1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề cương thi vấn đáp môn luật tài chính phần 1 (40 câu) đh luật HN

32 148 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 67,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC1.Đặc điểm của ngân sách nhà nước. ý nghĩa pháp lý của việc xác định các đặc điểm này?Khái niệm: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của NN được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN.Ngân sách nhà nước có 5 đặc điểm:Kế hoạch tài chính khổng lồ hằng năm được quốc hội thông qua  việc quốc hội biểu quyết thông qua như một kĩ thuật pháp lý do đó phân biệt với ngân sách khác, vùa phản ánh hành vi kinh tế, vừa phản ánh hành vi pháp lí của các chủ thể có thẩm quyền. Trong khi ngân sách của các chủ thể khác chỉ phản ánh hành vi kinh tế thuần túy.Là 1 đạo luật  quá trình luật hóa khẳng định vai trò của nó, đảm bảo việc thực hiện trong thực tế vì việc tuân theo 1 đạo luật sẽ hiệu quả hơn.Là một kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia do chính phủ thực hiện dưới sự giám sát của quốc hội.  phân biệt giữa ngân sách nhà nước và ngân sách của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức – xã hội khác, về quyền tự quyết định theo ý chí sử dụng ngân sách mà ko bị ràng buộc gì. Ngoài ra còn thể hiện quyền giám sát của nhân dân, hướng tới mục tiêu chung, tính công khai, minh bạchHướng tới mục đích chung của toàn thể quốc gia  khác biệt với ngân sách của tư nhân thể hiện ở chỗ chủ thể khác sẽ không hoặc không bắt buộc đầu tư ngân sách nếu không có đêm lại lợi nhuận. Nhà nước vì mưu cầu lợi ích chung nên sẽ chi ngân sách vào những mục đích không có lợi ích kinh tế. đặc điểm này chó thấy địa vị và vai trò của chính phủ so với tư nhân trong nền kinh tế đương đại.Thể hiện mối tương quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình thực hiện và xây dựng nsnn  phân biệt ngân sách nhà nước với ngân sách của các chủ thể khác vốn không dính dáng gì đến mối tương quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp.

Trang 1

PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Đặc điểm của ngân sách nhà nước ý nghĩa pháp lý của việc xác định các đặc điểm này?

Khái niệm: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của NN được dự toán vàthực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN

Ngân sách nhà nước có 5 đặc điểm:

- Kế hoạch tài chính khổng lồ hằng năm được quốc hội thông qua  việc quốc hội biểu

quyết thông qua như một kĩ thuật pháp lý do đó phân biệt với ngân sách khác, vùaphản ánh hành vi kinh tế, vừa phản ánh hành vi pháp lí của các chủ thể có thẩm quyền.Trong khi ngân sách của các chủ thể khác chỉ phản ánh hành vi kinh tế thuần túy

- Là 1 đạo luật  quá trình luật hóa khẳng định vai trò của nó, đảm bảo việc thực hiện

trong thực tế vì việc tuân theo 1 đạo luật sẽ hiệu quả hơn

- Là một kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia do chính phủ thực hiện dưới sự giám sát của quốc hội  phân biệt giữa ngân sách nhà nước và ngân sách của cá nhân, hộ

gia đình, tổ chức – xã hội khác, về quyền tự quyết định theo ý chí sử dụng ngân sách

mà ko bị ràng buộc gì Ngoài ra còn thể hiện quyền giám sát của nhân dân, hướng tớimục tiêu chung, tính công khai, minh bạch

- Hướng tới mục đích chung của toàn thể quốc gia  khác biệt với ngân sách của tư

nhân thể hiện ở chỗ chủ thể khác sẽ không hoặc không bắt buộc đầu tư ngân sách nếukhông có đêm lại lợi nhuận Nhà nước vì mưu cầu lợi ích chung nên sẽ chi ngân sáchvào những mục đích không có lợi ích kinh tế đặc điểm này chó thấy địa vị và vai tròcủa chính phủ so với tư nhân trong nền kinh tế đương đại

- Thể hiện mối tương quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình thực hiện và xây dựng nsnn  phân biệt ngân sách nhà nước với ngân sách của các

chủ thể khác vốn không dính dáng gì đến mối tương quan giữa quyền lập pháp vàquyền hành pháp

2 Vai trò của ngân sách nhà nước, pháp luật ngân sách nhà nước thể hiện vai trò này ntn? Ví dụ minh họa?

Trang 2

Vai trò của NSNN được thể hiện ở 3 khía cạnh:

- Thứ nhất, NSNN là công cụ phân phối của nhà nước đối với lợi tức quốc gia: thông

qua NSNN, Chính phủ điều tiết một phần thu nhập của một nhóm người này để san sẻcho một nhóm người khác, góp phần đe lại sự công bằng tương đối về thu nhập giữa cáctầng lớp trong xã hội Đồng thời tạo ra các “hàng hóa công cộng” như hệ thống đường sá,cầu cống, công trình phúc lợi công cộng mà khu vực tư nhân không thể cung cấp hoặckhông muốn cung cấp

Pháp luật về ngân sách thể hiện vai trò này bằng các quy định về các khoản thu và nhiệm

vụ chi Đối với các khoản thu, có khoản thu thì có thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập

cá nhân, tức là chỉ có một số đối tượng thuộc diện phải nộp thuế Đối với nhiệm vụ chi,

có các khoản chi đầu tư để phát triển, có khoản chi để phát triển dịch vụ công cộng, phục

vụ lợi ích cộng đòng

Ví dụ: Nhà nước thu thuế thu nhập cá nhân đối với những người có thu nhập Như vậy,những người không có thu nhập sẽ không phải nộp thuế Không những thế, những ngườinày còn gián tiếp được hưởng lợi ích từ các khoản thu nhập của những người khác khinhà nước sử dụng tiền thuế để xây dựng và cung cấp dịch vụ công cộng như các côngtrình đường sá, thủy lợi,…

- Thứ hai, NSNN là công cụ điều tiết các hoạt động kinh tế: Ngân sách nhà nước sử

dụng để cấp phát cho thành phần kinh tế nhà nước, các ngành nghề quan trọng và được

sử dụng đển cấp tín dụng ưu đãi cho thành phần kinh tế nhà nước Ngân sách nhà nướcđược sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, hòan thiện môi trường đầu tư Pháp luật ngân sách thể hiện vai trò này thông qua các quy định về thu ngân sách, cụ thể

là thu thuế và chi ngân sách, cụ thể là chi tiêu chính phủ Thông qua công cụ thuế và công

cụ chi tiêu chính phủ, nhà nước có thể điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh trongnước như bảo hộ nền sản xuất trong nước, xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế,…

Ví dụ: Đề bảo hộ nền sản xuất trong nước, nhà nước sử dụng công cụ thuế nhập khẩu đểgiảm khả năng cạnh tranh của các mặt hàng ngoại nhập đối với mặt hàng trong nước

- Thứ ba, NSNN là công cụ hướng dẫn tiêu dùng xã hội: Ngân sách được sử dụng để can

thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từngân sách nhà nước dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hànghoá và dự trữ tài chính

Pháp luật ngân sách thể hiện vai trò này thông qua các quy định về thuế Khi nhà nướcmuốn hướng người tiêu dùng đến những loại mặt hàng nào hay giảm thiểu tiêu dùngnhững loại mặt hàng nào thì sẽ sử dụng công cụ thuế

Ví dụ: Mặt hàng thuốc lá là mặt hàng có tính độc hại, chính vì thế, Nhà nước đánh thuếtiêu thụ đặc biệt đối với loại mặt hàng này để nâng giá thành của nó lên khiến cho ngườitiêu dùng có phần e ngại khi phải bỏ nhiều tiền để có

Trang 3

 muốn vậy, phải có cơ chế bảo đảm thực hiện…đc thể chế hóa bằng pháp luật và gắnvới nhà nước.

3 Phân biệt ngân sách nhà nước với quỹ ngân sách nhà nước chỉ ra ý nghĩa của việc phân biệt?

Tiê

u chí

Ngân sách nhà nước Quỹ ngân sách nhà nước

Kh

ái niệm toàn bộ các khoản thu, chi củaNgân sách nhà nước là

NN được dự toán và thực hiệntrong một khoảng thời giannhất định do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định đểbảo đảm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của NN

Quỹ NSNN là toàn bộcác khoản tiền của nhà nước, kể

cả tiền vay, có trong tài khoảncủa các cấp ngân sách

Cơquan quản

Quốc hội (quyết định) Kho bạc nhà nước

Bảnchất tài chínhcủa NNLà bản kế hoạch thu chi kế hoạch thu chi của nhà nướcLà tài khoản để thực hiện

Ý nghĩa của sự phân biệt:

4 Phân biệt luật ngân sách nhà nước năm 2015 và đạo luật ngân sách nhà nước thường niên

s tt

Tiêu chí

Đạo luật ngân sách thường niên

Mỗi năm biểuquyết 1 lần

Do quốc hội ban hànhTrải qua một quá trìnhlâu dài như 1 văn bản phápluật

hạn hiệu lực 1 năm: 1/1-31/12Trừ 1 số th có

các khoản chi đặc biệttrước 31/1 vẫn đc tính làtrc 31/12

Không xác định thờihạn cho đến khi bị thay thế,hủy bỏ

Trang 4

máy NN

Đặc điểm của cơquan lập pháp

dung thể Con số thu chi cụ khoản quy định về cách lập,Bao gồm các điều

chấp hành, quyết toán ngânsách nhà nc, quyền và nghĩa

vụ cụ thể của cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quanđến lĩnh vực NSNN

5 Phân tích nội dung ý nghĩa, ngoại lệ của các nguyên tắc?

Nguyên tắc ngân sách nhất niên

Nội dung cơ bản

Nguyên tắc ngân sách nhất niên gồm hai khía cạnh cơ bản sau đây: (i) Mỗi năm Quốc hội (cơ quan nắm quyền lập pháp) sẽ biểu qụyết ngân sách một lầntheo kỳ hạn do luật định;

(ii) Bản dự toán NSNN sau khi Quốc hội quyết định chỉ có giá trị hiệu lực thi hành trongmột năm và chính phủ (cơ quan nắm quyền hành pháp) cũng chỉ được phép thi hànhtrong năm đó

Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khách quan khiến nguyên tắc này có một số ngoại lệ:

Trường hợp Quốc hội không thể họp được mỗi năm một lần như khi có chiến tranh hoặcthiên tai gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng và kéo dài hoặc một số nguyên nhân đặcbiệt khác Có thể thấy rằng các trường hợp phá vỡ nguyên tắc này đều do những nguyênnhân bất khả kháng , khiến Quốc hội không họp được trong năm đó, dẫn đến việc khôngthể biểu quyết ngân sách theo luật định Như vậy, có thể thấy rằng việc phá vỡ nguyên tắcnày là vô cùng hạn hữu, do các nguyên nhân khách quan

Ý nghĩa của nguyên tắc

Thứ nhất, nguyên tắc nhất niên đề cao vai trò làm chủ của Quốc hội – cơ quan đại diện

của nhân dân và là quyền lực nhà nước cao nhất Việc biểu quyết và thông qua ngân sáchmỗi năm của Quốc hội vừa thể hiện tính công khai minh bạch trong thực hiện NSNN vừatạo cơ hội để nhìn lại một năm thực hiện và đánh giá tính hiệu quả của ngân sách Từ đó,Nhà nước tổng kết và rút kinh nghiệm để xây dựng bản dự toán ngân sách cho các nămtiếp theo hiệu quả, phù hợp với thực tế

Thứ hai, nguyên tắc này cho thấy sự giới hạn về thời gian thực hiện ngân sách Chính sự

giới hạn này đòi hỏi trong một năm đó phải cân đối giữa thu và chi như thế nào cho hợp

lý, như vậy không có sự mất cân bằng giữa thu và chi Thêm vào đó, vì Chính phủ chỉđược thực hiện trong một năm nên việc gắn trách nhiệm và quyền hạn của Chính phủ

Trang 5

trong thực hiện ngân sách nhà nước là rất cao- chỉ với ngân sách đó Chính phủ phải phân

bổ, điều tiết cho cả nươc như thế nào cho hợp lý, tránh trường hợp ngân sách các cấp lợidụng, trông chờ vào ngân sách trung ương

Thứ ba, nguyên tắc này còn tránh được trường hợp tham ô, lợi dụng ngân sách vì mỗi

năm sẽ có tổng kết và biểu quyết ngân sách mới nên việc thu và chi sẽ cụ thể chi tiết và

rõ ràng

Nguyên tắc đơn nhất

Nội dung cơ bản

Nguyên tắc ngân sách đơn nhất theo cách hiểu thông thường đó là mọi khoản thu và chitiền tệ của một quốc gia trong một năm chỉ được phép trình bày trong một văn kiện duynhất, đó là bản dự toán NSNN sẽ được chính phủ trình Quốc hội quyết định để thực hiện

LNSNN năm 2015 cho phép trong những trường hợp đặc biệt, thật sự cần thiết, Quốc hội,Hội đồng nhân dân được phép quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, địaphương trong trường hợp cần thiết (Điều 19, Điều 30 LNSNN năm 2015) Điều này giúpnhà nước có thể ứng phó kịp thời và hiệu quả các vấn đề cần phải được giải quyết trongnhững trường hợp đặc biệt Những quy định này có thể được xem là một trong những ví

dụ điển hình của sự áp dụng linh hoạt nguyên tắc đơn nhất ở Việt Nam Thực tiễn thìQuốc hội hay Hội đồng nhân dân cũng chưa thực hiện ngoại lệ này trong lịch sử của ViệtNam

Ý nghĩa

Thứ nhất, khi mọi khoản thu và chi được trình bày trong một văn kiện duy nhất - bản dự

toán NSNN không những tạo những thuận lợi cho việc thiết lập một ngân sách thăngbằng và hiệu quả mà còn khiến cho Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất dễdàng kiểm soát, lựa chọn được những khoản thu, chi nào là cần thiết hay quan trọng đểphê chuẩn cho phù hợp với nhu cầu và đòi hỏi của nền kinh tế - xã hội

Thứ hai, mọi khoản thu, chi của một quốc gia tập trung trong một tài liệu duy nhất, chứ

không tản mạn các kết quả ấy ở nhiều tài liệu thì người ta sẽ dễ dàng theo dõi kết quảthực sự của các nghiệp vụ tài chính

Nguyên tắc ngân sách toàn diện

Nội dung cơ bản

Trang 6

Nguyên tắc ngân sách toàn diện được diễn tả bằng hai nội dung cơ bản sau đây:

Thứ nhất, mọi khoản thu và mọi khoản chi đều phải ghi và thể hiện rõ ràng trong văn

bản dự toán NSNN hàng năm đã được Quốc hội quyết định; không được phép để ngoài

dự toán ngân sách bất kì khoản thu, chi nào dù là nhỏ nhất

Thứ hai, các khoản thu và các khoản chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể

hiện rõ ràng từng khoản thu và mỗi khoản chi trong mục lục NSNN được duyệt; khôngđược phép dùng riêng một khoản thu cho một khoản chi cụ thể nào mà mọi khoản thuđều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi Tất nhiên, khi áp dụng nguyên tắc này cần

tính đến việc phải tuân thủ nguyên tắc: “Các khoản đi vay để bù đắp bội chi NSNN không được sử dụng để chi tiêu dùng mà chỉ được sử dụng để chi cho đầu tư phát triển”.

Về nguyên tắc là như vậy, nhưng trong quá trình thực hiện nguyên tắc này trên thực tiễn

đã phát sinh những ngoại lệ nhất định Cụ thể tại Điều 5 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP

quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, theo đó quỹ xã hội, quỹ từthiện sẽ được Nhà nước cấp kinh phí đối với hoạt động gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao

Ý nghĩa của nguyên tắc ngân sách toàn diện.

Từ nguồn gốc hình thành, cơ sở và nội dung đã đề cập trên đây, có thể nói nguyên tắcngân sách toàn diện có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với việc tổ chức và thực hiện NSNNbởi lẽ một mặt nó thể hiện tính minh bạch rất cao và mặt khác nó còn góp phần mở rộngthêm chức năng xã hội của nhà nước

Trước hết, nguyên tắc này được ghi nhận trong luật, tức là Nhà nước đã thấy được tầmquan trọng của nó trong việc làm ổn định kinh tế vĩ mô Có thể nói, việc thực hiệnnguyên tắc toàn diện rất tốt cho việc quản trị tài chính công, bởi lẽ nó không cho phép bất

cứ khoản thu, chi nào được để ngoài ngân sách nhà nước Với hai nội dung cơ bản củanguyên tắc ngân sách toàn diện, việc thực hiện sẽ đảm bảo cho bản dự toán ngân sách nhànước được thiết lập một cách rõ ràng

Mặt khác, khi nội dung của nguyên tắc ngân sách ngân sách toàn diện được luật hóa cụthể trong LNSNN năm 2015 đã tăng tính cụ thể, minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm soát, tránhgian lận hay biển thủ công quỹ trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nướchàng năm Việc thừa nhận nguyên tắc ngân sách toàn diện trong luật và áp dụng nó vàothực tiễn cuộc sống còn bởi chúng ta nhận thấy được rằng nó có ý nghĩa trong việc phân

bổ, sử dụng và điều chỉnh nguồn lực tài chính có hiệu quả Đồng thời việc thực hiệnnguyên tắc toàn diện góp phần lành mạnh hóa hoạt động ngân sách nhà nước hàng năm

* Nguyên tắc ngân sách thăng bằng

Nội dung cơ bản của nguyên tắc

Trang 7

Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tíchlũy ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển, trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phảinhỏ hơn chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách.

Nguyên tắc này có ngoại lệ là trường hợp cho phép vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà

nước

Ý nghĩa

Thứ nhất, nguyên tắc này được ghị nhận trong cụ thể tại Điều 7 trong LNSNN năm 2015

cho thấy Nhà nước biết được tầm quan trọng của nó trong việc làm ổn định kinh tế vĩ mô.Tác dụng của nguyên tắc này khi góp phần ổn định việc thực hiện các mục tiêu của chínhsách kinh tế vĩ mô

Thứ hai, việc thừa nhận nguyên tắc này có ý nghĩa trong việc phân bổ, sử dụng và điều

chỉnh nguồn lực tài chính có hiệu quả nhờ ý nghĩa định hướng đó của nguyên tắc này mànhà nước chủ động thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội đã đề ra

Thứ ba, nguyên tắc này còn góp phần vào việc tạo được nguồn dự trữ ngân sách nhà

nước, từ đó không phải hoãn lại những kế hoạch để chờ nguồn thu cụ thể mà sẽ thực hiệnngay do nguồn dự trữ tài chính sẵn có, điều này làm cho những công việc được hoànthành nhanh chóng và hiệu quả góp phần làm cho kinh tế – xã hội được ổn định lâu dài.\

6 Nêu và phân tích cơ sở để xây dựng hệ thống ngân sách nhà nước ở việt nam?

- Căn cứ vào hệ thống chính quyền NN

- Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng thời kì khác nhau

- Căn cứ vào năng lực của từng đơn vị xem có khả năng đảm đương các nhiệm vụ thu chingân sách hay không

- Đảm bảo phù hợp vs Hiến pháp và pháp luật

7 Phân cấp quản lí ngân sách nhà nước là gì? tại sao phải phân cấp quản lý ngân sách NN? tại sao pháp luật lại quy định hệ thống quản lý ngân sách nhà nước phải được thiết kế theo mô hình tổ chức chính quyền?

Phân cấp quản lý NSNN là việc phân định trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của các cơ

quan nhà nước có thẩm quyền trong quản lý và điều hành NSNN

Lý do phải phân cấp quản lý NSNN:

- Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần bảo đảm bằng những nguồn tàichính nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề xuất và tự bố trí chi tiêu hiệuquả hơn là có sự áp đặt từ trên xuống

Trang 8

- Mặt khác cần có chính sách và biện pháp khuyến khích chính quyền địaphương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địa phươngmình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Một số khoản thunhư: tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với doanh nghiệp, tiền cho thuê vàbán nhà thuộc sở hữu nhà nước, lệ phí trước bạ, …giao cho địa phương quản lý

sẽ hiệu quả hơn

Việc xác định mỗi cấp chính quyền là một cấp ngân sách là hoàn toàn hợp hiến và hợp pháp (phù hợp với điều 111 hiến pháp 2013 và luật tổ chức chính quyền địa phương

2015) Bởi vì để đảm bảo mỗi cấp chính quyền địa phương có thể tự chủ trong việc thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cấp chính quyền địa phương cần có nguồn

thu riêng có khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của địa phương Thứ hai, nó nhằm phát

huy tính chủ động và sáng tạo trong thu chi ngân sách NN, tránh sự thụ động, ỷ lại từ cấptrên rót xuống cấp dưới,…

8 Phân biệt cấp ngân sách nhà nước và các đơn vị dự toán

- Được hìnhthành trên cơ sở cấpchính quyền nhà nươc

- Là bộ phận cơbản cấu thành hế thốngngân sách nhà nước

- Là cơ quan,đơn vị được nhà nướcthành lập hay thừa nhậnthực hiện một nhiệm vụđược nhà nước giao, đượcnhận kinh phí từ ngânsách cấp

- Là bộ phận cấuthành của cấp ngân sách

ẩm quyền phân bổ, quản lý, giám sátQuyền quyết định,

kiểm tra ngân sách thuộccấp mình trên cơ sở phâncấp nguồn thu nhiệm vụ chicho ngân sách cấp mình

Quyền sử dụng ngânsách được giao

Giam sát quản lý đơn

vị dự toán cấp dưới trựcthuộc

ạm vi thuchi

Rộng hơnThu có nhiều nguồnthu trong đó có các nguồn

Hẹp hơn

- Chỉ có một nguồn thu duynhất là kinh phí do ngân

Trang 9

thu quan trọng về thuế

Chi chi để thực hiệnnhiệm vu trong nhiều lĩnhvực, nhiều đối tượng, mức

- Quyền tự chủcao hơn, độc lập trongthu chi ngân sach cấpmình nhưng vẫn tuan thủcác quy định của phápluật

Mức độ tự chủ khôngcao, mọi hoạt động thu chiphải đảm bảo thực hiện theonhiệm vụ đc giao, không cóquyền tự quyết

ủ thểquản lý

Cơ quan quyền lực

và cơ quan hành chính

Thủ trưởng đơn vị và

bộ phận tài chính kế toáncủa đơn vị

Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm 3 nguồn:

- Khoản thu được hưởng toàn bộ: các thuế từ đất đai, tài nguyên trừ thuế tài

nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, thuế môn bài, lệ phí trước

bạ sang tên, viện trợ cho địa phường,

- Khoản thu được hưởng theo tỉ lệ phần trăm với ngân sách cấp trên: các

loại thuế gián thu không liên quan đến xuất nhập khẩu, thuế trực thu như thunhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp…

- Khoản thu bổ sung: khi phát sinh khoản chi thì những khoản hỗ trợ , tài trợ bổ

sung của ngân sách trung ương: bổ sung để cân đối thu, chi; bổ sung có mụctiêu…

Phân biệt khoản thu hưởng theo tỉ lệ phân trăm và khoản thu bổ sung

Tiêuchí lệ phần trămKhoản thu hưởng theo tỉ Khoản thu bổ sung

Bảnchất lợi: các loại thuếLà khoản thu có tính hoa cấp trên bổ sung cho ngânLà khoản ngân sách

sách cấp dướiChủ Nhà nước và người nộp Giữa cơ quan nhà

Trang 10

thể thuế nước với nhau

Điềukiện tiến hành

thu

Khi tổ chức, cá nhân cónghĩa vụ phải nộp thuế ngân sách theo hướng thâmKhi có sự mất cân đối

hụt ngân sách hoặc khi cómục tiêu, kế hoạch mà ngânsách không đủ để thực hiện

Ví dụ Khi NSĐP thu thuế thu

nhập cá nhân, khoản thu nàyNSĐP không được hưởng toàn

bộ mà chỉ được hưởng % khoảnthu đó

Khi tỉnh A thực hiện

dự án làm lại đường quốc lộ

đi qua địa phận tỉnh mà kinhphí không đủ thì sẽ đượcNSTW bổ sung kinh phí đểthực hiện dự án này

10 Phân tích và chỉ ra ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức ngân sách nhà nước?

a Nguyên tắc thống nhất trong việc tổ chức ngân sách nhà nước.

- Được chia thành nhiều cấp song các cấp là bộ phận cấu thành 1 hệ thống ngân sáchduy nhất và thống nhất

- Các cấp có hoạt động thu, chi độc lập nhưng phải nhất quán, tuân theo chuẩn mực, chế

độ , chính sách đc quy định

- Muốn đc như vậy cần:

+ thể chế hóa các quy định, chế độ, chính sách thành quy định pháp luật

+ đảm bảo sự nhất quán trên phạm vi toàn quốc về các quy định nhất quán

+ tạo cơ sở pháp lý cho mối quan hệ ns cấp trên với ns cấp dưới về điều chuyển vốn giữacác cấp ngân sách

(ý nghĩa pháp lý: có cơ chế pháp lý đúng đắn để vận hành hoạt động các cấp ngân sách

trên phạm vi toàn quốc, điều chỉnh cụ thể các vấn đề liên quan đến tổ chức, điều hànhngân sách, chấp hành ngân sách, đảm bảo sự nhất quán trong khâu thi hành)

b Nguyên tắc độc lập, tự chủ của các cấp ngân sách

- Các câp ngân sách độc lập, tự chủ trong chừng mực, giới hạn của pháp luật, thể hiện ởviệc đc cấp nguồn thu và tự chủ trong nhiệm vụ chi

- Để đảm bảo nguyên tắc thì :

Phân giao nguồn thu và nhiệm vu chi cho các cấp

Cho các cấp ns có quyền quyết định trong việc sử dụng

- Hiến pháp 2013 quy định:

Trang 11

quốc hội quyết định nguồn thu, nhiệm vu chi cho NSTW, NSĐP

HĐND TỈNH quyết định nguồn thu, nhiệm vu chi cho ns các cấp huyện, xã thuộc địa bàntỉnh

(ý nghĩa pháp lý: đảm bảo cho mỗi cấp ngân sách đều được phân giao nguồn thu và

nhiệm vụ chi cụ thể bởi cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương ở mộtmức độ nhất định nào đó, cấp ngân sách địa phương có sự độc lập, tự chủ trong tổchức,điều hành ngân sách địa phương mình nhưng không vượt quá giới hạn pl)

c Nguyên tắc tập trung quyền lực trên cơ sơ phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền trong hoạt động ngân sách.

- Tập trung quyền lực thể hiện ở chỗ : quyền quyết định của quốc hội, sự điều hành củachính phủ đối với nsnn;  thể hiện vai trò chủ đạo của NSTW

- Xác định rõ quyền hạn, nhiệm vụ của từng cấp ngân sách

- Xu hướng: phát triển nguồn thu cho nsdp, thúc đẩy địa phương phấn đấu chủ động cânđối ngân sách

- Để thực hiện đc nguyên tắc thì:

Phải đảm bảo đc quyền quyết định tối cao của quốc hội, quyền điều hành thống nhất củachính phủ

Đảm bảo tính chủ động, tăng thu nhập cho ngân sách địa phương

(ý nghĩa pháp lý: xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp chính quyền nhà

nước trong hoạt động thu chi ngân sách; xu hướng phân định thẩm quyền là tăng nguồnthu cho ngân sách địa phương, thúc đẩy địa phương phấn đấu chủ động cân đối ngânsách…; đảm bảo quyền quyết định tối cao của quốc hội và quyền thống nhất điều hànhcủa chính phủ trong tổ chức và quản lý ngân sách nhà nước, đảm bảo tính chủ động, đồngthời tăng cường trách nhiệm cho chính quyền địa phương trong quá trình chấp hành ngânsách để phát triển kte- xã hội của địa phương)

Câu 11: trình bày hệ thống ngân sách NN theo pháp luật hiện hành Phân tích mối quan hệ giữa các cấp ngân sách trong hệ thống NSNN?

Hệ thống NSNN là một thể thống nhất được tạo thành bởi các bộ phận cấu thành là các

khâu ngân sách độc lập, nhưng giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau trong quátrình thực hiện các nhiệm vụ thu, chi của mình

Theo điều 6 luật NSNN năm 2015 thì: NSNN gồm NSTW và NSĐP (khoản 1) Ngânsách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương (khoản 2) Quyđịnh này phù hợp với hiến pháp 2013: chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vịhành chính trên cả nước và cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và UBND và

Trang 12

quy định này cũng phù hợp với Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: cấpchính quyền địa phương gồm HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hành chínhcủa nước CHXHCNVN.

Mối quan hệ giữa các cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước là

Tính độc lập tương đối giữa ngân sách các cấp:giao nguồn thu và nhiệm vụ

cho cho các cấp NS và cho phép mỗi cấp có quyền quyết định NS của mình:

Nguồn thu của NS cấp nào do cấp đó sử dụng

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp nào thì cấp đó phải đảm nhận

Tính phụ thuộc giữa ngân sách cấp dưới và ngân sách cấp trên:

- Ngân sách cấp trên có thể chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới để địaphương hòan thành nhiệm vụ

- Ngân sách cấp trên có thể chi bổ sung có mục tiêu để địa phương có thể thực hiệnđược chính sách mới

- đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các địa phương.

Câu 12: phân tích vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong hệ thống NSNN theo quy định của pháp luật?

Vai trò chủ đạo của NSTW được thể hiện rõ nét trong nguyên tắc phân phối nguồn thu,nhiệm vụ chi Theo đó, NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phânđịnh nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể, bảo đảm cho NSTW giữ vai trò chủ đạo, NSĐPgiữ vai trò chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao

Trước hết, vai trò chủ đạo NSTW trong hệ thống ngân sách thể hiện ở chỗ NSTW được

sử dụng nhằm điều tiết kinh tế vĩ mô NSTW tập trung các nguồn thu quan trọng củaquốc gia và thỏa mãn nhu cầu chi tiêu để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng mang tínhchiến lược của quốc gia như an ninh quốc phòng, ngoại giao, nhiệm vụ kinh tế - xã hộitrong phạm vi cả nc

Vai trò chủ đạo của NSTW còn được thể hiện trong việc điều hòa vốn cho các địaphương giúp cho ngân sách địa phương hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội củamình, đồng thời hỗ trợ vốn cho các địa phương có khó khăn, nhất là các địa phương miềnnúi, vùng dân tộc và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, xóa đói giảm nghèo,thực hiện chế độ đối với gia đình chính sách, người có công,

Câu 13: Các khoản thu mà Ngân sách Trung ương được hưởng 100% theo pl hiện hành có đặc điểm gì? Lấy ví dụ để minh hoạ?

- Các khoản thu NSTW được hưởng 100% thường có đặc điểm:

+ Là khoản thu lớn, phát sinh không đều, không ổn định ở các địa phương với đặc điểmnày bảo đảm cho NSTW có nguồn thu lớn để giữ vai trò chủ đạo và làm trung tâm điều

Trang 13

hoà cho NS các địa phương, đồng thời bảo đảm sự bình đẳng, công bằng cho các địaphương tránh tình phân hoá giữa các địa phương Ví dụ các khoản thuế thu liên quan đếnhàng hoá xuất nhập khẩu hay các khoản thu liên quan đến dầu khí đây là khoản thu lớn

có địa phương có, có địa phương không, có địa phương thu được nhiều, có địa phươngthu được ít Những khoản thu này luật quy định được tập trung hết về NSTW

+ Các khoản thu TW hưởng 100% là khoản thu gắn trách nhiệm quản lý nhà nước trựctiếp của các cơ quan nhà nước ở trung ương Đặc điểm này nó tác dụng gắn trách nhiệmquản lý với lợi ích được hưởng

Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu; Thuế bảo vệ môi trường thu từ hànghóa nhập khẩu; Thuế tài nguyên, lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác

từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ cácnước, các tổ chức quốc tế,…

Câu 14: Các khoản thu mà Ngân sách địa phương được hưởng 100% theo pl hiện hành có đặc điểm gì? Lấy ví dụ để minh hoạ?

Ví dụ: Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: Thuế tài nguyên, trừ thuế tàinguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; Thuế môn bài;Thuế sử dụng đấtnông nghiệp;Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụngđất tại điểm k khoản 1 Điều 35 của Luật này; Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; Tiền chothuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt động xổ sốkiến thiết;…

Đặc trưng của các khoản thu này:

- Là những khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng: Là những khoản thuphát sinh tương đối đồng đều ở các địa phương, đảm bảo sự tự chủ của địa phương,không gây ra tình trạng phân hoá giữa các địa phương Ví dụ thu từ hoạt động xổ số kiếnthiết thì ở địa phương nào cũng phát sinh, nguồn thu không lớn, cho địa phương tự thu vàhưởng 100%

- Những khoản thu mà việc thu gắn liền với công tác quản lý của địa phương, cần phải dođịa phương thu để đảm bảo thu đủ, tránh thất thoát nguồn thu Ví dụ như thuế sử dụng đấtnông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,cơ quan địa phương có đất là cơ quan trựctiếp quản lý, biết rõ tình hình việc sử dụng đất nhất, do vậy, cho địa phương thu vừa dễdàng, thuận tiện, đảm bảo nguồn thu

Trang 14

Câu 15: phân tích mối quan hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách nhà nước theo quy định của pl tại sao cần phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách?

Mối quan hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của NSNN:

Việc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể giữa các khâu NSTW, NSĐP của hệthống ngân sách là hết sức cần thiết

Phân giao nguồn thu cụ thể cho phép định lượng được các khoản thu của từng địa phươngtrên địa bàn chính quyền địa phương quản lý, từ đó có thể dự đoán được khả năng tự đápứng nhu cầu chi tiêu của cấp ngân sách và phần còn thiếu mà ngân sách cấp trên phải chiđiều tiết bổ sung nhằm đảm bảo khả năng cấp phát, chi trả, thanh toán của cấp ngân sách

đó hoặc phần thừa có thể điều hòa cho các địa phương khác hoặc cho ngân sách cấp trên

để bảo đảm khả năng thanh toán, chi trả của từng cấp ngân sách cũng như của toàn bộ hệthống ngân sách

Đề ra nhiệm vụ chi cụ thể cho các cấp ngân sách cũng là tiền đề giúp cho việc định lượngnhu cầu chi tiêu của cấp ngân sách để từ đó có thể chủ động bố trí kế hoạch thu, đáp ứngnhu cầu chi tiêu đó

Nếu chỉ phân giao nguồn thu mà không quy định nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách sẽdẫn đến tình trạng không tận dụng được số bội thu ở một số địa phương để điều động chođịa phương ở tình trạng bội chi, dẫn đến tình trạng ngân sách trung ương gánh chịu cáckhoản trợ cấp cho địa phương bội chi

Ngược lại, nếu chỉ quy định nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách mà không phân bổnguồn thu sẽ dẫn đến tình trạng các địa phương bị hạn chế tiềm năng và thế mạnh trongviệc huy động nguồn tài chính phục vụ cho mục tiêu địa phương, mặt khác các địaphương sẽ ỷ lại, trông chờ vào sự ban phát kinh phí từ ngân sách trung ương, làm nảysinh tiêu cực, tùy tiện trong việc sử dụng ngân sách

Vì sao cần phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách NN?

- Để xác định mỗi cấp ngân sách được tập trung những nguồn thu nào và mức độ

tập trung đến đâu, đồng thời đề ra nhiệm vụ chi cụ thể cho từng cấp ngân sách

- Đảm bảo cho ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, ngân sách địa phương chủ

động thực hiện nhiệm vụ được giao Ngân sách địa phương giữ vai trò trong việcthực thi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội được giao phó trên địa bànmình quản lý

- Đảm bảo nguyên tắc nhiệm vụ chi ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm

bảo thực hiện, chi thuộc cấp nào thì sử dụng kinh phí của cấp đó

Trang 15

Câu 16: phân tích các bước cơ bản trong việc lập dự toán NSNN theo quy định hiện hành?

Lập dự toán NSNN là quá trình xây dựng và quyết định dự toán thu chi NSNN trong thờihạn 1 năm

Bước 1: cấp trên giao số kiểm tra cho cấp dưới (số kiểm tra là các chỉ tiêu thu – chi ngân

sách của cấp trên nhằm hướng dẫn đơn vị cấp dưới lập ngân sách)

Bước 2: đơn vị cấp dưới căn cứ vào số kiểm tra và các căn cứ định mức, chức năng để

xây dựng, soạn thảo, dự thảo ngân sách

Đơn vị cấp dưới và cấp trên thảo luận, trao đổi, bảo vệ để thống nhất, để dự toán

Bước 3: các cơ quan dân cử có thẩm quyền sẽ thông qua và quyết định ngân sách

Đơn vị cấp trên giao dự toán cho đơn vị cấp dưới

Câu 17: Phân tích bản chất pháp lý và nội dung cơ bản của hoạt động chấp hành ngân sách nhà nước?

Chấp hành NSNN là quá trình triển khai dự toán và tuân thủ thực hiện quy địnhtài chính của bản dự toán ngân sách trong hoạt động của các cấp, cơ quan, đơn vị trong hệthống ngân sách nhà nước

Chấp hành ngân sách NN có 2 đặc điểm cơ bản: thứ nhất, luôn có sự tham gia của NN,

gắn với lợi ích của NN Thông qua các cơ quan chức năng hoặc nhân danh chính mình,

nhà nước tham gia vào tất cả các quan hệ chấp hành ngân sách Thứ hai, hoạt động chấp

hành ngân sách tạo ra năng lực tài chính thực tế (thu ngân sách) và sử dụng nguồn vậtchất này vào thực hiện chức năng, nhiệm vụ NN

Chấp hành NSNN gồm 3 nội dung cơ bản:

Triển khai dự toán trong các đơn vị dự toán: sau khi được Thủ tướng chính phủ,

UBND giao dự toán ngân sách, các cơ quan NN ở trung ương và địa phương, các đơn vị

dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụngngân sách trực thuộc

Chấp hành thu NSNN: là việc các cơ quan NN có thẩm quyền thực hiện trên thực tế

việc thu ngân sách cho NN, bao gồm các hoat động như: chấp hành dự toán thu NSNN từthuế, phí, lệ phí;chấp hành dự toán thu NSNN từ tài sản do NN quản lý;chấp hành dựtoán thu từ vay nợ, viện trợ và các khoản thu đóng góp từ công chúng; tổ chức thuNSNN

Chấp hành chi NSNN: gồm 2 quá trình cơ bản: thứ nhất, quá trình phân phối là quá trình

cấp phát kinh phí từ NSNN để tạo lập các loại quỹ trước khi sử dụng; thứ hai, quá trình

sử dụng là quá trình các chủ thể trực tiếp chi dùng khoản tài chính có trong các quỹ đãđược phân phối

Câu 18: trên cơ sở quy định của pháp luật ngân sách, phân biệt hoạt động thu NSNN và hoạt động thu tài chính của các chủ thể khác trong xã hội?

Trang 16

Khái niệm, tính bắt buộc và tính ổn định, mục đích, cơ chế bảo đảm thu, chủ thể có thẩmquyền thu, đối tượng phải nạp, phạm vi thu, nguồn thu

Câu 19: phân biệt thuế và lệ phí thuộc NSNN và nêu ý nghĩa pháp lý của việc phân biệt?Câu 20: phân biệt phí thuộc NSNN và phí không thuộc NSNN theo quy định của phápluật?

Câu 21: phân biệt thu NSNN từ thuế và thu NSNN từ vay nợ theo quy định của pl?

Câu 22: phân tích các điều kiện chi ngân sách NN theo quy định của pl?

Câu 23: phân biệt chi thường xuyên vs chi đầu tư phát triển và ý nghĩa pháp lý của việc phân biệt?

về phát triển kte- xã hội, đảm bảoquốc phòng an ninh

Là nhiệm vụ của chi NSNN,gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một

số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo luậtđịnh Chi đầu tư xây dựng cơ bản lànhiệm vụ chi của NSNN để thực hiệncác chương trình,dự án, kết cấu hạ tầng

để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội

Mụ

c đích chi máy NNChi cho hoạt động của bộ hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xãĐể tạo mới tài sản cố định, cơ sở

hôiTín

h chất dùng, (mang tính chất định kì, lặpChi mang tính chất tiêu

Nguồn vốn từ NSNN, trong đó

từ nguồn thuế, phí, lệ phí, đi vay

Ý nghĩa pháp lý của việc phân biệt này: giúp phân biệt các khoản chi

Câu 24: lý giải tại sao pl quy định các khoản nợ công chỉ để bù đắp cho chi đầu tư phát triển?

- Trước hết hiểu thế nào là chi đầu tư phát triển: là nhiệm vụ chi của NSNN, gồm

chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định củapháp luật

- Chi đầu tư phát triển là khoản chi tích lũy, làm phát sinh thêm tài sản để tích lũy,

có khả năng trả nợ các khoản nợ đó

Ngày đăng: 27/04/2020, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w