1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LUẬN văn (y dược) đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợ của cồn thuốc đắp boneal cốt thống linh kết hợp với bài thuốc độc hoạt ký sinh thang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối

72 35 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)

Trang 1

Đặt vấn đề

Thoái hoá khớp (THK) là bệnh lý do sụn khớp bị thoái triển, bệnh đượcxếp vào nhóm các bệnh không do viêm, tiến triển âm thầm, chậm chạp, từng đợt,thường gặp ở người lớn tuổi Theo Kenneth [31] kiểm tra X quang những ngườitrên 55 tuổi ở Hoa Kỳ thấy 80% c ó dấu hiệu thoái hoá khớp trong khi nhữngngười từ 25 – 34 tuổi chỉ có 10% có dấu hiệu thoái hoá khớp Tỷ lệ thoái hoákhớp gối dưới 0,1% ở độ tuổi 25 – 34 và lên tới 10 – 20% ở độ tuổi 65 – 74 [31].Theo ước tính Hoa Kỳ có tới 40 triệu người có biểu hiện thoái hoá khớp háng vàcác khớp ở chi dưới ( chiếm 33% tổng số những người lao động) Ở Pháp thoáihoá khớp chiếm 28,6% các bệnh về khớp [2] Theo một thống kê của châu Âu,trong sè 4326 bệnh nhân thoái hoá khớp được kiểm tra thì khớp háng và khớpgối là các khớp bị tổn thương nhiều hơn cả, trong đó thoái hoá khớp gốichiếm 92,1% [11]

Theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm ( 1979 – 1988 )trong sè những bệnh nhân mắc bệnh ở cơ quan vận động thì các bệnh khớp dothoái hoá chiếm 10,41% trong đó thoái hoá khớp gối chiếm 13%[1], [5]

Chức năng chính của khớp gối là chịu sức nặng của cơ thể và là khớphoạt động nhiều [21], khớp gối bị thoái hoá với các triệu chứng đau và hạnchế chức năng đi lại, sinh hoạt của người bệnh, vì vậy thoái hoá khớp gốikhông những làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh màcòn hạn chế sự giao tiếp với xã hội và gây tổn hại đến kinh tế

Mặc dù ngày nay y học thế giới và trong nước đã có những tiến bộ vượtbậc, nhưng cho đến nay vẫn chưa có loại thuốc nào có thể điều trị khỏi hoàntoàn bệnh THK Trong nhiều năm qua, việc điều trị THK chủ yếu là dùng cácnhóm thuốc giảm đau, chống viêm đường toàn thân, hoặc tiêm trực tiếp vàokhớp Mặc dù các nhóm thuốc này đã phát huy được tác dụng làm giảm các

Trang 2

triệu chứng đau hay giúp làm chậm quá trình thoái hoá khớp, nhưng nó cũngđang phần nào gây ra những e ngại cho các bác sỹ và bệnh nhân khi phải sửdụng trong một thời gian kéo dài Vì vậy, sự ra đời của các nhóm thuốc dùngngoài bôi, đắp tại chỗ, đặc biệt là các thuốc có nguồn gốc thảo dược đangđược quan tâm nghiên cứu và phát triển hết sức mạnh mẽ.

Cồn thuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh (CTL) có xuất xứ từ TrungQuốc, được đưa vào thị trường Việt Nam từ đầu năm 2007, là thuốc dùngngoài được bào chế hoàn toàn từ thảo dược, đã bắt đầu được sử dụng trongđiều trị một số bệnh lý về cơ xương khớp Tuy nhiên cho đến nay, các côngtrình nghiên cứu đánh giá tác dụng của Cốt Thống Linh trong thực tiễn điềutrị ở Việt Nam vẫn còn rất Ýt Năm 2007, khoa Cơ Xương Khớp bệnh việnBạch Mai đã tiến hành một nghiên cứu đánh giá tác dụng của CTL có so sánhvới thuốc chống viêm giảm đau của y học hiện đại (YHHĐ) trong điều trịbệnh nhân THK gối Đồng thời với nghiên cứu trên, khoa y học cổ truyền(YHCT) trường Đại học Y Hà Nội kết hợp với khoa YHCT bệnh viện XanhPôn đã triển khai một nghiên cứu khác nhằm đánh giá tác dụng của CTL kếthợp với thuốc YHCT trong điều trị bệnh nhân THK gối Đề tài này là mộtphần của nghiên cứu trên được thiết kế với hai mục tiêu cụ thể sau:

1 Đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợ của cồn thuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh kết hợp với bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối

2 Đánh giá các tác dụng không mong muốn của phác đồ điều trị trên

Trang 3

Chương 1 Tổng quan

1.1 Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI

1.1.1 Sơ lược về giải phẫu khớp gối [12].

Khớp gối là một khớp phức hợp có bao hoạt dịch rất rộng, khớp lại ởnông nên dễ bị va chạm và tổn thương

Hình 1.1 Giải phẫu khớp gối [10]

Trang 4

Về mặt giải phẫu, khớp gối bao gồm các phần: Đầu dưới xương đùi,đầu trên xương chày, sụn chêm, xương bánh chè.

- Vùng gối trước, từ ngoài vào trong gồm:

+ Gân cơ: gân cơ tứ đầu đùi bám và trùm lên xương bánh chè

- Vùng gối sau: Hè khoeo hình trám được giới hạn bởi bốn cạnh, một thànhsau và một thành trước

+ Cạnh trên ngoài là gân cơ nhị đầu đùi, cạnh trên trong gồm cơ bámgân ở nông và cơ bám mạc ở sâu Hai cạnh trên giới hạn thành một hình tamgiác (tam giác đùi của trám khoeo) Cạnh dưới trong là đầu trong của cơ bụngchân và cạnh dưới ngoài là đầu ngoài của cơ bụng chân

+ Thành sau gồm: da, tổ chức tế bào dưới da có các tĩnh mạch hiển phụnối tĩnh mạch hiển to và tĩnh mạch hiển bé, các nhánh thần kinh đùi bì sau

+ Mạc khoeo liên tiếp với mạc cẳng chân, tách thành hai lá căng giữa

cơ của trám khoeo

1.1.2 Bệnh thoái hoá khớp gối

1.1.2.1 Định nghĩa

- Thoái hoá khớp là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mấtcân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn (cột sống vàđĩa đệm) Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: ditruyền, phát triển, chuyển hoá và chấn thương Thoái hoá khớp liên quan đếntất cả các mô của khớp động, cuối cùng biểu hiện bởi các thay đổi hình thái ,sinh hoá, phân tử và cơ sinh học của tế bào và chất cơ bản của sụn dẫn đến

Trang 5

nhuyễn hoá, nứt loét và mất sụn khớp, xơ hoá xương dưới sụn, tạo gaixương và hốc xương dưới sụn [13].

- Bệnh có tính chất mạn tính gây đau đớn và biến dạng khớp nhưngkhông do viêm đặc hiệu, thường tổn thương ở những khớp ngoại biên đặcbiệt ở những khớp phải chịu sức nặng của cơ thể nh khớp gối, háng [1], [2],[13]

- Tên gọi của bệnh tuỳ theo từng nước [2], [5], [15]

+ Bệnh viêm xương khớp (Osteoarthritis) để chỉ những bệnh khớp thoáihoá không do viêm mặc dù trong đó thường hay có viêm màng hoạt dịch thứphát Tên gọi được sử dụng rộng rãi ở các nước nói tiếng Anh tuy nhiên dễgây nhầm lẫn

+ Bệnh thoái hoá khớp (Arthrose or Arthrosis)

+ Bệnh suy thoái khớp (Degeneration joint disease)

Tuy nhiên THK hay được sử dụng nhiều nhất trong đó có Việt Nam

1.1.2.2 Phân loại bệnh thoái hoá khớp gối [12]

-Thoái hoá khớp gối nguyên phát: Sự lão hoá là nguyên nhân chính,bệnh thường xuất hiện muộn ở người trên 50 tuổi Cùng với sự thay đổi củatuổi tác, sự thích ứng của sụn khớp với các tác nhân tác động lên khớp ngàycàng giảm Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể là do lượng máu đến nuôidưỡng vùng khớp bị giảm sút, ảnh hưởng tới sự nuôi dưỡng sụn, và sự phân

bố chịu lực của khớp bị thay đổi thúc đẩy quá trình thoái hoá khớp

- Thoái hoá khớp gối thứ phát: có nhiều nguyên nhân, có thể là do dị tậtcủa trục khớp gối, có thể do tác động của các yếu tố cơ học, do chuyển hoá,hoặc có thể do các di chứng của bệnh viêm khớp

1.1.2.3 Tổn thương giải phẫu bệnh của thoái hoá khớp gối [2],[5],[31],

[41], [42].

Trang 6

Trong bệnh lý THK gối, sụn khớp là tổ chức chính bị tổn thương Sựđánh giá những thay đổi về cấu trúc sụn khớp là mấu chốt để tìm hiểu sinhbệnh học của bệnh.

- Bình thường sụn khớp gối dày khoảng 4mm - 6mm màu trắng ánhxanh, nhẵn bóng, ướt, có độ trơ, có tính chịu lực và tính đàn hồi cao Trong tổchức sụn không có thần kinh và mạch máu Là vùng vô mạch nên sụn khớpnhận các chất dinh dưỡng bằng sự khuyếch tán từ tổ chức xương dưới sụnthấm qua các proteoglycan (PGs) và từ các mạch máu của màng sụn thấm quadịch khớp Thành phần chính của sụn là chất căn bản và các tế bào sụn.Những tế bào sụn có nhiệm vụ tổng hợp ra chất căn bản

Chất căn bản của sụn có ba thành phần chính là nước chiếm 80%, cácsợi Collagen và PGs chiếm 5-10% Các sợi Collagen bản chất là các phân tửaxit amin có trọng lượng phân tử lớn cấu tạo thành những chuỗi dài, sắp xếptheo hình vòng cung tạo nên các sợi đan móc vào nhau thành từng mạng lưới.Các đơn vị PGs được tập trung theo đường nối protein với một sợi hyaluronicaxit (HA) làm xương sống giống các cành cây Chính các cấu trúc PGs giúpcho sụn khớp dẻo dai, đàn hồi, trơn nhẵn và chịu lực tốt

- Khi bị tổn thương thoái hoá, sụn khớp chuyển sang màu vàng nhạt,mất dần tính đàn hồi, mỏng, dãn, khô và nứt nẻ Những thay đổi này tiến triểncùng với sự nặng lên của bệnh, cuối cùng làm xuất hiện những vết loét, mấtdần tổ chức sụn làm trơ ra các đầu xương phía dưới, phần diềm xương và sụnmọc thêm các gai xương

Quan sát trên vi thể có thể thấy được sự phồng lên của sụn cùng với sựtăng thể tích nước là những thay đổi sớm nhất trong THK, điều này xảy rangay khi có sự giảm PGs Trong trường hợp muộn hơn có thể thấy chất cănbản bị suy yếu đi, các tế bào sụn nằm lẫn lộn trong chất căn bản mới hìnhthành, mặc dù có sự sửa chữa những quá trình mất sụn vẫn tiếp tục xảy ra

Trang 7

Trong chất căn bản lượng nước giảm rõ rệt, các sợi Collagen và PGs bị yếu

đi, nhiều chỗ bị đứt gãy, cấu trúc trở nên lộn xộn Các khuôn Calci ở vùng đầuxương giáp với sụn bị xơ hoá dày lên, các bè xương bị nứt gãy và có thể tạothành những hốc nhỏ

1.1.2.4 Nguyên nhân bệnh thoái hoá khớp gối

a Nguyên nhân thoái hoá sụn khớp

Nguyên nhân chính xác của sự thoái hoá lớp sụn khớp do nhiều nguyênnhân gây nên, chủ yếu là sự lão hoá của tế bào và tổ chức Ngoài hiện tượnglão hoá, thoái hoá khớp còn có thể do nguyên nhân cơ giới như: hiện tượngtăng trọng tải (tăng cân, tăng tải trọng do nghề nghiệp…), các vi chấn thương

do sinh hoạt hoặc nghề nghiệp trong thời gian kéo dài, các dị tật bẩm sinh, cácbiến dạng thứ phát sau chấn thương [5], [11]

Các nguyên nhân trên còn có thể kết hợp với một số yếu tố khác làm góp phần thúc đẩy quá trình thoái hoá khớp nhanh hơn và nặng hơn như: tuổi,giới, cân nặng, yÕu tố chấn thương và cơ học, mật độ xương, yÕu tè di

truyền, sự thiếu hụt chuyển hoá

b Nguyên nhân gây đau trong bệnh thoái hoá khớp gối.

Đau là một cơ chế bảo vệ cơ thể và bao giờ cũng có cảm giác chủ quan.Cảm giác đau xuất hiện tại một vị trí nào đó khi bị tổn thương, nó tạo nên mộtđáp ứng nhằm loại trừ tác nhân gây đau [4], [8], [12]

Trong bệnh thoái hoá khớp gối, triệu chứng đau chính là nguyên nhânđầu tiên khiến bệnh nhân đi khám bệnh

Có nhiều yếu tố gây đau:

Màng hoạt dịch Viêm

Xương dưới sụn Rạn nứt rất nhỏ do gãy xương

Gai xương Kéo căng đầu mút thần kinh ở màng xương

Dây chằng Co kéo, giãn

Trang 8

Bao khớp Viêm, căng phồng do phù nề quanh khớp

c Nguyên nhân gây viêm khớp trong thoái hoá khớp.

Thoái hoá khớp thuộc nhóm bệnh không do viêm nhưng trên lâm sàng hiện tượng viêm vẫn xảy ra Viêm có thể do các mảnh sụn vỡ, hoại tử trở thành vật lạ trôi nổi trong ổ khớp gây phản ứng viêm thứ phát của màng hoạt dịch.Tổn thương màng hoạt dịch trong THK không trầm trọng nh tổn thương gặp trong các viêm khớp khác (viêm khớp dạng thấp, viêm màng hoạt dịch thể lông nốt ) Màng hoạt dịch trong THK dày hơn so với màng hoạt dịch bình thường khi quan sát trên nội soi khớp hoặc trên cộng hưởng từ khớp gối

1.1.2.5 Cơ chế bệnh sinh thoái hoá khớp

Tổn thương cơ bản trong THK xảy ra ở sụn khớp Cã hai giả thuyếtđược đưa ra [5], [13]

- Thuyết cơ học: dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi chấnthương gây suy yếu các đám collagen dẫn đến việc hư hỏng các chấtProteoglycan trong tổ chức của sụn khớp

- Thuyết tế bào: với các tế bào sụn, bị cứng lại do tăng áp lực, các tếbào sụn giải phóng các enzym tiêu protein, các enzym này huỷ hoại dần dầncác chất cơ bản là nguyên nhân dẫn đến THK

Trang 9

TểM TẮT CƠ CHẾ SINH BỆNH CỦA THK THEO

- Phản ứng miễn dịch

Những Stress bất th

ờng + Sụn khớp bình th ờng

Sụn khớp không bình

th ờng+Những Stress bình th

ờng Sinh bệnh học

Suy yếu, đứt gãy

mạng l ới Collagen

- Tế bào sụn tổn th ơng

- Tăng phản ứng thoái hoá

- Tăng các men thuỷ phân Protein

- Giảm sút các enzim ức chế dẫn tới h hỏng Collagen, PGs và các Protein khác

Sụn khớp bị rạn vỡ

Giải phóng các hạt nhỏ, mảnh vỡ từ sụn vào

dịch khớpCác đại thực bào ở màng hoạt dịch vào thực

bàoKhởi động phản ứng

viêmPGs bị xơ gãy

Tái tạo lại của x ơng

Trang 10

1.1.2.6 Chẩn đoán thoái hoá khớp gối

a Triệu chứng lâm sàng THK gối [1], [2], [5], [12], [14], [23].

*Bệnh nhân THK gối thường có một số triệu chứng chính như sau:

+ Đau ở mặt trước hoặc trong khớp gối, tăng khi đi lại, lên xuống dốc,ngồi xổm Có thể đau cả khi nghỉ và ban đêm

+ DÊu hiệu “phá gỉ khớp” (cứng khớp vào buổi sáng dưới 30 phót).+ Hạn chế vận động (khó khăn với một vài động tác), đi lại khó khăn Cóthể hạn chế nhiều phải chống gậy, nạng

+ Có thể có tiếng lục khục trong khớp khi cử động

+ Tăng cảm giác đau xương

+ Sờ thấy ụ xương

+ Nhiệt độ da tại khớp gối bình thường hoặc Êm lên không đáng kể

*Ngoài ra có thể có các dấu hiệu:

+ Ên có điểm đau ở khe khớp: bánh chè - ròng rọc, chày - ròng rọc Gõmạnh vào bánh chè thường đau

+ Dấu hiệu bào gỗ: di động bánh chè trên ròng rọc như kiểu bào gỗthấy tiếng lạo xạo, gây đau tại khớp gối

+ Có thể teo cơ: tổn thương kéo dài thường có teo cơ ở đùi

+ Một số bệnh nhân xuất hiện khớp sưng to do các gai xương và phì đại

mỡ quanh khớp, có tràn dịch khớp (dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè), một

số trường hợp có thoát vị màng hoạt dịch ở vùng khoeo (kén Baker) Nóichung không có dấu hiệu viêm nặng như sưng to, nóng, đỏ

*Trong các triệu chứng trên, đau khớp gối là dấu hiệu lâm sàng chính, đautăng khi vận động, nghỉ ngơi đỡ đau

Trang 11

b Các phương pháp thăm dò chẩn đoán THK gối

- Chụp Xquang thường quy[12], [27].

Chẩn đoán THK thường dựa vào lâm sàng và đặc điểm trên phimXquang Hình ảnh Xquang khớp gối cho biết tình trạng của sụn khớp mộtcách trực tiếp thông qua việc đo chiều cao của khe khớp và sự thay đổi củacác đầu xương liền đó

Có 3 dấu hiệu tổn thương cơ bản

+ Mọc gai xương: Gai mọc ở phần tiếp giáp giữa xương và sụn Gai xương có hình thô và đậm đặc, một số mảnh rơi ra nằm trong ổ khớp hoặc phần mềm quanh khớp

+ Hẹp khe khớp không đồng đều, hẹp không hoàn toàn

+ Đặc xương dưới sụn ở phần đầu xương, hõm khớp Phần xương đặc

có thể thấy một số hốc nhỏ sáng hơn

Phân loại giai đoạn THK trên X- quang theo Kellgren và Lawrence (1987)

Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương

Giai đoạn 2: Mọc gai xương rõ

Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa

Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm đặc xương dưới sụn

- Chụp cắt lớp vi tính khớp gối (CT scanner)

Cho phép chẩn đoán chính xác hơn những tổn thương rất nhỏ của sụnkhớp và phần xương dưới sụn mà trên Xquang thường quy có thể không pháthiện thấy Trên thức tế, cũng không thật cần thiết với mục đích chẩn đoán

- Nội soi khớp [3],[12]

Phương pháp này có thể quan sát những tổn thương thoái hoá của sụnkhớp ở các mức độ khác nhau, đồng thời có thể kết hợp điều trị được xácnhận là rất có hiệu quả

Trang 12

Tóm lại các xét nghiệm cơ bản phải bình thường Nếu có bất thườngphải tìm nguyên nhân khác Chẩn đoán thoái hoá khớp là chẩn đoán loại trừ.

c Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối

Cho đến nay, đã có nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp như:

+ Tiêu chuẩn Lequesne(1984)+ Tiêu chuẩn ACR (1986)+ Tiêu chuẩn ACR (1991) Trong các tiêu chuẩn trên thì tiêu chuẩn ACR năm 1991 được cho làphù hợp nhất với điều kiện Việt Nam, vì tiêu chuẩn ACR 1991 cho phép chọnbệnh nhân từ khi mới bắt đầu có triệu chứng THK gối nên Ýt bỏ sót bệnhnhân so với ACR 1986, triệu chứng trong tiêu chuẩn ACR 1991 Ýt hơn nên dễ

sử dụng hơn, quan trọng nhất là độ nhạy của tiêu chuẩn ACR 1991 cao hơntiêu chuẩn ACR 1986 và tiêu chuẩn Lequesne

Trang 13

Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối Hội thấp khớp học Mỹ(ACR) 1991 [12], [14].

5 Sờ thấy phì đại xương

Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2

hoặc 1,3,5,6 hoặc 1,4,5,6

Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5

Độ nhạy < 94%, Độ đặc hiệu > 88% Độ nhạy < 94%, Độ đặc hiệu > 88%

1.1.2.7 Điều trị thoái hoá khớp gối

Trong THK khi dịch khớp còn bình thường, bệnh nhân có thể khôngđau, không phải điều trị Khi sụn khớp bị huỷ hoại nhiều và dịch khớp có biểuhiện viêm thì bệnh nhân có đau Có nghiên cứu chỉ ra rằng có sự liên quangiữa đau khớp với sự giảm dịch khớp [34]

Điều trị THK gối bao gồm nhiều phương pháp tuỳ thuộc vào diễn biến

và giai đoạn của thoái hoá , bao gồm dùng thuốc, chế độ luyện tập, sinh hoạt

Điều trị THK gối dựa trên nguyên tắc [7]

- Làm chậm quá trình huỷ hoại khớp, ngăn sự thoái hoá sụn khớp

- Giảm đau, duy trì khả năng vận động và tối thiểu hoá sự tàn phế

a Điều trị nội khoa

- Dùng thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh[14].

+ Thuốc giảm đau:

Nhóm thuốc giảm đau cũng có nhiều tác dụng phụ như độc cho gan(huỷ hoại tế bào gan cấp khi dùng liều cao), thận Nhưng qua nghiên cứu nó

Ýt độc với dạ dày và thận hơn so với thuốc chống viêm không steroid [5], [6]

Trang 14

Hiện nay hay dùng nhóm paracetamol: paracetamol 1-2g/ngày hoặcEfferalgan Codein 2-4 viên/ngày.

+ Thuốc chống viêm không Steroid (CVKS):

Việc sử dụng thuốc CVKS kéo dài cho những bệnh nhân THK thườnglàm tăng tác dụng phụ và các biến chứng, do những bệnh nhân THK thường

là những người cao tuổi, mà người cao tuổi thường hay bị các bệnh mạn tínhkhác kèm theo như: tăng huyết áp, tim mạch, tiểu đường [31]…

Hiện nay có các thuốc chống viêm không Steroid mới, dựa trên cơ chế

ức chế chọn lọc men đồng dạng COX-2 do đó giảm thiểu tác dụng trên thận và đường tiêu hoá, dung nạp tốt cho người có tuổi như Mobic (Meloxicam) 7,5 –15mg/ngày

+ Corticosteroid: Tác dụng tiêm Corticoid tại khớp chỉ có tác dụng tạmthời làm giảm mạnh các triệu chứng trong vài tuần nhưng không có tác dụnglâu dài [33]

Tiêm Corticoid tại khớp có thể làm tổn thương sụn khớp, teo cơ, phì đại

tổ chức dưới da, teo tổ chức ở dưới da có thể là nguồn gốc sinh chồi xương,nếu tiêm hàng tuần sẽ gây ra thoái hoá sụn khớp [38]

+ Thuốc dùng ngoài da [14], [34]

Vì các thuốc dùng đường toàn thân có nhiều tác dụng phụ nên dùngthuốc tại chỗ đang được ưa dùng rộng rãi Các thử nghiệm lâm sàng có kiểmsoát thấy thuốc dùng ngoài da có tác dụng giảm đau đặc biệt trong THK gối

và khớp háng

Hiện nay có rất nhiều các loại thuốc dùng ngoài rất đa dạng, phong phónhư: Voltarel Emugel, Profenid gel, Gendene, Salonpas…

- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm [13], [14].

Là mét nhóm thuốc điều trị mới, không đạt hiệu quả tức thì mà sau mộtthời gian dài (trung bình 2 tháng) và hiệu quả này được duy trì cả sau khi ngừng

Trang 15

điều trị (sau vài tuần đến 2-3 tháng) Các thuốc này được dung nạp tốt, dường nhưkhông có tác dụng phụ nào

Một số thuốc điều trị triệu chứng THK tác dụng chậm đang được sử dụng: + Acid hyaluronic (AH) tiêm nội khớp: Hyalgan 20mg, Hylane F20 + Thuốc ức chế men tiêu sụn: Chondrosulf 400mg, Struectum 250mg…+ Thuốc có tác dụng ngăn chặn sự thoái hoá sụn: Piasclendine

+ Ức chế men tiêu protein: Glucosamin Sulfate

- Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng

Vật lý trị liệu có tác dụng giảm đau tốt, chữa tư thế xấu và dinh dưỡngcác cơ cạnh khớp, điều trị các đau gân và kết hợp Có các phương pháp sau:

+ Nhiệt trị liệu (nhiệt nóng)gồm hồng ngoại, đắp parafin, tắm suốikhoáng, tắm bùn, siêu âm, sóng ngắn, vi sóng…

+ Điện dẫn thuốc (điện phân)

+ Siêu âm dẫn thuốc

+ Vận động: bao gồm các bài tập với mục đích duy trì tầm vận độngkhớp, làm mạnh cơ, phòng chống teo cơ, cứng khớp, thoái hoá khớp

b Điều trị ngoại khoa [13]

- Điều trị dưới nội soi khớp đơn thuần trong giai đoạn sớm hoặc phối hợpnạo những phần bị tổn thương, cắt màng hoạt dịch bị viêm từng phần, tẩy gaixương, rửa khớp, lấy dị vật trong khớp

- Phẫu thuật:

+ Chỉ định trong các trường hợp hạn chế chức năng nhiều hoặc đau khớpkhông đáp ứng điều trị nội khoa

Trang 16

+ Phương pháp: chêm lại sụn khớp, gọt dũa xương để sửa chữa cáckhớp, thay một phần hoặc toàn bộ khớp hoặc ghép sụn, cấy tế bào sụn tự thân,thay khớp giả.

1.1.3 Tình hình nghiên cứu điều trị bệnh thoái hóa khớp gối

- Trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thoái hoá khớp gối từ nguyên nhân cơ chế, bệnh sinh đến đặc điểm lâm sàng và điều trị… Dưới đây là nghiên cứu về các phương pháp điều trị THK gối của một số tác giả:

Trong thập kỷ 50 Chandler, Wrigh và Hartfall đã tiến hành thử nghiệmtiêm Costicosteroid tại khớp gối thấy có tác dụng giảm đau cải thiện chứcnăng kéo dài 4-8 tuần [28]

Hollander và cộng sự đã nghiên cứu tiêm corticoid trên 20 năm và thấytác dụng giảm đau rõ rệt [29]

Kirwan và Rankin [33] đã so sánh tác dụng tiêm tại chỗ của Steroid vớiplacebo, tác dụng giảm đau và cải thiện chức năng rõ hơn placebo trong vàituần nhưng không có tác dụng kéo dài

Dieppe và cộng sự [34] và Williams và cộng sự [43] đều tiến hànhnghiên cứu tác dụng của thuốc CVKS trong 2 năm so sánh với thuốc giảmđau đơn thuần Acetaminophen các tác giả nhận thấy thuốc CVKS có hiệu quảtrong thời gian 1-3 tháng, chỉ khoảng 50% bệnh nhân theo suốt quá trình điềutrị, số còn lại bỏ cuộc vì tác dụng phụ và không đạt hiệu quả mong muốn,trong các nghiên cứu này tác dụng kéo dài của thuốc CVKS chỉ hơn thuốcgiảm đau đơn thuần một chút

Kenneth D Brandt MD đã xuất bản cuốn sách về chẩn đoán và điều trịthoái hóa khớp không phẫu thuật, về tác dụng của các phương pháp điều trịkhông dùng thuốc bằng cách tập luyện và dùng nhiệt Trong sách nói rõ về

Trang 17

các bài tập và điều trị nhiệt cho khớp gối của khoa khớp trường Đại học YIndian [31].

Trước đây nhiều tác giả như Magnuson P.B, Pridie KH, Jackson R.W

đã có những nhận xét về chỉ định và kết quả điều trị cắt lọc tổ chức viêm phìđại ở màng dịch, tổ chức sụn khớp, sụn chêm, dây chằng qua phẫu thuật mởkhớp Các tác giả có chung nhận xét về mức độ giảm đau sau phẫu thuật đạtđược là tương đối khả quan nhưng đặc biệt là chức phận gấp duỗi bị ảnhhưởng đáng kể [3]

Từ những năm 80 trở lại đây, đã có những báo cáo của các tác giả trênthế giới nhận xét về kết quả điều trị cắt lọc tổ chức viêm thoái hoá phì đại ởkhớp gối bằng kỹ thuật nội soi Những trường hợp thoái hoá còn chỉ định bảotồn người ta ứng dụng kỹ thuật nội soi để cắt lọc tổ chức thoái hoá làm sạch ổkhớp đồng thời phối hợp điều trị thuốc chống viêm giảm đau và các phươngpháp vật lý trị liệu

Deyle và cộng sự tiến hành nghiên cứu về tác dụng của phương phápđiều trị bằng tay (kéo giãn, xoa bóp …) Kết hợp với việc tập luyện ở bệnhnhân THK gối Đánh giá kết quả sau 4 tuần các tác giả đã chỉ ra rằng phươngpháp này rất có hiệu quả đối với bệnh nhân THK gối và nó có thể làm chậmlại hoặc ngăn chặn khỏi phẫu thuật [24]

Nicolakis P và cộng sự điều trị từ trường cho 36 bệnh nhân đã kết luận vớibệnh nhân THK gối có triệu chứng thì điều trị từ trường có thể làm giảm cáckhiếm khuyết trong hoạt động hàng ngày và cải thiện chức năng khớp gối[39]

Mc Carthy và cộng sự [36] tiến hành nghiên cứu 214 bệnh nhân THKgối trong trong 1 năm đã có nhận xét về hiệu quả của phương pháp tập luyệntại lớp giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng Theo tác giả tuy đây là nghiên

Trang 18

cứu đầu tiên nhưng kết quả cho thấy nên giới thiệu phương pháp này chobệnh nhân THK gối và các nhà lâm sàng

Puett và Griffin đã tiến hành 15 thử nghiệm điều trị THK gối và khớpháng không dùng thuốc và các phương pháp không xâm nhập từ năm 1969đến 1993 các tác giả kết luận rằng tập luyện làm giảm đau và cải thiện chứcnăng ở bệnh nhân THK khớp gối nhưng chưa có bài tập nào được xác định làtốt nhất [40]

- Ở Việt Nam

Ở Việt Nam còn Ýt các nghiên cứu về thoái hoá khớp gối Chủ yếu tập chung vào hai nhóm nghiên cứu: Nhóm mô tả đặc điểm lâm sàng (LS), cận lâmsàng (CLS) và nhóm nghiên cứu về điều trị thoái hoá khớp gối

+ Nguyễn Mai Hồng (2001) [12] nghiên cứu giá trị của nội soi trongchẩn đoán và điều trị thoái hoá khớp gối Tác giả kết luận nội soi khớp có tầmquan trọng để chẩn đoán, chữa trị hoặc nghiên cứu bệnh thoái hoá khớp

+ Nguyễn Tiến Bình và cộng sự 2002 [3] đã nghiên cứu phương phápcắt lọc tổ chức thoái hoá để điều trị bệnh thoái hoá khớp gối bằng kỹ thuật nộisoi

+ Phạm Thị Cẩm Hưng (2004) [14] Đánh giá tác dụng điều trị nhiệtkết hợp vận động trong điều trị thoái hoá khớp gối

+ Nguyễn Văn Pho (2007) [22] Đánh giá hiệu quả của tiêm chất nhầySodium- Hyaluronate (go-on) vào ổ khớp gối trong điều trị thoái hoá khớpgối Hiệu quả trên lâm sàng giảm triệu chứng đau, cải thiện biên độ vận độngkhớp gối 96,1% Tổn thương khớp gối giai đoạn II theo Kellgren – Lawrenceđáp ứng với liệu pháp tốt hơn so với giai đoạn III

1.2 BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI THEO QUAN NIỆM CỦA Y HỌC

CỔ TRUYỀN.

Trang 19

Theo y học cổ truyền, bệnh thoái hóa khớp gối được qui vào nhómbệnh danh chứng tý và do can thận hư kết hợp với phong hàn thấp gây ra [16],[17]

Trang 20

- Nguyên nhân gây bệnh

Do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí như phong hàn thấp nhiệtxâm phạm vào cân cơ, khớp xương, kinh lạc làm cho sự vận hành của khíhuyết tắc lại gây các chứng sưng, nóng, đỏ, đau các khớp Do người già canthận bị hư hoặc bệnh lâu ngày làm khí huyết giảm sút, can huyết hư khôngnuôi dưỡng được nên cân, xương, khớp bị thoái hoá, biến dạng, cơ bị teo vàkhớp bị dính

- Triệu chứng

Triệu chứng giống kiểu phong hàn thấp tý thiên về hàn tý như: Đau dữdội ở một khớp, trời lạnh đau tăng, chườm nóng thì đỡ, tay chân lạnh, sợ lạnh,rêu lưỡi trắng, kèm thêm triệu chứng về can thận hư như: đau lưng, ù tai, ngủ

Ýt, nước tiểu trong, lưng gối mỏi đau, tiểu tiện nhiều lần, mạch trầm tế

Phòng phong 08gXuyên khung 08g

Đỗ trọng 12gCam thảo 06g

Bạch thược 12gĐương quy 12g

Tần giao 12g

Ngưu tất 08gSinh địa 08gĐẳng sâm 08gPhục linh 04g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Tác dông: Trõ phong thấp, chữa đau khớp thần kinh, bổ can, bổ khí

huyết

Trang 21

Bài thuốc: Tam tý thang là bài Độc hoạt ký sinh thang bá tang ký

sinh, thêm Hoàng kỳ, Tục đoạn có tác dụng như bài trênnhưng tác dụng bổ mạnh hơn

+ Châm cứu: cứu là chính vào các huyệt bổ thận nh Quan nguyên, Khí

hải, Thận du, Tam âm giao… tại chỗ châm bổ, hoặc ônchâm vào các huyệt tại khớp đau và vùng lân cận

1.3 GIỚI THIỆU VỀ THUỐC BONEAL CỐT THỐNG LINH

Cồn thuốc đắp Boneal

Cốt Thống Linh là thuốc

chữa xương khớp được sản

xuất từ các cây thuốc quí và

nổi tiếng của vùng Vân Nam

Trung Quốc

Bắt nguồn từ bài

thuốc truyền thống lâu đời

“Tuyết thượng nhất chi cao”

của người dân vùng Vân

Nam Trung Quốc dùng để

chữa các bệnh về cơ xương khớp rất hiệu quả [9], [19], công ty dược phẩmĐiền Hồng thành phố Côn Minh tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã bào chế, sảnxuất thành cồn thuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh Thuốc đã và đang được sửdụng rộng rãi ở Trung Quốc và một số nước khác

Thuốc được công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Á Âu Aerophađưa vào thị trường Việt Nam từ đầu năm 2007

1.3.1 Thành phần và tác dụng của thuốc Boneal Cốt Thống Linh

Cồn thuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh là chất lỏng trong, mầu vàng - cam

- đỏ, có mùi dễ chịu, khi để lắng thời gian dài sẽ hơi bị đục nhẹ và kết tủa

Thành phần hoạt chất: mỗi 100ml chứa chiết xuất từ:

H×nh 1.2 ChÕ phÈm Boneal cèt

thèng linh

Trang 22

H×nh 1.3 H×nh ¶nh c©y ¤

®Çu

Ô Đầu (Aconitin Brachypodum) 8,0gGừng (Rhizoma Zingiberis) 11,0gHuyết Kiệt (Resina Draconis) 0,1g Nhũ hương (Boswelliae Cartevii) 0,5g Một Dược (Commiphora Myrrha) 0,5g Băng Phiến (Borneo-camphor) 0,15g

Tá dược: cồn 500 vđ

Cồn thuốc đắp ngoài Boneal Cốt Thống Linh có tác dông: hoạt huyết,phá ứ, khu phong trừ thấp, giảm đau, chống viêm, giảm sưng, giãn maomạch, giúp máu lưu thông, thư cân hoạt lạc nên rất thích hợp để điều trị bệnhthoái hoá khớp

Thuốc chứa các dược thảo đã được sử dụng rất lâu đời và thông dôngtrong Y học phương đông Cụ thể gồm các thảo dược sau đây[20]:

1.3.1.1 Ô đầu (Radix Aconiti)

- Tên khoa học: Aconitum sinense Paxt

- Bộ phận dùng: rễ, củ mẹ của cây Ô đầu

- Thành phần hóa học: Ô đầu được xếp

vào nhóm thuốc độc bảng A của Y học cổ

truyền Hoạt chất chính của củ Ô đầu là

aconitin (chất gây tê đầu lưỡi) và các

alcaloid khác Ngoài ra còn tinh bột,

đường, manit, chất nhựa, các acid hữu

- Tính vị quy kinh: Ô đầu có vị cay, ngọt,

tính đại nhiệt, có độc, vào 12 đường kinh

- Tác dụng: Chữa bán thân bất toại, chân

tay co quắp, nhức mỏi chân tay, đau nhức

xương khớp, chữa ho, đạo hãn

- Liều dùng: Ô đầu chỉ được dùng ngâm rượu để xoa bóp ngoài khi bị đaunhức mỏi chân tay, đặc biệt lắm mới có người dùng uống để chữa bán thân bấttoại, chân tay co quắp Liều dùng 3 – 4g sắc uống hay ngâm rượu

Trang 23

H×nh 1.4 C©y gõng

H×nh 1.5 Nhùa Mét dîc

1.3.1.2 Sinh khương (Rhizoma Zingiberis)

- Tên khoa học: Zingiber offcinale Rosc

- Bộ phận dùng: Rễ củ gừng

- Thành phần hóa học: Tinh dầu 2-3%,

chất nhựa 5%, chất béo 3%, còn lại là tinh

bột và các chất cay Zingeron, shogaola

- Tính vị: Sinh khương có vị cay, tính hơi

ôn, vào ba kinh phế, tỳ, vị

- Tác dụng: Có tác dụng phát biểu tán hàn,

ôn trung, làm hết nôn, tiêu đờm, hành

thuỷ, giải độc

- Liều dùng: 3 – 6 g/ ngày

1.3.1.3 Huyết kiệt (Resina Draconis)

- Tên khoa học: Daemonorops draco Nred

- Bộ phận dùng: Trong bài thuốc Cốt

Thống Linh bộ phận dùng là nhựa khô lấy từ quả của cây huyết kiệt

- Thành phần hóa học: Thành phần chủ yếu của huyết kiệt là Ether benzoic vàBenzoylacetic kèm theo mét Ýt acid benzoic tù do và tinh dầu, chất mầu, chấtnhựa

- Tính vị: vị ngọt, mặn, tính bình vào hai kinh tâm bào và kinh can

- Tác dụng: Có tác dụng tán ứ, sinh tân, hoạt huyết, làm hết đau

- Liều dùng: Ngày dùng từ 2 đến 4g uống dưới dạng tán bột hay làm thànhviên

1.3.1.4 Một dược (Commiphora Myrrha)

- Tên khoa học: Commiphora Myrrha Engler

- Bộ phận dùng: Nhựa cây Một dược

- Thành phần hóa học chủ yếu của Một dược

gồm 28-40% nhựa và tinh dầu, 61% gôm,

3-4% tạp chất và một Ýt chất đắng

- Tính vị : Thuốc có vị đắng, cay, tính bình,

không độc, vào các kinh tâm, can, tỳ, thận,

12 kinh lạc

Trang 24

- Tác dụng: Thuốc có tác dụng tán huyÕt, tiêu thũng, định thống, sinh cơ,hoạt huyết, tiêu ung, bài nung, chứng đau do phong thấp tý, do chấn thươngvấp ngã, sưng đau Chữa rối loạn tiêu hóa, táo bón Ở một số nơi Một dượccòn được dùng làm thuốc phá thai.

- Liều dùng 3 – 5g /ngày, sắc cùng với một số vị thuốc khác, hoặc hấp với timlợn trong điều trị bệnh tim

Trang 25

H×nh1.6 B¨ng PhiÕn

1.31.5 Băng phiến (Borneo-camphor)

- Tên khoa học: Conyza balsamifera

+ Chế từ cây long não hương

(Dryobalanops Aromatica Gaertn),

cây này không có ở Việt Nam

+ Chế từ cây Đại bi (Blumea

balsamifera), cây mọc hoang dại khắp

nơi ở nước ta, từ rừng núi đến đồng bằng

- Thành phần hóa học: Chất băng phiến tinh chế gồm chủ yếu là chấtBocneola

- Tính vị: Băng phiến vị cay, đắng, tính hơi lạnh, vào các kinh tâm, can, phế

- Tác dụng: Có tác dụng khai khiếu tỉnh thần, đồng thời chỉ thống, thoái Õ Trịhôn mê, lạnh chân tay, co giật, các loại bệnh lở ngứa, chứng ở họng và ở mắt.Chữa phong thấp ở trong xương tủy, chữa khí kết và hòa uất

- Liều dùng: 0,1 – 0,2g chia làm nhiều lần uống dưới hình thức thuốc bột

Dùng ngoài không kể liều lượng, thường phối hợp với các vị thuốc khác

Trang 26

H×nh 1.7 Nhùa Boswellic

1.31.6 Nhũ hương (Boswelliae Cartevii)

- Tên khoa học: Pistacia lentiscus L

O-acetyl-beta-Boswellic acid, Dihydroroburic

acid, tinh dầu 3 - 8%

- Tính vị: Nhũ hương có vị đắng,

cay, tính ôn, hơi độc, vào các kinh

tâm, can, tỳ, phế, thận và 12 đường kinh

-Tác dụng: Tác dụng tuyên thông tạng phủ, lưu thông kinh lạc, do đó có thểtrị các chứng đau ở tâm, phúc, hiếp, các khớp chân tay Thuốc chuyên trị bệnhphụ nữ thống kinh, bế kinh, sau khi sinh bị đau do ứ huyết Tác dụng trịphong hàn thấp tý, bổ can, bổ tâm, giảm đau

- Liều dùng: 3 – 10g/ngày Có thể kết hợp với Một dược và một số vị thuốckhác tác dụng tốt trong điều trị phá huyết, tán huyết, phụ nữ có thai khôngnên dùng

Trang 27

1.3.2 Các nghiên cứu về tác dụng của Boneal Cốt Thống Linh

1.3.2.1 Ở Trung Quốc

- Cồn thuốc Boneal Cốt Thống Linh được nghiên cứu đánh giá trênthực nghiệm bởi công ty dược phẩm Điền Hồng thành phố Côn Minh tỉnhVân Nam Trung Quốc [44]

- Li Yongkang và cộng sự (1995) thuộc bệnh viện Trung Y Dược tỉnhVân Nam Trung Quốc đã nghiên cứu trên 114 bệnh nhân thoái hoá cột sống

cổ và thoái hoá khớp gối Trong đó 78 bệnh nhân được điều trị bằng cồnthuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh, và nhóm đối chứng gồm 36 bệnh nhânđược điều trị bằng dầu xoa Guzhining Kết quả cho thấy, nhóm sử dụngBoneal Cốt Thống Linh kết quả tốt là 94,6% , trung bình 5,4% , không cótrường hợp nào mức độ kém Các tác giả cũng khuyến cáo có hiện tượng bỏngrát da nếu đắp Boneal Cốt Thống Linh quá lâu trên 60 phót [45]

- Tang Zhengjiang và cộng sự (1995) tại bệnh viện Trung Y Dược số 6Thượng Hải Trung Quốc và một số bệnh viện chi nhánh đã nghiên cứu thửnghiệm lâm sàng trên 140 bệnh nhân thoái hoá khớp gối và thoái hoá khớpháng Trong đó có 70 bệnh nhân được điều trị bằng Boneal Cốt Thống Linh,

và kết quả cho thấy 93,3% đạt kết quả tốt, trung bình 6,7% , không có trườnghợp nào kém Nhóm đối chứng được điều trị bằng dầu xoa Guzhining hiệuquả tốt là 66,7% [43]

- Long Fangchang và cộng sự (1995) ở bệnh viện nhân dân Nam KinhTrung Quốc nghiên cứu trên 140 bệnh nhân thoái hoá khớp gối và khớp cộtsống cổ Trong đó 70 bệnh nhân được điều trị bằng cồn thuốc Boneal CốtThống Linh, và 70 bệnh nhân được điều trị bằng dầu xoa Zhitongding Kếtquả cho thấy nhóm dùng Boneal Cốt Thống Linh hiệu quả tốt chiếm 90%,trung bình 10%, không có trường hợp nào kém hiệu quả Các tác giả khuyến

Trang 28

cáo tỷ lệ đỏ da tại chỗ đắp thuốc là 45,7%; có 5 trường hợp bỏng rát da chiếm7,1% do thời gian đắp thuốc quá lâu[25]

- Zhou Qirong (1995) bệnh viện Y học Châu Giang Tô Trung Quốcnghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tác dụng của Boneal Cốt Thống Linh trên 70bệnh nhân thoái hoá cột sống và thoái hoá khớp gối, kết quả điều trị tốt là92%, trung bình là 11,4% [46]

- Fang Ruicai và cộng sự (1995) thuộc bệnh viện nhân dân số 1 tỉnhVân Nam Trung Quốc nghiên cứu tác dụng của Boneal Cốt Thống Linh trên

124 bệnh nhân thoái hoá khớp gối, kết quả điều trị tốt là 95%, trung bình là5%, không có trường hợp kém [26]

Đề tài này của chúng tôi nhằm đánh giá tác dụng kết hợp giữa CốtThống Linh với bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang để góp phần giới thiệu thêmmột dạng thuốc YHCT dùng ngoài trong điều trị bệnh thoái hoá khớp gối nóiriêng và thoái hóa khớp nói chung

Trang 29

CHƯƠNG 2

Chất liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thuốc đắp ngoài dùng cho nghiên cứu

Thuốc đắp ngoài Boneal Cốt Thống Linh do công ty dược phẩm Điền Hồng tỉnh Côn Minh Trung Quốc sản xuất (tiêu chuẩn GMP) Công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm Á Âu Aeropha phân phối tại Việt Nam

Chế phẩm cồn Boneal Cốt Thống Linh là chất lỏng trong, mầu vàng – cam -

đỏ, có mùi dễ chịu, khi để lắng thời gian dài sẽ hơi bị đục nhẹ và tủa

- Thành phần hoạt chất gồm mỗi 100ml chứa chiết xuất từ:

Ô Đầu (Aconitm Brachypodum) 8,0g

Gừng (Rhizoma Zingiberis) 11,0g

Huyết Kiệt (Resina Draconis) 0,1g

Nhũ hương (Boswelliae Cartevii) 0,5g

Một Dược (Commiphora Myrrha) 0,5g

Băng Phiến (Borneo-camphor ) 0,15g

Tá dược: Cồn 500

- Liều dùng: 10ml/1khớp cho một lần đắp/ngày

2.1.2 Bài thuốc YHCT dùng uống trong phác đồ nền

Bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang[18]

- Thành phần bài thuốc:

Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) 08g

Tang ký sinh (Herba Loranthi) 20g

Quế chi (Ramulus Cinnamomi) 04g

Phòng phong (Radix Ligustici brachylobi) 08g

Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 08g

Đỗ trọng (Cortex Eucommiae) 12g

Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 06g

Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae) 12g

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 12g

Tần giao (Radix Gentianae macrophyllae) 12g

Trang 30

Tế tân (Herba Asari) 04g

Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae) 08g

Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae) 08g

Đẳng sâm (Radix Codonopsii) 08g

Phục linh (Poria cocos) 04g

- Cách dùng: Sắc uống ngày 01 thang, chia 02 lần

2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa YHCT bệnh viện Xanh pôn HàNội

2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Là những bệnh nhân từ 38 tuổi trở lên không phân biệt giới, nghềnghiệp, được chẩn đoán là thoái hoá khớp gối theo tiêu chuẩn ACR (1991),điều trị tại khoa Y học cổ truyền bệnh viện Xanh-pôn Hà Nội

- Bệnh nhân đồng ý và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

2.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chẩn đoán thoái hoá khớp gối theo tiêu chuẩn ACR(American College of Rheumatology) (1991)[12], [30]

- Dựa vào xét nghiệm và X quang:

Trang 31

Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Tự dùng thuốc chống viêm, giảm đau khác từ 5 ngày trở lên trong thờigian nghiên cứu đối với cả 2 nhóm

- Bỏ điều trị giữa chừng ≥ 3 ngày

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng , có sosánh với nhóm đối chứng, so sánh trước và sau điều trị

- Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn 60 bệnh nhân được chẩn đoán thoái hoákhớp gối đáp ứng các tiêu chuẩn về đối tượng nghiên cứu như đã đề cập ởphần 2.3, sau đó chia làm hai nhóm theo phương pháp ghép cặp:

Nhóm nghiên cứu (NC): gồm 30 bệnh nhân được điều trị bằng bài

thuốc ĐHKS thang dùng uống theo phác đồ nền kết hợp với cồn thuốc đắpBoneal Cốt Thống Linh

Nhóm đối chứng (ĐC): gồm 30 bệnh nhân được điều trị đơn thuầnbằng bài thuốc ĐHKS thang theo phác đồ nền

2.4.2 Quy trình nghiên cứu

2.4.2.1 Tuyển chọn bệnh nhân và chia nhóm

- Các bệnh nhân đều được thăm khám lâm sàng toàn diện có hệ thốngtheo mẫu bệnh án thống nhất của Khoa YHCT Bệnh viện Xanh Pôn

- Các xét nghiệm được làm tại bệnh viện Xanh-pôn bao gồm:

a Xét nghiệm (làm tại khoa Sinh hoá và Huyết học)

Trang 32

+ Công thức máu: số lượng hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố.

+ Máu lắng: Bình thường máu lắng sau 1 giê ≤ 10 mm, sau 2 giê ≤ 20 mm

+ Xét nghiệm sinh hóa máu: Urê, Creatinin, ALT, AST

+ Sinh hóa nước tiểu: Protein niệu, tế bào niệu

b Chụp X- quang khớp gối

- Thực hiện tại khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Xanh-pôn Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều được chụp X- quang khớp gối ở hai tư thế đứng thẳng và nghiêng tại thời điểm trước điều trị (D0)

- Chọn các bệnh nhân thỏa mãn các yêu cầu của đối tượng nghiên cứunhư đã đề cập ở phần 2.3

- Sau đó, chia các bệnh nhân đã lựa chọn vào hai nhóm điều trị: nhómđối chứng, và nhóm nghiên cứu như đã đề cập ở phần 2.4.1

- Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều được theo dõi và điều trị trongđiều kiện nội trú tại Khoa YHCT Bệnh viện Xanh Pôn

♦ Cách dùng thuốc uống: trong thời gian nằm điều trị tại bệnh viện, tất

cả bệnh nhân của hai nhóm được uống thuốc sắc (bài thuốc Độchoạt ký sinh thang) Thuốc được sắc bằng hệ thống nồi hơi tại bộphận Đông dược của khoa YHCT Bệnh viện Xanh Pôn ngày 2 lần,mỗi lần 150ml vào buổi sáng và buổi chiều, dùng liên tục trong 20ngày

♦ Cách dùng thuốc đắp ngoài: bệnh nhân nhóm nghiên cứu, ngoàiuống thuốc sắc sẽ được hướng dẫn và giám sát đắp thuốc BonealCốt Thống Linh:

Trang 33

+ Liều lượng: Mỗi lần lấy 10ml cho mỗi khớp/ngày.

+ Thời gian: Mỗi ngày đắp 1 lần từ 20 đến 30 phót vào

một thời gian nhất định trong ngày, dùng liêntục trong 20 ngày

+ Vị trí đắp thuốc: Đắp ở mặt trước khớp gối bị bệnh

2.4.2.3 Theo dõi và đánh giá:

- Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất Tất cả bệnhnhân đều được làm bệnh án ghi đầy đủ tiền sử, bệnh sử, các chỉ số đánh giá,kết quả khám nghiệm và các xét nghiệm cần cho chẩn đoán bệnh

- Các bệnh nhân được điều trị trong điều kiện nội trú và được theo dõi đầy

đủ, cũng như được kiểm soát chặt chẽ về sự tuân thủ điều trị trong suốt 20 ngày điều trị

- Bên cạnh việc ghi chép diễn biến bệnh lý trong thời gian 20 ngày điềutrị tại Khoa YHCT Bệnh viện Xanh Pôn, các bệnh nhân nghiên cứu đều đượctheo dõi và đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu tại 4 thời điểm như sau:

Ngày bắt đầu tiến hành nghiên cứu (D 0)

Sau 7 ngày điều trị (D 7)

Sau 14 ngày điều trị (D 14)

Sau 21 ngày điều trị (D 21)

2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi

2.4.3.1 Các chỉ tiêu lâm sàng:

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

Tuổi, giới, nghề nghiệp, chỉ số BMI, thời gian bị bệnh đến khi vào viện,tiền sử, vị trí khớp tổn thương, và một số triệu chứng lâm sàng trước điều trị.+ Phương pháp tính chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) theo tổ chức Y tế thế giới áp dụng cho các nước châu Á [37]

BMI = Cân nặng / (Chiều cao) 2 = kg/(m)2

Trang 34

Gầy: BMI < 18,5

Bình thường: BMI = 18,5 – 23

Béo: BMI > 23

Đánh giá mức độ đau theo VAS (Visual Analog Scale)[ 8], [32]

- Mức độ đau của bệnh nhân được đánh giá theo thang điểm VAS từ 1đến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra- Zeneca Thang điểm số học đánh giámức độ đau VAS là một thước có hai mặt:

H×nh 2.8 Thang ®iÓm VAS

• Một mặt: chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 đến 10 điểm

• Một mặt: có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức để bệnhnhân tự lượng giá cho đồng nhất độ đau như sau:

 Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): bệnh nhân không cảm thấybất kỳ một đau đớn khó chịu nào

 Hình tượng thứ hai (tương ứng 1-2,5 điểm): bệnh nhân thấy hơi đau,khó chịu, không mất ngủ, không vật vã và các hoạt động khác bìnhthường

 Hình tượng thứ ba (tương ứng > 2,5- 5 điểm): bệnh nhân đau khó chịu, mấtngủ, bồn chồn, khó chịu, không dám cử động hoặc có phản xạ kêu rên

 Hình tượng thứ tư (tương ứng > 5- 7,5 điểm): đau nhiều, đau liên tục,bất lực vận động, luôn kêu rên

Trang 35

 Hình tượng thứ năm (tương ứng > 7,5- 10 điểm): đau liên tục, toát mồhôi Có thể choáng ngất.

- Mức độ đau theo VAS được chia thành các mức nh sau:

+ Không đau: 0 điểm + Đau vừa: 4 - 6 điểm

+ Đau Ýt: 1 - 3 điểm + Đau nhiều: 7 - 10 điểm

Đánh giá chức năng vận động khớp gối theo thang điểm Lequesne (1984) [ 11], [12].

I Đau hoặc vướng

A Ban đêm

- Chỉ khi cử động hoặc ở một số tư thế nào đó 1

B D Êu hiệu phá gỉ khớp

C Đứng yên hoặc dẫm chân 30 phút có đau tăng lên không 1

D Đau khi đi bộ

- Đau ngay khi bắt đầu và ngày càng tăng 2

E Đau hoặc vướng khi đứng lên khỏi ghế mà không vịn tay 1

II Phạm vi đi bộ tối đa (kể cả có đau)

- Có thể đi lên xuống một tầng gác 0 ÷ 2

- Cã thÓ đi trên mặt đất lồi lõm 0 ÷ 2

Cách chấm điểm:

Trang 36

+ Có làm được: 0 điểm + Làm được nhưng khó khăn: 1- 1,5 điểm + Không làm được: 2 điểm

- Tổn thương được đánh giá trong 5 mức độ:

- Tầm vận động (TVĐ) của khớp gối được đo dựa trên phương pháp đo

và ghi tầm hoạt động của khớp do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình

Mỹ được Hội nghị Vancouver ở Canada thông qua năm 1964 và hiện đượcquốc tế thừa nhận là phương pháp tiêu chuẩn – phương pháp zero – nghĩa là ở

vị trí giải phẫu, moi khớp được quy định là 00

- Dụng cụ đo là thước đo chuyên dụng, có vạch đo góc chia độ từ (00

-1800) Biên độ vận động gấp bình thường của khớp gối là: 1350- 1400

Hình 2.9 Đo độ gấp duỗi của khớp gối

Ngày đăng: 19/03/2021, 21:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Quang Hồng (2007), “Bệnh thoái hoá khớp”, Hỏi đáp các bệnh về xương khớp, NXB Hà Nội, tr. 7- 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thoái hoá khớp”, "Hỏi đáp các bệnh vềxương khớp
Tác giả: Lê Quang Hồng
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
12. Nguyễn Mai Hồng (2001), Nghiên cứu giá trị của nội soi trong chẩn đoán và điều trị thoái hoá khớp gối, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, trường Đại học Y Hà Nội, tr. 4-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyênkhoa II
Tác giả: Nguyễn Mai Hồng
Năm: 2001
13. Nguyễn Mai Hồng (2002). “Thoái hoá khớp và cột sống”, Tài liệu đào tạo chuyên ngành cơ - xương - khớp, Bệnh viện Bạch Mai, tr. 167-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hoá khớp và cột sống”, "Tài liệu đàotạo chuyên ngành cơ - xương - khớp
Tác giả: Nguyễn Mai Hồng
Năm: 2002
14. Phạm Thị Cẩm Hưng (2004), Đánh giá tác dụng điều trị nhiệt kết hợp vận động trong điều trị thoái hoá khớp gối, Luận văn thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội, tr. 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ Y học
Tác giả: Phạm Thị Cẩm Hưng
Năm: 2004
15. Đặng Hồng Hoa (2001). Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh hư khớp gối, Luận văn Thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội, tr. 56-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ Y học
Tác giả: Đặng Hồng Hoa
Năm: 2001
16. Khoa y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội (2002), “Một số bệnh về khớp xương”, Bài giảng y học cổ truyền tập 2, Nhà xuất bản y học, tr. 160-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh vềkhớp xương”, "Bài giảng y học cổ truyền tập 2
Tác giả: Khoa y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2002
17. Khoa y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội (2006), “Một số bệnh về khớp xương”, Nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, tr. 253- 260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnhvề khớp xương”, "Nội khoa y học cổ truyền
Tác giả: Khoa y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
18. Khoa y học cổ truyền, trường Đại học y Hà Nội (2003), “Các bài thuốc trừ phong”, Bài giảng y học cổ truyền tập 1, Nhà xuất bản y học, tr. 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bàithuốc trừ phong”, "Bài giảng y học cổ truyền tập 1
Tác giả: Khoa y học cổ truyền, trường Đại học y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2003
20. Đỗ Tất Lợi (2005), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 132-133, 366-368, 605-607, 878 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
21. Trịnh Văn Minh (2001), “Khớp gối”, Giải phẫu bệnh, Bộ môn giải phẫu, NXB Y học tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khớp gối”, "Giải phẫu bệnh
Tác giả: Trịnh Văn Minh
Nhà XB: NXB Y học tập 1
Năm: 2001
22. Nguyễn Văn Pho (2007), Đánh giá hiệu quả của tiêm chất nhầy Sodium- Hyaluronate (GO-ON) vào ổ khớp gối trong điều trị thoái hoá khớp gối, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, trường Đại học Y Hà Nội, tr.70-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II
Tác giả: Nguyễn Văn Pho
Năm: 2007
23. Trường Đại học Y Hà Nội (2007), “Thăm khám khớp”, Nội khoa cơ sở tập 1, NXBYH, tr. 427-429.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm khám khớp”, "Nội khoa cơ sởtập 1
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXBYH
Năm: 2007
24. Davis MA, Ettinger WH, Neuhaus JM, Mallon KP (1991), Knee osteoarthritis and physical functioning: evidence from the NHANES I.Epidemiologic follow - up study J Rheumatol, 18, 591-598 Khác
25. Fang chang L (1995), Brief Clinical Trial Summary of Boneal, Shuguang Hospital Affiliated to Nan Jing traditional Chinese Medicine college Khác
26. Fang Ruicai (1995), Brief Clinical Trial Summary of Boneal The Red Cross Hospital of Yunnan Province Khác
27. Hart D. J, spector T.D (1993), The relationship of obesity fact distabution and osteo arthritis in women in the geneval population the chingford study. The J. Rheumatol, 20, 331-335 Khác
29. Helfet A.J. (1974). Primary and secondary osteoarthritis. Disorder of the knee. Ed by Helfet A.J. Philadelphia Press, 165-173 Khác
30. Hollander J.M (1953), Intra articular hydrocortison in Arthritis and allied condition J Bone joint Surg: 35A, 938-990 Khác
31. Howell D. S. (1993), Etiopathogenesis of osteoarthritis. Arthritis and Allied conditions. Ed by Mc Carty D. J,, lea and Febiger (Philadenphia);1400-1405 Khác
33. Kenneth D. Brandt (1993), Treatment of Osteoarthritis, Athritis and Allied condition, Ed by Mc Carty D. J,, lea and Febiger (Philadenphia);pp. 1433-1441 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w