1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương Triết vấn đáp

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 78,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc ra đời của triết học: * Khái niệm Triết học: - Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhânloại từ thế kỉ VIII đến tế kỉ

Trang 1

CHƯƠNG 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1 Khái niệm triết học Nguồn gốc ra đời của triết học:

* Khái niệm Triết học:

- Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhânloại từ thế kỉ VIII đến tế kỉ VI Trước công nguyên

+ Quan niệm ở Trung Quốc:

Triết = Trí, là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũtrụ và tư tưởng Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn

bộ thế giới thiên – địa – nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người

VD: Nho giáo, Hàn Phi Tử,…

+ Quan niệm Triết học Mác:

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trongthế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và

tư duy

* Nguồn gốc ra đời của Triết học trong lịch sử:

- Nguồn gốc nhận thức:

+ Nhận thức đầu tiên giải thích thế giới là bằng tư duny huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy

Tư duy đó thiếu logic, mơ hồ, rời rạc trong giải thích thế giới

+ Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát trong quá trình nhận thức làm chocác quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đóhình thành

+ Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử nhân loại thay thế được cho tư duyhuyền thoại và tôn giáo

+ Tư duy triết học bắt đầu từ các triết lý, từ tình yêu sự thông thái, dần hình thành các hệ thốngnhững tri thức chung nhất về thế giới

- Nguồn gốc xã hội:

+ Triết học không ra đời trong xã hội mông muội dã man

Trang 2

+ Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiệngiai cấp Khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ đã hình thành, phươngthức sản xuất dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã xác định và ở trình độ khá phát triển + Tầng lớp trí thức xuất hiện, giáo dục và nhà trường hình thành và phát triển, các nhà thôngthái đã đủ năng lực để xây dựng nên các học thuyết, các lý luận,

+ Triết học chỉ ra đời khi xã hội có phân công lao động rõ ràng

2 Khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan:

* Khái niệm thế giới quan:

Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xácđịnh về thế giới và về vị trí con người (bao hàm cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó.Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt độngthực tiễn của con người

- Nội dung khái niệm:

Thành phần chủ yếu của thế giới quan là tri thức, niệm tin và lý tưởng Tri thức là cơ sở trực tiếphình thành thế giới quan, tri thức trở thành niềm tin sau khi được kiểm nghiệm trong thực tiễn Lýtưởng là trình độ phát triển Thiếu thế giới quan, con người không có phương hướng hành động

- Quan hệ giữa thế giới quan và nhân sinh quan:

+ Thế giới quan bao hàm trong nó nhân sinh quan

+ Nhân sinh quan: quan niệm của con người về đời sống với các nguyên tắc, thái độ, địnhhướng giá trị hoạt động của con người

* Các loại hình thế giới quan:

- Thế giới quan tôn giáo, thần thoại

VD: Người nguyên thủy tin vào các năng lực siêu nhiên, tin vào thần mưa, thần gió

- Thế giới quan khoa học

- Thế giới quan triết học

- Ngoài ra thế giới quan còn được phân loại theo thời đại, dân tộc, tộc người, thế giới quan kinhnghiệm, thế giới quan thông thường

- Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất là thế giới quan triết học

3 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học Cơ sở phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học:

* Vấn đề cơ bản của triết học:

- Giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại với tư duy hoặc giữa vật chất và ý thức

- Nội dung vấn đề cơ bản của triết học:

Trang 3

+ Mặt thứ nhất (bản thể luận):

Giữa ý thức và vật chất cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

+ Mặt thứ hai (nhận thức luận)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

* Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, khả tri luận và bất khả tri luận trong triết học

- Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề

cơ bản của triết học:

+ Chủ nghĩa duy vật khẳng định: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ýthức là sự phản ánh thế giới khách quan và bộ óc con người

+ Chủ nghĩa duy tâm khẳng định rằng: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vậtchất, còn vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức

- Cơ sở để phân biệt thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là giải quyết mặt thứ hai của vấn đề

cơ bản của triết học:

+ Hoài nghi luận:

Sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đếnchân lý khách quan

4 Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm:

* Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:

- Chủ nghĩa duy vật khẳng định:

Vật chất có trước ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh thế giớikhách quan và bộ óc con người:

- Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức phát triển cơ bản:

+ Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại:

Quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấy bản thân giới tựnhiên để giải thích thế giới

Trang 4

VD: Ta – let cho rằng mọi thứ đều bắt đầu từ nước, Hê ra clit cho rằng mọi thứ đều bắt đầu từ lửa,

+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình:

Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại Tuy còn hạn chế

về phương pháp luận siêu hình nhưng đã chống lại quan điểm duy tâm tôn giáo về thế giới

VD: Các quan niệm của Niu – tơn và Bê cơn

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng:

Do C.Mác và Ph Ăng ghen sáng lập – V.I.Lê nin phát triển Khắc phục hạn chế của chủ nghĩaduy vật trước đó => Đạt tới trình độ: duy vật triệt để trong cả tự nhiên và xã hội; biện chứngtrong nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng hiện nay là hình thức cao nhất của trường phái triết học duy vật

* Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm:

Chủ nghĩa duy tâm khẳng định rằng: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vậtchất, còn vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức

- Chủ nghĩa duy tâm có 2 hình thức cơ bản:

+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Khẳng định mọi

sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân (Béc-cơ-li, Hi-um)

+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với conngười Thực thể tinh thần, ý thức khách quan này thường có tên gọi như: “ý niệm tuyệt đối”, “tinhthần tuyệt đối”, “lý tính thế giới” (Platon, Hê ghen)

5 Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình:

* Sự khác biệt giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng:

Trang 5

+ Chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên đi sự vật động của những sự vật ấy + Chỉ nhìn thấy bộ phận mà không thấy toàn thể, “chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng”VD: Trong việc chống dịch, chỉ để ý vào việc chống dịch mà quên mất phát triển kinh tế,…

Xem xét 1 người chưa toàn diện các mặt,…

- Phép biện chứng:

+ Xem xét thế giới trong mối liên hệ, ràng buộc giữa các yếu tố của nó với cái khác

+ Xem xét thế giới trong trạng thái vận động, chuyển hóa không ngừng

+ Không những nhìn thấy bộ phận mà còn nhìn thấy toàn thể, “không chỉ nhìn thấy cây mà cònnhìn thấy rừng”

VD: Trong học tập, cần kết hợp nhiều yếu tố khác nhau, kĩ năng khác nhau,…

=> Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại

7 Định nghĩa vật chất của Lênin và ý nghĩa phương pháp luận:

* Định nghĩa vật chất của Lênin:

- Trình bày khái quát về hoàn cảnh ra đời định nghĩa vật chất của Lênin:

Khoa học tự nhiên phát triển, nhiều phát minh quan trọng ra đời: Rơn – ghen phát hiện ra tia

X, Béc – cơ – ren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ, Tôm xơn phát hiện ra điện tử, Kaufmanchứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử và thuyết tương đối của Anh-xtanh.Chính các phát minh này đã dẫn đến cuộc khủng hoảng trong triết học về quan niệm về vật chất.Trước tình hình đó, một vấn đề được đặt ra là cần khái quát thành tựu khoa học tự nhiên để đưa rađịnh nghĩa về khoa học vật chất Lênin thực hiện điều nay, ông đã đưa ra một định nghĩa hoànchỉnh về phạm trù vật chất

- Định nghĩa vật chất của Lênin:

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho conngười trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệthuộc vào cảm giác

* Nội dung định nghĩa vật chất của Lênin:

- Thứ nhất, vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệthuộc vào ý thức:

+ Vật chất là tất cả những gì đã và đang hiện hữu thực sự bên ngoài ý thức của con người Vậtchất là hiện thực chứ không phải là hư vô và hiện thực này mang tính khách quan chứ không phảihiện thực chủ quan

+ Mọi sự vật, hiện tượng dù tồn tại trong tự nhiên hay trong xã hội cũng đều là những đối tượngtồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, nghĩa là đều thuộc phạm trù vật chất, đều là cácdạng cụ thể của vật chất Cả con người cũng là một dạng vật chất, là sản phẩm cao nhất trong thế

Trang 6

giới tự nhiên mà chúng ta đã biết Xã hội loài người cũng là một dạng tồn tại đặc biệt của vậtchất

VD: Các hành tinh, các ngôi sao, mặt trăng,… tồn tại không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Thứ hai, vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con ngườicảm giác

+ Vật chất khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào các giác quan sẽ đem lại cho con ngườinhững cảm giác

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng không bàn đến vật chất một cách chung chung, mà bàn đến nótrong mối quan hệ với ý thức của con người

+ Vật chất là cái có trước, là tính thứ nhất, là cội nguồn của cảm giác (ý thức); còn cảm giác (ýthức) là cái có sau, là tính thứ hai, là cái phụ thuộc vào vật chất

VD: Khi bật quạt thì ta cảm thấy mát, khi tia nắng mặt trời chiếu xuống da thì ta sẽ cảm thấynóng

- Thứ ba, vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó:

+ Các hiện tượng vật chất luôn tồn tại khách quan, không lệ thuộc vào các hiện tượng tinh thần.Còn các hiện tượng tinh thần (cảm giác, tư duy, ý thức ), lại luôn luôn có nguồn gốc từ các hiệntượng vật chất và những gì có được trong các hiện tượng tinh thần chẳng qua cũng chỉ là chép lại,chụp lại, là bản sao của các sự vật, hiện tượng đang tồn tại với tính cách là hiện thực khách quan + Cảm giác là cơ sở duy nhất của mọi sự hiểu biết, song bản thân nó lại không ngừng chép lại,chụp lại, phản ánh hiện thực khách quan, nên về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thếgiới vật chất

VD: Ngày xưa con người chưa biết về máy tính nhưng do nhu cầu của mình, con người chế tạođược máy tính

* Vật thể và vật chất:

Vật thể sinh ra và mất đi

Vật chất tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức con người, vật chất không sinh ra vàcũng không mất đi

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lậptrường của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri luận

- Trong nhận thức và thực tiễn, đòi hỏi con người phải quán triệt nguyên tắc khách quan – xuấtphát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luậtkhách quan

Trang 7

- Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội Nó còn tạo sự liên kết giữa

chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận thống nhất

Câu 7: Trình bày quan điểm của triết học Mác - Lênin về vận động.

* Quan điểm của triết học Mác - Lênin về vận động:

- Định nghĩa Vận động:

Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất – tức được hiểu là phương pháp tồn tại của vật chất, làmột thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ratrong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

- Nguyên nhân của vận động:

Nằm bên trong sự vật, do sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Các hình thức vận động:

+ Vận động cơ học: là sự di chuyển của các vật thể trong không gian

VD: Khi ta đạp xe, cái xe chuyển động hoặc cái đồng hồ đang chạy

+ Vận động lý học: là sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt,điện…

VD: Sự chuyển động của các hạt điện trường,

+ Vận động hoá học: là sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong quá trình hoá hợp và phân giảiVD: Sự chuyển động của các phân tử, ta cho muối vào nước, khuấy lên thì muối sẽ tan trongnước

+ Vận động sinh học: là sự biến đổi của các cơ thể sống, trao đổi chất giữa cơ thể sống và môitrường

VD: Con bướm biết tìm nhụy hoa, hoa hướng dương biết tìm ánh sáng mặt trời, rễ cây tìm nguồnnước và các chất dinh dưỡng

+ Vận động xã hội: Sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế - xã hộiVD: Các cuộc cách mạng xã hội, sự thay đổi các hình thái kinh tế khác nhau,

- Mối quan hệ giữa các hình thức vận động:

+ Các hình thức vận động được sắp xếp thứ tự từ trình độ thấp đến trình độ cao, tương ứng vớitrình độ kết cấu vật chất

+ Các hình thức vận động khác nhau về chất song chúng tồn tại biệt lập mà có mối quan hệ mậtthiết với nhau

Câu 8: Tại sao nói vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

* Khái niệm vận động:

Trang 8

Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất – tức được hiểu là phương pháp tồn tại của vật chất, làmột thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ratrong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

* Giải thích vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời:

- Vận động là tuyệt đối nghĩa là: Mọi sự vật trong thế giới luôn luôn vận động, không có vật chấtkhông vận động và không có vận động nằm ngoài vật chất

- Đứng im là tương đối tạm thời vì:

+ Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi mối quan hệcùng một lúc

VD: Con tàu đứng im so với bến cảng, khi chúng ta ngủ các cơ quan vẫn vận động,

+ Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động trong một lúc nào đó, chứ không phải mọihình thức vận động trong cùng một lúc

+ Đứng im chỉ là sự biểu hiện của trạng thái hoạt động – vận động trong thăng bằng, trong sự ổnđịnh tương đối Nói cách khác, đứng im là một dạng của vận động, trong đó sự vật chưa thay đổicăn bản về chất, nó còn là nó chứ chưa chuyển hóa thành chất khác

8 Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức:

+ Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người

+ Bộ óc con người là sản phẩm của quá tình tiến hóa lâu dài của tự nhiên

+ Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người để con người phản ánh lại

- Vai trò của lao động:

Trang 9

+ Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại và phát triển.

+ Nhờ có lao động con người mới sáng tạo ra được những phương tiện để sống, giúp con ngườitách ra khỏi thế giới động vật (thay đổi cấu trúc cơ thể, hình dáng )

+ Nhờ lao động con người tác động vào thế giới khách quan, bắt thế giới khách quan bộc lộnhững thuộc tính, những kết cấu những quy luật vận động của mình, tác động vào các giác quan,vào bộ óc của con người, góp phần hình thành nên tri thức, ý thức

=> Sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới khách quan thông qua quá trình laođộng

- Ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ thì ý thứckhông tồn tại và thể hiện được

Vai trò:

+ Không có ngôn ngữ thì ý thức không tồn tại và thể hiện được

+ Giúp con người phản ánh khái quát hóa, trừu tượng hóa về thế giới

+ Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, là phương tiện giao tiếp, trao đổi thông tin

+ Trao đổi kinh nghiệm, tổng kết thực tiễn

+ Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết, khái quát, đúc kết thực tiễn, truyền đạt tư tưởng từ thế

và phát hiện ý nghĩa của thông tin đã tiếp nhận được

Toàn bộ những hình ảnh cụ thể được ghi nhận trong bộ não con người, tạo thành hình ảnh mới

mà con người không có

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:

Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan nhưng nó không y nguyên như trong thế giớikhách quan mà nó được cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người

Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội:

Trang 10

+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh

+ Xây dựng các học thuyết, lý thuyết khoa học

+ Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn

- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội:

Gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của quy luật tự nhiên mà cả quyluật xã hội; Ý thức được quy định bởi nhu cầu giao tiếp xã hội và điều kiện sinh hoạt hiện thựccủa xã hội, nghĩa là con người sống ở xã hội nào thì tâm tư tình cảm, ý thức bị xã hội đó chi phối

* Kết cấu của ý thức theo chiều ngang:

- Tri thức:

+ Là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo lạihình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ

+ Vai trò: tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, là điều kiện để ý thức phát triển

+ Phân loại: Tri thức thông thường, tri thức khoa học, tri thức lý luận, tri thức kinh nghiệm

- Tình cảm:

+ Là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ

+ Vai trò: Tình cảm là biểu hiện và sự phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống con người, là nhân

tố phát huy sức mạnh động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức

* Trong kết cấu của ý thức, tri thức đóng vai trò quan trọng nhất:

- Tri thức là nhân tố cơ bản, cốt lõi nhất của ý thức, nó tác động trực tiếp hay còn là tiền đề củatình cảm và ý chí Nếu tình cảm và ý chí không đi kèm với tri thức thì tình cảm và ý chí lúc đó sẽtrở nên mù quáng, không có mục đích nội dung rõ ràng

- Là nhân tố đặc biệt quan trọng trong sự phân biệt giữa phản ánh sáng tạo của ý thức với cáchình thức phản ánh khác của vật chất trong giới tự nhiên; là nhân tố cơ bản làm tiền đề cho nhữngsáng tạo của hoạt động thực tiễn

10 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

* Khái niệm:

Trang 11

- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con ngườitrong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộcvào cảm giác.

- Ý thức là một phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động tinh thần phản ánh thế giới vật

chất diễn ra trong não người, hình thành trong quá trình lao động và được diễn đạt nhờ ngôn ngữ

* Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

** Vai trò của vật chất với ý thức:

- Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức:

+ Con người do giới tự nhiên, vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức – một thuộc tính củacủa con người cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

+ Các thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại đã chứng minh được rằng, giới tự nhiên cótrước con người; vật chất là cái có trước, còn ý thức là cái có sau; vật chất là tính thứ nhất, còn ýthức là tính thứ hai Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và là nguồn gốc sinh ra ý thức + Bộ óc con người là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh hình thành ýthức

- Vật chất quyết định nội dung của ý thức:

+ Điều kiện vật chất của con người thế nào thì ý thức của con người như thế ấy Bản chất của ýthức là sự phản ánh năng động sáng tạo hiện thực khách quan vào đầu óc con người

+ Ý thức không là sản phẩm thuần túy do con người sáng tạo ra, dù tưởng tượng của con người

có phong phú đến đâu cũng không thể thoát ly khỏi đời sống vật chất Toàn bộ nội dung của ýthức do điều kiện vật chất chi phối

+ Ý thức con người bao gồm tri thức, tình cảm, ý chí Nó đều là hình ảnh chủ quan của thế giớivật chất, phản ánh đặc điểm, quy luật của thế giới vật chất ở những cấp độ khác nhau:

 Cấp độ tri thức thông thường kinh nghiệm: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, ráng mỡ gà cónhà thì giữ

 Cấp độ tri thức khoa học: định luật, định lý : Ta lét, công thức đo diện tích, thể tích

 Cấp độ tri thức lý luận, tư tưởng: sự ra đời của Triết học Mác – Lênin

Sự quyết định của vật chất đến nội dung của ý thức được lý giải : những phong tục tập quán, tâm

tư, tình cảm vùng miền khác nhau, quốc gia khác nhau thì sẽ khác nhau Điều kiện vật chất củacon người như thế nào thì ý thức của con người như thế ấy

VD:

 Những người có điều kiện tốt sẽ có tư duy thoải mái hơn so với những người k có điềukiện, họ tổ chức sinh nhật, các ngày lễ và định hướng giáo dục toàn diện cho con họ từ nhỏ

Trang 12

 Những người sống ở nơi heo hút, giao thông, điều kiện hạn chế thì nhận thức, hiểu biết

- Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức:

Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi của vật chất, vật chấtthay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo Ý thức – một hình thức phản ánh bộ

óc con người cũng phát triển cả về nội dung và hình thức phản ánh của nó

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện ở vai tròcủa kinh tế đối với chính trị, đời sống vật chất đối với đời sống tình thần, tồn tại xã hội đối với ýthức xã hội Trong xã hội, sự phát triển của kinh tế xét đến cùng quy định sự phát triển của vănhóa, đời sống vật chất thay đổi thì sớm muộn đời sống tinh thần cũng thay đổi theo

VD:

Thời nguyên thủy, khi đời sống còn đơn sơ, con người sống phụ thuộc vào tự nhiên thì tư duycủa con người cũng đơn giản Còn khi xã hội ngày càng phát triển thì tư duy của con người ngàycàng phong phú hơn,

Trước là ăn no mặc ấm, giờ là ăn ngon mặc đẹp

* Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất:

- Thứ nhất, ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động, phát triển riêng, không lệ thuộc mộtcách máy móc vào vật chất, thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất

VD:

- Thứ hai, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của conngười

VD:

- Thứ ba, ý thức có vai trò chỉ đạo hoạt động của con người, diễn ra theo hai hướng:

+ Tích cực: con người có tri thức đúng đắn, có ý chí và tình cảm tích cực thì con người có khảnăng hoạt động phù hợp với quy luật khách quan, thúc đẩy điều kiện vật chất phát triển

Trang 13

+ Tiêu cực: con người không có tri thức đúng đắn, tình cảm tiêu cực, thiếu ý chí thì con người sẽnhận thức sai lầm và hành động trái với quy luật khách quan, kìm hãm sự phát triển của điều kiệnvật chất

* Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan:

- Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

* Yêu cầu của nguyên tắc khách quan:

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đềuphải xuất phát từ thực tế khách quan, từ những tiền đề vật chất hiện có

- Nhận thức sự vật phải chân thực, đúng đắn, trách tô hồng hoặc bôi đen đối tượng

- Xem xét sự vật phải xuất phát từ chính bản thân sự vật

- Ý thức có tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễncủa con người

* Phát huy tính năng động, chủ quan:

- Phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người

- Chống lại chủ nghĩa khách quan – quan điểm tuyệt đối hóa điều kiện vật chất, ỷ lại, trông chờvào điều kiện vật chất, không chịu cố gắng, tích cực, chủ động vượt khó vươn lên

- Chống chủ nghĩa chủ quan - quan điểm tuyệt đối hoá vai trò ý thức của ý chí cho rằng ý chí, ýthức nói chung có thể thay thế được điều kiện khách quan, quyết định điều kiện khách quan

12 Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

* Nội dung: (Tính chất)

- Tính khách quan:

Trang 14

Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người, con người chỉ nhận thức sựvật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.

VD:

- Tính phổ biến:

Bất kỳ nơi đâu, trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đadạng, chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật,hiện tượng Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau không những diễn ra ở mọi sự vật,hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi

sự vật, hiện tượng

VD:

 Tự nhiên: Vô cơ – hữu cơ – đơn bào – đa bào – thực vật – động vật

Bậc thấp – bậc cao – con người

 Xã hội: các lĩnh vực: kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội - an ninh - quốc phòng - ngoại giao

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của các mặt,các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó

- Chủ thể rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của sự vật, hiện tượng

- Cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và với môi trường xungquanh

- Cần tránh quan niệm phiến diện, một chiều, ngụy biện, chiết trung

13 Nội dung của nguyên lý về sự phát triển:

* Khái niệm phát triển:

Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynhhướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Trang 15

- Tính phổ biến:

+ Thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

+ Phát triển trong mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình, mọi giai đoạn phát triển của sự vật,hiện tượng

VD:

 Tự nhiên: Vô cơ – sự biến đổi của các yếu tố vật chất; hữu cơ: thể hiện ở khả năng thíchnghi của cơ thể sống với môi trường

 Xã hội: Sự thay thế lẫn nhau giữa các phương thức sản xuất

 Tư duy: trình độ tư duy của thế hệ sau cao hơn thế hệ trước; khả năng hiểu biết của conngười về thế giới ngày càng phát triển: chư biết – biết, biết ít – biết nhiều, chưa chính xác– chính xác

- Tính đa dạng, phong phú:

Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian

và thời gian khác nhau, chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể

VD: Phương pháp học tập của sinh viên cũng thay đổi theo các giai đoạn khác nhau

Hạt đỗ trồng ở ngoài đất thì thành cây đỗ, ủ kín thì thành giá đỗ

VD: Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội kế thừa thành tựu của các chế độ có từ trước đó và trực tiếp làcủa chủ nghĩa tư bản

* Ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 16

- Khi nghiên cứu đối tượng ta cần đặt nó vào sự vận động và phát hiện xu hướng biến đổi của

nó để nhận thức được sự vật ở trạng thái hiện tại, đồng thời dự báo được khuynh hướng phát triểncủa nó trong tương lai

VD: Trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của một địa phương, ta cần dự báo đượckhuynh hướng phát triển trước hiện tại nhiều năm căn cứ vào hiện tại, quá khứ để dự báo tươnglai Từ đó ta sẽ đưa ra được chiến lược phát triển phù hợp, hiệu quả nhất Hay trong việc kinhdoanh, ta cần xem xét những xu hướng của quá khứ, hiện tại và dự đoán được những xu hướngtrong tương lai để đưa ra chiến lược kinh doanh tốt nhất

- Cần nhận thức được phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặcđiểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức, phương thức tác động phù hợp đểthúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó

VD: Trong các giai đoạn học tập như tiểu học, trung học, đại học sẽ có những đặc điểm, tính chấtkhác nhau Khi trở thành sinh viên đại học, chủ yếu là người học tự nghiên cứu và thầy cô chỉ làngười định hướng, gợi mở thì ta cần thay đổi hình thức học để phù hợp với sự phát triển, tiếp thukiến thức của bản thân Hay trong sự phát triển của một đứa trẻ, sẽ có những giai đoạn phát triểnkhác nhau như: ấu thơ, thiếu niên, vị thành niên, thì cha mẹ cần phải lựa chọn những phươngpháp giáo dục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của con mình

- Phải biết phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển vàchống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ định kiến

VD: Trong thời đại phong kiến, tư tưởng gia trưởng, trọng nam khinh nữ được coi là điều bìnhthường nhưng khi xã hội ngày càng tiến bộ, phát triển hơn thì ta cần loại bỏ những tư tưởng này

và ủng hộ quyền bình đẳng của con người

- Cần kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiệnmới

VD: Xây dựng nền văn hóa mới cần phải trân trọng những truyền thống tích cực và phát triểnchúng trong điều kiện mới

- “Xem xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động trong sự tự biến đổi của nó”

- Nguyên tắc lịch sử - cụ thể không phải chỉ dừng lại ở liệt kê những giai đoạn phát triển lịch sử

mà khách thể nhận thức đã trải qua, mà còn đòi hỏi chủ thể phải vạch ra được tính tất yếu và quyluật cho phối sự thay thế lẫn nhau của các khách thể nhận thức

Trang 17

14 Quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng:

* Khái niệm:

- Cái riêng để chỉ một sự vật, hiện tượng, một quá trình nhất định

- Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắchơn cái riêng

VD: Thủ đô, cái chung – là trung tâm văn hóa, chính trị của 1 quốc gia

Cái riêng: mỗi thủ đô có đặc điểm, thuộc tính khác nhau

- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhất định

VD: Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo, Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Không được tuyệt đối hóa cái chung hay cái riêng mà phải thấy được mối quan hệ biện chứnggiữa chúng

- Trong nhận thức và thực tiễn để phát hiện ra cái chung cần phải xuất phát từ những cái riêng,

từ những sự vật, hiện tượng quá trình riêng lẻ cụ thể; muốn khái quát được cái chung, phải đi từnhững cái riêng

- Trong hoạt động thực tiễn cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để “cái đơn nhất” có lợi cho conngười trở thành “cái chung” và “cái chung” bất lợi trở thành cái đơn nhất

15 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

* Khái niệm:

Trang 18

- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, gây ra những biến đổi nhất định.

- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên

- Nguyên cớ là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả (nguyên nhân giả)

VD:

* Quan hệ biện chứng:

- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan

VD: Nếu chủ trương, chính sách về kinh tế của nhà nước đúng đắn, phù hợp thì sẽ giúp nền kinh

tế phát triển

- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nguyên nhân là cái có trước kết quả

VD: Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản xảy ra mâu thuẫn đã dẫn tới cuộc các mạng vô sản, cuộccách mạng này là kết quả và bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân

- Một nguyên nhân nhất định trong một hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra một kết quả nhấtđịnh

VD: Lười học => Kết quả học tập kém

- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau

VD: Nếu trình độ dân trí của một nước thấp thì sẽ dẫn tới kinh tế kém phát triển, họ sẽ ít đầu tưcho giáo dục nhưng chính việc ít đầu tư cho giáo dục lại trở thành nguyên nhân dẫn tới trình độdân trí thấp

- Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng: thuận và nghịch, vì thế cáckết quả được sinh ra từ những nguyên nhân cũng khác nhau

VD: Nếu một nước áp dụng chủ trương mới trong giáo dục thì có thể khiến giáo dục nước nàyphát triển hơn, hoặc ngược lại, cũng có thể khiến giáo dục đứng yên thậm chí thụt lùi, kìm hãm

sự phát triển của đất nước

- Một nguyên nhân có thể dẫn tới nhiều kết quả:

VD: Tác động to lớn của cách mạng công nghệ thông tin làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnhvực khác nhau trong đời sống kinh tế - xã hội

- Một kết quả do nhiều nguyên nhân:

VD: Thành tựu của công cuộc đổi mới ở VN là kết quả hoạt động tích cực của nhiều ngành,nhiều lĩnh vực, nhiều lực lượng chính trị - xã hội

Sự thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là do nhiều nguyên nhân: Sự lãnh đạođúng đắn và sáng suốt của Đảng cộng sản việt Nam, tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quật

Trang 19

cường của các tầng lớp nhân dân ta, Nhật đảo chính Pháp, Nhật đầu hàng Đồng minh, tạo điềukiện để nhân dân ta giành được thắng lợi.

** Phân loại nguyên nhân:

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài,

** Không phải sự nối tiếp nào về mặt thời gian của các hiện tượng cũng là mối quan hệ nhân quả:Chỉ có quan hệ trước sau, không có quan hệ sản sinh

VD: Mùa xuân – mùa đông, ngày và đêm chỉ là sự nối tiếp về mặt thời gian, không có quan hệsản sinh

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan nên cần phái tìm nguyên nhân của các sự vật, hiệntượng dẫn đến kết quả trong thế giới hiện thực khách quan chứ không phải ở ngoài thế giới

- Cần phải phân loại các loại nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn

- Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tácdụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra

16 Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

* Khái niệm:

- Tất nhiên là phạm trù triết học để chỉ cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của sự vật hiệntượng quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể thếkhác

VD: Giao hạt ngô mọc ra cây ngô

- Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ do nguyên nhân bên ngoài quyết định, cho nên nó

có thể xuất hiện hay không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

VD: Cây ngô mọc nhanh hay chậm, tốt hay không tốt, do chất đất, độ ẩm, thời tiết bên ngoài hạtngô quy định

* Quan hệ biện chứng:

- Tất nhiên, ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, có vai trò nhất định

- Tự nhiên và ngẫu nhiên là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập Không có tự nhiên và ngẫunhiên thuần túy tách rời nhau, trong đó tự nhiên có ngẫu nhiên và trong ngẫu nhiên có tự nhiên.VD: Với vị trí địa lý nhất định, do sự vận hành của khối khí quyển, vùng nào đó sẽ có sắc tháithời tiết nhất định (Tất nhiên), nhưng nơi mưa, nơi không mưa (ngẫu nhiên)

- Tất nhiên quyết định ngẫu nhiên: chi phối sự phát triển, ngẫu nhiên ảnh hưởng đến sự pháttriển (nhanh hơn hoặc chậm hơn), tất nhiên quy định ngẫu nhiên, ngẫu nhiên bổ sung cho tấtnhiên

Trang 20

- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau trong điều kiện nhất định (trong mốiquan hệ này là tất nhiên, mối quan hệ khác là ngẫu nhiên) => Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫunhiên mang tính tương đối.

VD: Chưa có sản xuất hàng hóa: trao đổi (ngẫu nhiên)

Sản xuất hàng hóa ra đời: trao đổi (tất nhiên)

VD: Chưa có tiền: vật đổi vật (tất nhiên)

Tiền ra đời: vật đổi vật (ngẫu nhiên)

c Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn

cứ vào cái ngẫu nhiên

- Không được bỏ qua cái ngẫu nhiên, không tách rời cái tất nhiên ra khỏi cái ngẫu nhiên

- Cần xuất phát từ cái ngẫu nhiên để đạt đến cái tất nhiên và khi dựa vào tất nhiên phải chú ýđến cái ngẫu nhiên

- Tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa của chúng theo mụcđích nhất định

VD: Dựa vào mối quan hệ giữa tất nhiên và tự nhiên, có thể uốn cây cành theo con vật mình yêuthích, bác sĩ niềng răng cho trẻ em

17 Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:

b Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:

- Nội dung và hình thức đều tồn tại khách quan, gắn bó chặt chẽ với nhau

+ Không có một hình thức nào không chứa đựng nội dung

+ Không có nội dung nào không tồn tại trong một hình thức nhất định

+ Một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức

+ Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung

Ngày đăng: 27/12/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w