiếng: Buồn đêm mưa, Tràng giang Chiều xưa,

(4)Thế Lữ: (1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, là một thi sĩ, nhà văn, đồngthời là nhà hoạt động sân khấu Ông được biết đến nhiều nhất qua tác phẩm "Nhớrừng" được sáng tác vào năm 1936 Được xem như một trong những thi sĩ tài hoacủa nền thơ ca nước nhà, chúng ta phải công nhận rằng thơ của Thế Lữ đã thổiđược vào hồn người đọc, người nghe những cung bậc cảm xúc khó phai

Một số tác phẩm nổi tiếng: Nhớ rừng, Tiếng chuông chùa, Tiếng sáo Thiên Thai

Những nhà thơ trên cùng Chế Lan Viên,Vũ Đình Liên, Lưu Trọng Lư, Tản Đà,

Anh Thơ là những người tạo nên phong trào thơ mới Thơ mới là bước chuyển

mình vượt bậc, là cuộc "cách mạng vĩ đại" của thơ ca Việt Nam Chưa bao giờtrong nền văn học Việt Nam lại xuất hiện nhiều nhà thơ trẻ, với nhiệt huyết say mê

và tài năng đến thế Hôm nay, chúng ta hãy cũng nhìn lại một thời vàng son củathơ ca Việt Nam, cũng như điểm lại những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phong trào

Trang 11

thơ mới với những người cầm bút, những thi sĩ hào hoa một thời đã góp phần đưathơ ca Việt Nam vươn lên tầm cao mới

II TÌM HIỂU CHUNG VỀ THẾ LỮ VÀ BÀI THƠ “ NHỚ RỪNG”

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

- Quan sát chú thích SGK Giới thiệu

“Nhớ rừng” là mượn lời con hổ ở vườn Bách thú

Thế Lữ (10 tháng 6 năm 1907 – 3 tháng 6 năm 1989; tên khai sinh là Nguyễn Đình Lễ (có tài liệu khác ghi tên ông là Nguyễn Thứ Lễ) là nhà thơ, nhà văn, nhà

hoạt động sân khấu người Việt Nam Thế Lữ nổi danh trên văn đàn vào những năm

1930, với những tác phẩm Thơ mới, đặc biệt là bài Nhớ rừng, cùng những tác phẩm văn xuôi, tiêu biểu là tập truyện Vàng và máu (1934) Trở thành thành viên

của nhóm Tự Lực văn đoàn kể từ khi mới thành lập (1934), ông hầu hết hoạt độngsáng tác văn chương trong thời gian là thành viên của nhóm, đồng thời cũng đảmnhận vai trò một nhà báo, nhà phê bình, biên tập viên mẫn cán của các tờ

báo Phong hóa và Ngày nay.

III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Hoạt động của giáo viên-học

sinh

Nội dung cần đạt

Trang 12

- Giáo viên đọc mẫu- Đọc chính

xác, có giọng điệu phù hợp với

nội dung cảm xúc của mỗi đoạn

thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất

ức

- Gọi học sinh đọc bài thơ

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú

thích của học sinh nhất là các từ

Hán Việt, từ cổ

- Bài thơ có mấy đoạn.? Ý mỗi

đoạn?

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

-GV giao nhiệm vụ-phiếu học

tập

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Tổ chức trao đổi, rút kinh

2 Bố cục: - Bài thơ có 5 đoạn

+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vườn báchthú

+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ chốn giang sơnhùng vĩ

+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn

Đồng ý với ý kiến của bạn Mai.

Tác giả đã dùng thủ pháp đối lập để tạo nên hai cảnh tượng tương phản giữa cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm (đoạn 1 và đoạn 4) và cảnh núi non hùng vĩ xưa nơi con

hổ từng ngự trị (đoạn 2 và đoạn 3).Đó là sự tương phản giữa cảnh thực tại và cảnh trong

dĩ vãng, mộng tưởng Và thông qua đó thể hiện thành công tâm sự của con hổ: chán ghét thực tại, khao khát tự do.

3 Phân tích Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG NHÓM

- Giao nhiệm vụ - phiếu học tâp 2

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV

quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận qua phiếu học tập

Trang 13

nào giải thoát.

Tư thế -Nằm dài trông ngày

tháng dần qua

-Buông xuôi bất lực, tủi cực

Thái độ - Khinh lũ người kia

ngạo mạn,

- Coi thường, khinh ghét

Hoàn cảnh + Bị nhục nhằn tù hãm

+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi+ Chịu ngang bầy - bọngấu dở hơi cặp báo vô

Đoạn thơ là hiện trạng và tình cảnh của con hổ Nó gậm chứ không phải ngậm nghĩa là như tự mình đang gặm nhấm một khối căm hờn Tình cảm là một khối căm hờn to lớn, vẹn nguyên, chưa thể tan Cái tư thế nằm dài thể hiện

sự chán ngán, bất lực của kẻ anh hùng khi đã sa cơ cũng hèn ( Nguyễn Du ) Trong tình cảnh tủi nhục ấy, nó vẫn ý thức được về bản thân, phân biệt mình với con người, và con vật khác Những câu thơ mở đầu là tâm trạng bi kịch của

vị chúa sơn lâm khi sa cơ thất thế Đặt bài thơ vào thời điểm sáng tác ( 1934) thì nỗi tủi hờn cay đắng của con hổ cũng đồng điệu với bi kịch của nhân dân ta khi đang sống trong xiềng xích, nô lệ.

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

(1)Học sinh đọc thầm đoạn 2 Cảnh

sơn lâm được miêu tả qua những chi

tiết nào

-“ Tình thương” và “nỗi nhớ” của

con hổ được tái hiện như thế nào?

+ Thiên nhiên

+ Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện

lên như thế nào?

(3) Nhận xét về giọng điệu, nhịp

thơ? Các hình ảnh thơ? Cảm nhận

về vị chúa tể sơn lâm?

b Nỗi nhớ thời oanh liệt

- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hétnúi, thét khúc trường ca dữ dội

+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc điểmcủa hành động gợi tả sức sống mãnh liệt củanúi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao phithường, bí ẩn

- Ta bước chân lên dõng dạc, đường hoàng,lượn

tấm thân Vờn bóng đều im hơi

- Từ ngữ gợi hình dáng- Nhịp thơ ngắn,thay đổi, tính cách con hổ (giàu chất tạo

Trang 14

- Gv tổng hợp ý kiến hình) diễn tả cảm xúc vẻ đẹp vừa uy nghi,

dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển củachúa sơn lâm

Thế Lữ khắc hoạ khúc nhạc rừng hoành tráng, dữ dội điệp từ nhớ - cách ngắt

nhịp 4-2-2, 5-5, 4-2-2 biến hoá cân xứng đã làm dội lên nỗi nhớ tiếc khôn nguôi, nhớ cồn cào, nhớ da diết sự phong phú về tiết tấu, nhạc điệu đã khắc họa đời sống nội tâm vô cùng mạnh mẽ của một nhân vật phi thường từng có quá khứ oanh liệt, đầy uy lực Nỗi nhớ rừng thiêng, nhớ sức mạnh và quyền uy chính là nỗi nhớ không thể nào nguôi của vị chúa sơn lâm Đó chính là khát vọng sống, khát vọng tự do cháy bỏng

HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG

1 Viết một đoạn văn thuyết minh khoảng 5 – 6 câu giới thiệu những thành công

của Thế Lữ trong bài thơ Nhớ rừng về một trong hai phương diện: nội dung, nghệ

thuật

Tham khảo:

Nhớ rừng là một bài thơ có nhiều thành công về mặt nghệ thuật của tác giả Thế

Lữ Bao trùm bài thơ là cảm hứng lãng mạn với một nguồn cảm xúc sôi nổi, dạtdào Tác giả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng con hổ bị giam cầm– một hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa để qua đó bày tỏ tâm sự, tiếnglòng của mình Nghệ thuật đối lập, tương phản giữa cảnh vườn bách thú, nơi con

hổ bị giam cầm (đoạn 1 và đoạn 4) và cảnh núi non hùng vĩ xưa nơi con hổ từngngự trị (đoạn 2 và đoạn 3) cũng là một nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của tácphẩm Hình ảnh thơ chọn lọc, gợi cảm, giàu chất tạo hình cùng ngôn ngữ và nhạcđiệu phong phú cũng là những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công cho

bài thơ Nhớ rừng.

2 Gọi học sinh đọc diễn cảm đoạn thơ mà em tâm đắc nhất? Vì sao em thích đoạn

thơ đó?

3 Học thuộc lòng bài thơ?

4 Nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 và đoạn 4.- Chuẩn bị tiết 2

Thống kê các câu hỏi trong bài theo mẫu:

Trang 15

(Đã trình bày ở tiết 73)

B CHUẨN BỊ

- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học -Soan bài theo hướng dẫn SGK

- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-Kĩ thuật động não, thảo luận: - Kĩ thuật trình bày một phút:

Trang 16

- Kĩ thụât viết tích cực - PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn

đề

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG

- Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng” mà em tâm đắc nhất?

- Báo cáo kết quả phiếu bài tập?

=> Câu hỏi trong bài thơ có sức khơi gợi, lay động và thức tỉnh sâu sắc Vậy cụthể?

HO T ẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨCNG II HÌNH THÀNH KI N TH CẾN : ỨC

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học

Câu hỏi- Tâm trạng Nhận xét

Đêm vàng - Nào đâu những đêm

Ngày mưa - Đâu những ngày mưa

chuyển bốn phươngngàn

Sáng xanh - Đâu những bình minh

cây xanh, nắng gội?

Tiếng chim ca giấc ngủ

ta tưng bừng

- Nỗi nhớ cảnh bình minh tràn màu hồngcủa bình minh, màu vàng nhạt của nắngsớm, màu xanh bạt ngàn của rừng cây-

Trong thơ có hoạ Chúa tể muôn loài say

sưa trong khúc nhạc rừng của chim

ca-Trong thơ có nhạc- Các thanh bằng liên

Ngày đăng: 24/02/2021, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w